Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp
☰

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí số 07

⏱ 50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Quá trình một chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng được gọi là quá trình

Chọn một đáp án

Tải đề luyện tập (PDF)

Chọn “In đề hoặc lưu thành PDF”, rồi chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Bản PDF gồm câu hỏi và phương án lựa chọn, không kèm đáp án. Không cần nhấp quảng cáo để tải đề.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và hướng tự kiểm tra

Hãy đối chiếu công thức, điều kiện, đơn vị và các bước tính. Với câu tự luận, hệ thống không chấm tự động mà cung cấp bài tham khảo và tiêu chí để bạn tự rà soát.

1Xem đáp án và hướng giải câu 1
Quá trình một chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng được gọi là quá trình
  • A. nóng chảy
  • B. hóa hơi
  • C. ngưng tụ
  • D. đông đặc

Đáp án: C

Giải thích: Đây là định nghĩa của quá trình ngưng tụ.
2Xem đáp án và hướng giải câu 2
Đại lượng đặc trưng cho nhiệt lượng cần truyền cho một kilôgam chất để nhiệt độ tăng thêm 1 ∘C1\,^{\circ}\mathrm{C} là
  • A. nhiệt nóng chảy riêng
  • B. nhiệt dung riêng
  • C. nhiệt hóa hơi riêng
  • D. nội năng

Đáp án: B

Giải thích: Đó là định nghĩa của nhiệt dung riêng.
3Xem đáp án và hướng giải câu 3
Nhiệt độ 33 ∘C33\,^{\circ}\mathrm{C} tương ứng với nhiệt độ tuyệt đối là
  • A. 296 K296\,\mathrm{K}
  • B. 306 K306\,\mathrm{K}
  • C. 33 K33\,\mathrm{K}
  • D. 316 K316\,\mathrm{K}

Đáp án: B

Giải thích: Dùng hệ thức T=t+273T=t+273, suy ra T=33+273=306 KT=33+273=306\,\mathrm{K}.
4Xem đáp án và hướng giải câu 4
Đun nóng 1.9 kg1.9\,\mathrm{kg} nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg⋅K)4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} để nhiệt độ tăng 20 K20\,\mathrm{K}. Nhiệt lượng nước nhận được là
  • A. 16 kJ16\,\mathrm{kJ}
  • B. 159.6 kJ159.6\,\mathrm{kJ}
  • C. 8 kJ8\,\mathrm{kJ}
  • D. 1596 kJ1596\,\mathrm{kJ}

Đáp án: B

Giải thích: Q=mcΔT=1.9⋅4200⋅20=159.6 kJQ=mc\Delta T=1.9\cdot4200\cdot20=159.6\,\mathrm{kJ}.
5Xem đáp án và hướng giải câu 5
Đồ thị trên biểu diễn áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng. Trong quá trình từ A đến B, đại lượng được giữ không đổi là
  • A. thể tích
  • B. áp suất
  • C. nhiệt độ
  • D. khối lượng riêng

Đáp án: A

Giải thích: Vì pp tỉ lệ thuận với TT, theo p/T=constp/T=\mathrm{const}, thể tích của lượng khí không đổi.
6Xem đáp án và hướng giải câu 6
Một lượng khí có p1=1.3 barp_1=1.3\,\mathrm{bar}, V1=2.2 LV_1=2.2\,\mathrm{L}, T1=300 KT_1=300\,\mathrm{K}. Trạng thái sau có V2=1.76 LV_2=1.76\,\mathrm{L}, T2=335 KT_2=335\,\mathrm{K}. Áp suất p2p_2 bằng
  • A. 1.81 bar1.81\,\mathrm{bar}
  • B. 2.18 bar2.18\,\mathrm{bar}
  • C. 1.45 bar1.45\,\mathrm{bar}
  • D. 1.04 bar1.04\,\mathrm{bar}

Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}, suy ra p2=1.81 barp_2=1.81\,\mathrm{bar}.
7Xem đáp án và hướng giải câu 7
Nén đẳng nhiệt một khối khí để thể tích giảm 2.5 lần. Áp suất của khí
  • A. tăng 2.5 lần
  • B. giảm 2.5 lần
  • C. không đổi
  • D. tăng 3.5 lần

Đáp án: A

Giải thích: Vì pV=constpV=\mathrm{const}, khi thể tích giảm 2.5 lần thì áp suất tăng 2.5 lần.
8Xem đáp án và hướng giải câu 8
Có 0.22 mol0.22\,\mathrm{mol} khí lí tưởng ở nhiệt độ 335 K335\,\mathrm{K} chiếm thể tích 4.6 L4.6\,\mathrm{L}. Lấy R=8,31 J/(mol⋅K)R=8{,}31\,\mathrm{J/(mol\cdot K)}. Áp suất của khí gần nhất với
  • A. 1331.4 kPa1331.4\,\mathrm{kPa}
  • B. 133.1 kPa133.1\,\mathrm{kPa}
  • C. 0.4 kPa0.4\,\mathrm{kPa}
  • D. 13.3 kPa13.3\,\mathrm{kPa}

Đáp án: B

Giải thích: Từ pV=nRTpV=nRT, suy ra p=133.1 kPap=133.1\,\mathrm{kPa}.
9Xem đáp án và hướng giải câu 9
Một khối khí nhận nhiệt lượng Q=640 JQ=640\,\mathrm{J} và thực hiện công 100 J100\,\mathrm{J} ra ngoài. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
  • A. 740 J740\,\mathrm{J}
  • B. 540 J540\,\mathrm{J}
  • C. 100 J100\,\mathrm{J}
  • D. 640 J640\,\mathrm{J}

Đáp án: B

Giải thích: Theo quy ước ΔU=Q+A\Delta U=Q+A, khi khí thực hiện công ra ngoài thì A=−100 JA=-100\,\mathrm{J}. Do đó ΔU=640−100=540 J\Delta U=640-100=540\,\mathrm{J}.
10Xem đáp án và hướng giải câu 10
Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra
  • A. luôn cùng chiều với từ trường ngoài
  • B. luôn ngược chiều với từ trường ngoài
  • C. chống lại sự biến thiên từ thông đã sinh ra nó
  • D. làm tăng điện trở của mạch

Đáp án: C

Giải thích: Định luật Lenz xác định chiều dòng điện cảm ứng theo tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
11Xem đáp án và hướng giải câu 11
Một khung dây có N=170N=170 vòng, diện tích mỗi vòng S=39 cm2S=39\,\mathrm{cm^2}, quay đều với tốc độ góc ω=65 rad/s\omega=65\,\mathrm{rad/s} trong từ trường đều B=0.2 TB=0.2\,\mathrm{T}. Suất điện động cảm ứng cực đại là
  • A. 0.13 V0.13\,\mathrm{V}
  • B. 4.31 V4.31\,\mathrm{V}
  • C. 8.62 V8.62\,\mathrm{V}
  • D. 12.19 V12.19\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: E0=NBSω=170⋅0.2⋅39⋅10−4⋅65=8.62 VE_0=NBS\omega=170\cdot0.2\cdot39\cdot10^{-4}\cdot65=8.62\,\mathrm{V}.
12Xem đáp án và hướng giải câu 12
Bốn đoạn dây a, b, c, d mang cùng dòng điện và đặt trong từ trường đều như hình. Các đoạn dây không chịu lực từ là
  • A. chỉ đoạn a
  • B. chỉ đoạn b
  • C. các đoạn a và d
  • D. các đoạn b và c

Đáp án: C

Giải thích: Các đoạn a và d song song với đường sức từ nên α=0\alpha=0, do đó F=0F=0.
13Xem đáp án và hướng giải câu 13
Một proton chuyển động vuông góc với từ trường đều B=0.28 TB=0.28\,\mathrm{T} với tốc độ v=2.7⋅106 m/sv=2.7\cdot10^6\,\mathrm{m/s}. Lấy e=1,6⋅10−19 Ce=1{,}6\cdot10^{-19}\,\mathrm{C}. Độ lớn lực Lorentz là
  • A. 0⋅10−14 N0\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}
  • B. 1.21⋅10−14 N1.21\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}
  • C. 12.1⋅10−14 N12.1\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}
  • D. 120.96⋅10−14 N120.96\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}

Đáp án: C

Giải thích: Vì v⃗⊥B⃗\vec v\perp\vec B, F=qvB=12.1⋅10−14 NF=qvB=12.1\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}.
14Xem đáp án và hướng giải câu 14
Dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I=12 AI=12\,\mathrm{A}. Cảm ứng từ tại điểm cách dây r=7 cmr=7\,\mathrm{cm} trong không khí là
  • A. 3.43⋅10−5 T3.43\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}
  • B. 1.71⋅10−5 T1.71\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}
  • C. 0.02⋅10−5 T0.02\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}
  • D. 6.86⋅10−5 T6.86\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}

Đáp án: A

Giải thích: B=2⋅10−7Ir=3.43⋅10−5 TB=2\cdot10^{-7}\dfrac{I}{r}=3.43\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}.
15Xem đáp án và hướng giải câu 15
Trong chẩn đoán hình ảnh, máy chụp X-quang sử dụng
  • A. sóng âm
  • B. tia hồng ngoại
  • C. tia X
  • D. tia tử ngoại

Đáp án: C

Giải thích: Máy chụp X-quang sử dụng tia X.
16Xem đáp án và hướng giải câu 16
Hạt nhân 2061X^{61}_{20}\mathrm{X} có số neutron là
  • A. 41
  • B. 81
  • C. 20
  • D. 61

Đáp án: A

Giải thích: Số neutron là N=A−Z=61−20=41N=A-Z=61-20=41.
17Xem đáp án và hướng giải câu 17
Độ hụt khối của hạt nhân được xác định bởi
  • A. khối lượng các nuclon tự do trừ khối lượng hạt nhân
  • B. khối lượng hạt nhân trừ khối lượng các nuclon tự do
  • C. tổng số proton và neutron
  • D. hiệu giữa số neutron và proton

Đáp án: A

Giải thích: Độ hụt khối là phần chênh lệch giữa tổng khối lượng các nuclon tự do và khối lượng hạt nhân.
18Xem đáp án và hướng giải câu 18
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã 66 giờ. Sau 1212 giờ, phần số hạt nhân chưa phân rã so với ban đầu là
  • A. 12\dfrac{1}{2}
  • B. 14\dfrac{1}{4}
  • C. 18\dfrac{1}{8}
  • D. 34\dfrac{3}{4}

Đáp án: B

Giải thích: Sau hai chu kì bán rã, phần còn lại là (1/2)2=1/4(1/2)^2=1/4.
19Xem đáp án và hướng giải câu 19
Một nhóm học sinh khảo sát quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí và thu được số liệu: lần 1: V=24 cm3V=24\,\mathrm{cm^3}, p=1.08 barp=1.08\,\mathrm{bar}; lần 2: V=21 cm3V=21\,\mathrm{cm^3}, p=1.23 barp=1.23\,\mathrm{bar}; lần 3: V=18 cm3V=18\,\mathrm{cm^3}, p=1.44 barp=1.44\,\mathrm{bar}; lần 4: V=16 cm3V=16\,\mathrm{cm^3}, p=1.62 barp=1.62\,\mathrm{bar}; lần 5: V=14 cm3V=14\,\mathrm{cm^3}, p=1.85 barp=1.85\,\mathrm{bar}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Trong thí nghiệm, cần nén khí chậm và giữ nhiệt độ gần như không đổi.
  • b) Tích pVpV của các lần đo xấp xỉ 25.9 bar⋅cm325.9\,\mathrm{bar\cdot cm^3}.
  • c) Đồ thị pp theo VV là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
  • d) Kết quả phù hợp với định luật Boyle.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Nén chậm giúp nhiệt độ gần ổn định. b) Các tích pVpV gần bằng nhau. c) Quan hệ đúng là p∝1/Vp\propto1/V. d) Đây là định luật Boyle.
20Xem đáp án và hướng giải câu 20
Một ion khối lượng m=41 um=41\,\mathrm{u}, điện tích ∣q∣=e|q|=e, được tăng tốc qua hiệu điện thế U=2700 VU=2700\,\mathrm{V} rồi đi vuông góc vào từ trường đều B=0.56 TB=0.56\,\mathrm{T}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Trong vùng từ trường đều, lực từ làm thay đổi hướng chuyển động nhưng không làm thay đổi độ lớn tốc độ của ion.
  • b) Sau khi được tăng tốc qua hiệu điện thế UU, tốc độ của ion thỏa mãn v=2∣q∣U/mv=\sqrt{2|q|U/m}.
  • c) Bán kính quỹ đạo trong từ trường là r=∣q∣Bmvr=\dfrac{|q|B}{mv}.
  • d) Với các số liệu đã cho, bán kính quỹ đạo xấp xỉ 8.56 cm8.56\,\mathrm{cm}.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Lực từ vuông góc với vận tốc. b) Từ ∣q∣U=mv2/2|q|U=mv^2/2. c) Công thức đúng là r=mv/(∣q∣B)r=mv/(|q|B). d) Tính được r≈8.56 cmr\approx8.56\,\mathrm{cm}.
21Xem đáp án và hướng giải câu 21
Một nhóm học sinh dùng xilanh có pít-tông, cảm biến nhiệt độ và bộ gia nhiệt để nghiên cứu sự thay đổi nội năng của khí. Xét các khẳng định sau.
  • a) Mục tiêu của thí nghiệm là khảo sát sự thay đổi nội năng của một khối khí.
  • b) Nếu khí nhận nhiệt và đồng thời bị nén thì nội năng của khí chắc chắn giảm.
  • c) Có thể dùng cảm biến nhiệt độ để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khí.
  • d) Khi khí nhận nhiệt lượng Q>0Q>0 và nhận công A>0A>0, ta có ΔU=Q+A>0\Delta U=Q+A>0.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Dựa vào nguyên lí I nhiệt động lực học ΔU=Q+A\Delta U=Q+A và dấu của nhiệt lượng, công trong từng tình huống.
22Xem đáp án và hướng giải câu 22
Một đồng vị phóng xạ dùng trong y học có chu kì bán rã T1/2=9T_{1/2}=9 giờ và hoạt độ ban đầu A0=4.32⋅108 BqA_0=4.32\cdot10^8\,\mathrm{Bq}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Hoạt độ phóng xạ giảm theo thời gian mặc dù hằng số phóng xạ không đổi.
  • b) Sau 99 giờ, hoạt độ còn lại bằng một nửa hoạt độ ban đầu.
  • c) Sau 1818 giờ, hoạt độ còn lại lớn hơn 1.3⋅108 Bq1.3\cdot10^8\,\mathrm{Bq}.
  • d) Sau mỗi chu kì bán rã, mọi hạt nhân trong mẫu đều đã phân rã.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Sai

Giải thích: Sau n=t/T1/2=2n=t/T_{1/2}=2 chu kì, A=A0/2n=A0/4≈1.08⋅108 BqA=A_0/2^n=A_0/4\approx1.08\cdot10^8\,\mathrm{Bq}. Không phải mọi hạt nhân đều phân rã sau một chu kì.
23Xem đáp án và hướng giải câu 23
Trong phổi có 1.55⋅10241.55\cdot10^{24} phân tử không khí. Coi oxygen chiếm 21%21\% số phân tử. Số phân tử oxygen là x⋅1023x\cdot10^{23}. Tìm xx (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: 3.3, 3,3

Giải thích: Số phân tử oxygen là 0,21⋅1.55⋅1024=3.26⋅10230{,}21\cdot1.55\cdot10^{24}=3.26\cdot10^{23}, nên x≈3.3x\approx3.3.
24Xem đáp án và hướng giải câu 24
Một lượng khí lí tưởng gồm 0.27 mol0.27\,\mathrm{mol} ở nhiệt độ 314 K314\,\mathrm{K} và áp suất 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^5\,\mathrm{Pa}. Lấy R=8,31 J/(mol⋅K)R=8{,}31\,\mathrm{J/(mol\cdot K)}. Thể tích của khí bằng bao nhiêu lít? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 7

Giải thích: V=nRT/p=7.05 LV=nRT/p=7.05\,\mathrm{L}, làm tròn được 7 L7\,\mathrm{L}.
25Xem đáp án và hướng giải câu 25
Một đoạn dây dài 0.37 m0.37\,\mathrm{m} mang dòng điện 29 A29\,\mathrm{A}, đặt trong từ trường đều B=0.25 TB=0.25\,\mathrm{T}. Dây tạo với đường sức từ góc 30∘30^{\circ}. Lực từ tác dụng lên dây bằng bao nhiêu niutơn? Làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: 1.34, 1,34

Giải thích: F=BIlsin⁡α=0.25⋅29⋅0.37⋅sin⁡30∘≈1.34 NF=BIl\sin\alpha=0.25\cdot29\cdot0.37\cdot\sin30^{\circ}\approx1.34\,\mathrm{N}.
26Xem đáp án và hướng giải câu 26
Một dây dẫn thẳng nằm ngang mang dòng điện hiệu dụng 111 A111\,\mathrm{A}. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại nơi đặt dây có độ lớn 1.8⋅10−5 T1.8\cdot10^{-5}\,\mathrm{T} và vuông góc với dây. Lực từ cực đại tác dụng lên mỗi mét dây bằng bao nhiêu miliniutơn? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 2

Giải thích: Với l=1 ml=1\,\mathrm{m} và sin⁡90∘=1\sin90^{\circ}=1, F=BIl=2 mNF=BIl=2\,\mathrm{mN}, làm tròn được 22.
27Xem đáp án và hướng giải câu 27
Một nhà máy điện hạt nhân phát công suất điện 1040 MW1040\,\mathrm{MW} với hiệu suất 33.5%33.5\% . Mỗi phân hạch tỏa năng lượng 204 MeV204\,\mathrm{MeV}, lấy 1 MeV=1,6⋅10−13 J1\,\mathrm{MeV}=1{,}6\cdot10^{-13}\,\mathrm{J}. Trong mỗi giây có x⋅1019x\cdot10^{19} phân hạch. Tìm xx (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: 9.5, 9,5

Giải thích: Công suất nhiệt là Pt=P/ηP_t=P/\eta. Số phân hạch mỗi giây N=Pt/E≈9.51⋅1019N=P_t/E\approx9.51\cdot10^{19}, nên x≈9.5x\approx9.5.
28Xem đáp án và hướng giải câu 28
Một mẫu phóng xạ có khối lượng ban đầu 115 mg115\,\mathrm{mg}, chu kì bán rã 66 ngày. Sau 1818 ngày, khối lượng chất phóng xạ chưa phân rã còn bao nhiêu miligam?

Đáp án: 14.38, 14,38

Giải thích: Sau 33 chu kì bán rã, m=m0/23=115/23=14.38 mgm=m_0/2^3=115/2^3=14.38\,\mathrm{mg}.