Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp
☰

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 23

⏱ 50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong mô-đun thả hàng cứu hộ, một khối nhỏ được đưa vào mặt phẳng nghiêng góc 37∘37^\circ, hệ số ma sát trượt μ=0.3\mu=0.3, vận tốc đầu v0=6 m/sv_0=6\,\mathrm{m/s} theo chiều xuống dốc. Khối trượt quãng đường s=3.6 ms=3.6\,\mathrm{m}. Lấy g=10 m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2}, sin⁡37∘=0.6\sin37^\circ=0.6, cos⁡37∘=0.8\cos37^\circ=0.8. Tốc độ ở cuối quãng đường là

Chọn một đáp án

Tải đề luyện tập (PDF)

Chọn “In đề hoặc lưu thành PDF”, rồi chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Bản PDF gồm câu hỏi và phương án lựa chọn, không kèm đáp án. Không cần nhấp quảng cáo để tải đề.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và hướng tự kiểm tra

Hãy đối chiếu công thức, điều kiện, đơn vị và các bước tính. Với câu tự luận, hệ thống không chấm tự động mà cung cấp bài tham khảo và tiêu chí để bạn tự rà soát.

1Xem đáp án và hướng giải câu 1
Trong mô-đun thả hàng cứu hộ, một khối nhỏ được đưa vào mặt phẳng nghiêng góc 37∘37^\circ, hệ số ma sát trượt μ=0.3\mu=0.3, vận tốc đầu v0=6 m/sv_0=6\,\mathrm{m/s} theo chiều xuống dốc. Khối trượt quãng đường s=3.6 ms=3.6\,\mathrm{m}. Lấy g=10 m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2}, sin⁡37∘=0.6\sin37^\circ=0.6, cos⁡37∘=0.8\cos37^\circ=0.8. Tốc độ ở cuối quãng đường là
  • A. 5.508 m/s
  • B. 7.869 m/s
  • C. 9.836 m/s
  • D. 9.869 m/s

Đáp án: B

Giải thích: Gia tốc dọc dốc là a=g(sin⁡37∘−μcos⁡37∘)=3.6 m/s2a=g(\sin37^\circ-\mu\cos37^\circ)=3.6\,\mathrm{m/s^2}. Do đó v2=v02+2asv^2=v_0^2+2as, suy ra v=7.869 m/sv=7.869\,\mathrm{m/s}.
2Xem đáp án và hướng giải câu 2
Một ống cuộn dây của hệ truyền động có dạng trụ đặc lăn không trượt từ nghỉ xuống độ cao chênh lệch h=1.5 mh=1.5\,\mathrm{m}. Bán kính trụ R=0.17 mR=0.17\,\mathrm{m}, bỏ qua tổn hao và lấy g=10 m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2}. Tốc độ góc của trụ ở cuối dốc là
  • A. 13.153 rad/s
  • B. 26.307 rad/s
  • C. 39.46 rad/s
  • D. 36.307 rad/s

Đáp án: B

Giải thích: Bảo toàn cơ năng: mgh=12mv2+12Iω2mgh=\frac12mv^2+\frac12I\omega^2, với I=12mR2I=\frac12mR^2, v=ωRv=\omega R. Suy ra v=4gh/3=4.472 m/sv=\sqrt{4gh/3}=4.472\,\mathrm{m/s}, nên ω=v/R=26.307 rad/s\omega=v/R=26.307\,\mathrm{rad/s}.
3Xem đáp án và hướng giải câu 3
Một con lắc trong thiết bị hiệu chuẩn dao động điều hòa với lò xo độ cứng k=90 N/mk=90\,\mathrm{N/m} và biên độ A=0.13 mA=0.13\,\mathrm{m}. Bỏ qua ma sát. Cơ năng của dao động bằng
  • A. 0.38 J
  • B. 0.761 J
  • C. 1.521 J
  • D. 1.76 J

Đáp án: B

Giải thích: Cơ năng không đổi và E=12kA2=0.761 JE=\frac12kA^2=0.761\,\mathrm{J}.
4Xem đáp án và hướng giải câu 4
Trong hai đầu phát sóng trên mặt nước, hai nguồn phát cùng pha, cùng tần số f=600 Hzf=600\,\mathrm{Hz} và sóng truyền với tốc độ v=400 m/sv=400\,\mathrm{m/s}. Tại một điểm, hiệu đường đi là Δd=1.333 m\Delta d=1.333\,\mathrm{m}. Điểm đó là
  • A. Cực đại giao thoa
  • B. Cực tiểu giao thoa
  • C. Không thể kết luận
  • D. Luôn triệt tiêu

Đáp án: A

Giải thích: Bước sóng λ=v/f=0.667 m\lambda=v/f=0.667\,\mathrm{m}. Với nguồn cùng pha, cực đại khi Δd=kλ\Delta d=k\lambda, cực tiểu khi Δd=(k+1/2)λ\Delta d=(k+1/2)\lambda. Ở đây Δd=2λ\Delta d=2\lambda, nên là cực đại giao thoa.
5Xem đáp án và hướng giải câu 5
Đồ thị vận tốc–thời gian trong hình mô tả chuyển động của một vật; các mốc thời gian là 0,4,7,90, 4, 7, 9 s và các giá trị vận tốc tại các mốc lần lượt là 0,7,4,−40, 7, 4, -4 m/s. Độ dịch chuyển của vật trong toàn bộ khoảng thời gian biểu diễn trên đồ thị bằng
  • A. 15.25 m
  • B. 30.5 m
  • C. 45.75 m
  • D. 35.5 m

Đáp án: B

Giải thích: Độ dịch chuyển bằng diện tích đại số dưới đồ thị v−tv-t: s=∑vi+vi+12Δt=30.5 ms=\sum \frac{v_i+v_{i+1}}{2}\Delta t=30.5\,\mathrm{m}.
6Xem đáp án và hướng giải câu 6
Một buồng khí trong thiết bị đo chứa khí lí tưởng. Trạng thái 1 có áp suất P1=1.4×105 PaP_1=1.4\times10^5\,\mathrm{Pa}, thể tích V1V_1 và nhiệt độ T1=330 KT_1=330\,\mathrm{K}. Khí được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ T2=350 KT_2=350\,\mathrm{K}, khi đó thể tích thành V2=1.061V1V_2=1.061V_1. Sau đó giữ thể tích không đổi và làm nguội đến đúng nhiệt độ T1T_1. Áp suất cuối cùng là
  • A. 0.66×105 Pa0.66\times10^5\,\mathrm{Pa}
  • B. 1.32×105 Pa1.32\times10^5\,\mathrm{Pa}
  • C. 1.98×105 Pa1.98\times10^5\,\mathrm{Pa}
  • D. 1.82×105 Pa1.82\times10^5\,\mathrm{Pa}

Đáp án: B

Giải thích: Quá trình 1→2 đẳng áp nên V2/V1=T2/T1=1.061V_2/V_1=T_2/T_1=1.061. Quá trình 2→3 đẳng tích: P3/P2=T1/T2P_3/P_2=T_1/T_2. Vì P2=P1P_2=P_1, suy ra P3=1.32×105 PaP_3=1.32\times10^5\,\mathrm{Pa}.
7Xem đáp án và hướng giải câu 7
Trong hệ ba điện tích trên một đường thẳng, điện tích +Q+Q đặt tại x=0x=0, điện tích −4Q-4Q đặt tại x=3ax=3a, với Q=2 μCQ=2\,\mu\mathrm{C}, a=0.09 ma=0.09\,\mathrm{m}. Điện thế tại điểm PP có tọa độ x=ax=a là (lấy k=9×109 N m2/C2k=9\times10^9\,\mathrm{N\,m^2/C^2})
  • A. 0.1 MV
  • B. -0.2 MV
  • C. 0.3 MV
  • D. -1.2 MV

Đáp án: B

Giải thích: VP=kQ/a+k(−4Q)/(2a)=−kQ/a=−0.2 MVV_P=kQ/a+k(-4Q)/(2a)=-kQ/a=-0.2\,\mathrm{MV}.
8Xem đáp án và hướng giải câu 8
Cụm tụ của mạch cảm biến gồm hai tụ C1=3.5 μFC_1=3.5\,\mu\mathrm{F} và C2=4.5 μFC_2=4.5\,\mu\mathrm{F} mắc nối tiếp vào nguồn không đổi U=110 VU=110\,\mathrm{V}. Khi nguồn vẫn nối, điện môi có hằng số điện môi κ=5\kappa=5 được đưa đầy vào tụ C1C_1. Hiệu điện thế trên tụ C2C_2 sau đó bằng
  • A. 43.75 V
  • B. 87.5 V
  • C. 131.25 V
  • D. 97.5 V

Đáp án: B

Giải thích: Khi đưa điện môi, C1′=κC1=17.5 μFC_1\prime=\kappa C_1=17.5\,\mu\mathrm{F}. Điện dung tương đương Ceq=C1′C2/(C1′+C2)=3.58 μFC_{eq}=C_1\prime C_2/(C_1\prime+C_2)=3.58\,\mu\mathrm{F}. Vì mắc nối tiếp, Q=CeqUQ=C_{eq}U, nên U2=Q/C2=87.5 VU_2=Q/C_2=87.5\,\mathrm{V}.
9Xem đáp án và hướng giải câu 9
Bộ chia nguồn của thiết bị đo có điện trở R0=5 ΩR_0=5\,\Omega nối tiếp với ba điện trở R1=6 ΩR_1=6\,\Omega, R2=9 ΩR_2=9\,\Omega, R3=16 ΩR_3=16\,\Omega mắc song song. Nguồn có hiệu điện thế không đổi U=30 VU=30\,\mathrm{V}. Cường độ dòng điện từ nguồn cung cấp cho mạch là
  • A. 1.89 A
  • B. 3.78 A
  • C. 5.67 A
  • D. 4.78 A

Đáp án: B

Giải thích: Điện trở song song Rp=(1/R1+1/R2+1/R3)−1=2.939 ΩR_p=(1/R_1+1/R_2+1/R_3)^{-1}=2.939\,\Omega. Suy ra I=U/(R0+Rp)=3.78 AI=U/(R_0+R_p)=3.78\,\mathrm{A}.
10Xem đáp án và hướng giải câu 10
Hạt tích điện của máy đo phổ bay vào từ trường đều B=0.3 TB=0.3\,\mathrm{T} với tốc độ v=260000 m/sv=260000\,\mathrm{m/s}, hợp với B⃗\vec B góc 60∘60^\circ. Hạt có khối lượng m=5.01×10−27 kgm=5.01\times10^{-27}\,\mathrm{kg}, điện tích độ lớn q=2eq=2e. Quỹ đạo là đường xoắn ốc. Bước xoắn (quãng đường theo phương B⃗\vec B sau một vòng) bằng
  • A. 0.021 m
  • B. 0.043 m
  • C. 0.064 m
  • D. 1.043 m

Đáp án: B

Giải thích: Chu kì quay T=2πm/(qB)T=2\pi m/(qB). Thành phần vận tốc song song từ trường là v∥=vcos⁡θv_\parallel=v\cos\theta. Do đó bước xoắn p=v∥T=0.043 mp=v_\parallel T=0.043\,\mathrm{m}.
11Xem đáp án và hướng giải câu 11
Cuộn dây trong thiết bị đo từ thông gồm N=200N=200 vòng dây diện tích mỗi vòng A=0.026 m2A=0.026\,\mathrm{m^2}, quay đều trong từ trường đều B=0.55 TB=0.55\,\mathrm{T} với tần số f=35 Hzf=35\,\mathrm{Hz}. Trục quay vuông góc với B⃗\vec B. Giá trị hiệu dụng của suất điện động cảm ứng là
  • A. 222.37 V
  • B. 444.73 V
  • C. 667.1 V
  • D. 454.73 V

Đáp án: B

Giải thích: Biên độ suất điện động E0=NBAωE_0=NBA\omega, với ω=2πf\omega=2\pi f. Do đó Erms=E0/2=444.73 VE_{rms}=E_0/\sqrt2=444.73\,\mathrm{V}.
12Xem đáp án và hướng giải câu 12
Cuộn dây trong thiết bị đo từ thông sử dụng máy biến áp có cuộn sơ cấp N1=1100N_1=1100 vòng, cuộn thứ cấp N2=350N_2=350 vòng, đặt vào sơ cấp điện áp hiệu dụng U1=220 VU_1=220\,\mathrm{V}. Tải thuần trở R=16 ΩR=16\,\Omega nối vào thứ cấp. Bỏ qua hao phí. Cường độ dòng điện hiệu dụng ở sơ cấp bằng
  • A. 0.7 A
  • B. 1.39 A
  • C. 2.09 A
  • D. 2.39 A

Đáp án: B

Giải thích: U2=U1N2/N1=70 VU_2=U_1N_2/N_1=70\,\mathrm{V}. Suy ra I2=U2/R=4.38 AI_2=U_2/R=4.38\,\mathrm{A}. Bảo toàn công suất U1I1=U2I2U_1I_1=U_2I_2 nên I1=1.39 AI_1=1.39\,\mathrm{A}.
13Xem đáp án và hướng giải câu 13
Trong camera kiểm tra linh kiện, một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=0.15 mf=0.15\,\mathrm{m}. Ảnh thật hiện rõ trên màn và có độ phóng đại về độ lớn ∣k∣=5|k|=5. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
  • A. 0.09 m
  • B. 0.18 m
  • C. 0.27 m
  • D. 0.28 m

Đáp án: B

Giải thích: Với ảnh thật ∣k∣=d′/d=5|k|=d\prime/d=5 nên d′=5dd\prime=5d. Phương trình thấu kính: 1/f=1/d+1/d′=(1+1/5)/d1/f=1/d+1/d\prime=(1+1/5)/d, suy ra d=f(5+1)/5=0.18 md=f(5+1)/5=0.18\,\mathrm{m}.
14Xem đáp án và hướng giải câu 14
Catốt quang điện trong thiết bị đo dùng kim loại có giới hạn quang điện λ0=560 nm\lambda_0=560\,\mathrm{nm}. Chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng λ=400 nm\lambda=400\,\mathrm{nm}. Lấy h=6.626×10−34 J sh=6.626\times10^{-34}\,\mathrm{J\,s}, c=3.00×108 m/sc=3.00\times10^8\,\mathrm{m/s}, e=1.60×10−19 Ce=1.60\times10^{-19}\,\mathrm{C}. Hiệu điện thế hãm xấp xỉ bằng
  • A. 0.443 V
  • B. 0.886 V
  • C. 1.328 V
  • D. 1.886 V

Đáp án: B

Giải thích: Phương trình Einstein: eUh=hc(1/λ−1/λ0)eU_h=hc(1/\lambda-1/\lambda_0). Tính được Uh≈0.886 VU_h\approx0.886\,\mathrm{V}.
15Xem đáp án và hướng giải câu 15
Buồng phân rã dùng trong phòng thí nghiệm có mẫu phóng xạ có hoạt độ ban đầu A0=3.6×108 BqA_0=3.6\times10^8\,\mathrm{Bq} và chu kì bán rã T1/2=12 hT_{1/2}=12\,\mathrm{h}. Sau thời gian t=18 ht=18\,\mathrm{h}, hoạt độ còn lại là
  • A. 0.64×108 Bq0.64\times10^8\,\mathrm{Bq}
  • B. 1.27×108 Bq1.27\times10^8\,\mathrm{Bq}
  • C. 1.91×108 Bq1.91\times10^8\,\mathrm{Bq}
  • D. 2.27×108 Bq2.27\times10^8\,\mathrm{Bq}

Đáp án: B

Giải thích: A=A02−t/T1/2=1.27×108 BqA=A_0 2^{-t/T_{1/2}}=1.27\times10^8\,\mathrm{Bq}.
16Xem đáp án và hướng giải câu 16
Trong buồng phân rã dùng trong phòng thí nghiệm trong một quá trình hạt nhân, độ hụt khối của hệ sản phẩm so với hệ ban đầu là Δm=0.25 u\Delta m=0.25\,\mathrm{u}. Lấy 1 u c2=931.5 MeV1\,\mathrm{u}\,c^2=931.5\,\mathrm{MeV}. Năng lượng liên kết tương ứng bằng
  • A. 116.44 MeV
  • B. 232.88 MeV
  • C. 349.31 MeV
  • D. 282.88 MeV

Đáp án: B

Giải thích: E=Δmc2=0.25×931.5=232.88 MeVE=\Delta m c^2=0.25\times931.5=232.88\,\mathrm{MeV}.
17Xem đáp án và hướng giải câu 17
Mạch điện trong hình có R0=4 ΩR_0=4\,\Omega, R1=6 ΩR_1=6\,\Omega, R2=9 ΩR_2=9\,\Omega, R3=18 ΩR_3=18\,\Omega và nguồn V=34 VV=34\,\mathrm{V}. Cường độ dòng điện qua điện trở R2R_2 bằng
  • A. 0.81 A
  • B. 1.619 A
  • C. 2.429 A
  • D. 1.819 A

Đáp án: B

Giải thích: Ba nhánh song song có Rp=3 ΩR_p=3\,\Omega. Hiệu điện thế hai đầu bộ song song là Up=V Rp/(R0+Rp)=14.571 VU_p=V\,R_p/(R_0+R_p)=14.571\,\mathrm{V}. Do đó I2=Up/R2=1.619 AI_2=U_p/R_2=1.619\,\mathrm{A}.
18Xem đáp án và hướng giải câu 18
Camera kiểm tra linh kiện dùng thí nghiệm giao thoa young: khoảng cách từ hai khe đến màn D=1.5 mD=1.5\,\mathrm{m}, khoảng cách hai khe a=0.7 mma=0.7\,\mathrm{mm}, bước sóng trong chân không λ=600 nm\lambda=600\,\mathrm{nm}. Toàn bộ khoảng không giữa hai khe và màn được lấp đầy môi trường chiết suất n=3n=3. Khoảng vân trên màn là
  • A. 0.214 mm
  • B. 0.429 mm
  • C. 0.643 mm
  • D. 1.429 mm

Đáp án: B

Giải thích: Trong môi trường, λ′=λ/n\lambda\prime=\lambda/n. Khoảng vân i=λ′D/a=λD/(na)=0.429 mmi=\lambda\prime D/a=\lambda D/(na)=0.429\,\mathrm{mm}.
19Xem đáp án và hướng giải câu 19
Xét một vật chuyển động trên mặt bàn ngang trong mô-đun thả hàng cứu hộ. Vật khối lượng m=1.5 kgm=1.5\,\mathrm{kg}, chịu lực kéo ngang không đổi F=24 NF=24\,\mathrm{N}, hệ số ma sát trượt μ=0.25\mu=0.25, lấy g=10 m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2}.
  • a) Trong bối cảnh mô-đun thả hàng cứu hộ, Gia tốc của vật có độ lớn 13.5 m/s213.5\,\mathrm{m/s^2}.
  • b) Trong bối cảnh mô-đun thả hàng cứu hộ, Lực ma sát trượt có độ lớn 4.75 N4.75\,\mathrm{N}.
  • c) Trong bối cảnh mô-đun thả hàng cứu hộ, Công của hợp lực trên quãng đường 2.1 m2.1\,\mathrm{m} là 42.52 J42.52\,\mathrm{J}.
  • d) Trong bối cảnh mô-đun thả hàng cứu hộ, Nếu vật bắt đầu từ nghỉ thì tốc độ cuối quãng đường là 7.53 m/s7.53\,\mathrm{m/s}.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: f=μmg=3.75 Nf=\mu mg=3.75\,\mathrm{N}; a=(F−f)/m=13.5 m/s2a=(F-f)/m=13.5\,\mathrm{m/s^2}. Với quãng đường ss, công của hợp lực Wnet=mas=42.52 JW_{net}=mas=42.52\,\mathrm{J}. Từ nghỉ, v=2as=7.53 m/sv=\sqrt{2as}=7.53\,\mathrm{m/s}.
20Xem đáp án và hướng giải câu 20
Một buồng khí trong thiết bị đo chứa một lượng khí lí tưởng không đổi. Trạng thái 1 có P1=1.5×105 PaP_1=1.5\times10^5\,\mathrm{Pa}, V1=2.6 LV_1=2.6\,\mathrm{L}, T1=330 KT_1=330\,\mathrm{K}. Trạng thái 2 có V2=3.64 LV_2=3.64\,\mathrm{L}, T2=314 KT_2=314\,\mathrm{K}.
  • a) Trong bối cảnh một buồng khí trong thiết bị đo, Ở trạng thái 2, P2=1.018×105 PaP_2=1.018\times10^5\,\mathrm{Pa}.
  • b) Trong bối cảnh một buồng khí trong thiết bị đo, Tỉ số T2/T1T_2/T_1 bằng 0.950.95.
  • c) Trong bối cảnh một buồng khí trong thiết bị đo, Nếu giữ T2T_2 không đổi và giảm thể tích xuống còn 0.5V20.5V_2, áp suất mới bằng 2.036×105 Pa2.036\times10^5\,\mathrm{Pa}.
  • d) Trong bối cảnh một buồng khí trong thiết bị đo, Khối lượng khí thay đổi trong quá trình 1→2 vì thể tích tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Dùng phương trình trạng thái cho lượng khí không đổi: P1V1/T1=P2V2/T2P_1V_1/T_1=P_2V_2/T_2, nên P2=1.018×105 PaP_2=1.018\times10^5\,\mathrm{Pa}. Khối lượng khí không đổi vì hệ kín.
21Xem đáp án và hướng giải câu 21
Trong cuộn dây trong thiết bị đo từ thông, từ thông qua một cuộn dây N=130N=130 vòng thay đổi một lượng độ lớn ΔΦ=0.018 Wb\Delta\Phi=0.018\,\mathrm{Wb} trong thời gian Δt=0.045 s\Delta t=0.045\,\mathrm{s}. Bỏ qua độ tự cảm.
  • a) Trong bối cảnh cuộn dây trong thiết bị đo từ thông, Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình là 52 V52\,\mathrm{V}.
  • b) Trong bối cảnh cuộn dây trong thiết bị đo từ thông, Nếu điện trở toàn mạch là 12 Ω12\,\Omega, dòng điện cảm ứng trung bình có độ lớn 4.33 A4.33\,\mathrm{A}.
  • c) Trong bối cảnh cuộn dây trong thiết bị đo từ thông, Điện lượng chuyển qua tiết diện dây trong thời gian Δt\Delta t là 0.195 C0.195\,\mathrm{C}.
  • d) Trong bối cảnh cuộn dây trong thiết bị đo từ thông, Chiều dòng điện cảm ứng không phụ thuộc chiều biến thiên của từ thông.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Etb=NΔΦ/Δt=52 VE_{tb}=N\Delta\Phi/\Delta t=52\,\mathrm{V}; I=E/R=4.33 AI=E/R=4.33\,\mathrm{A}; q=IΔt=0.195 Cq=I\Delta t=0.195\,\mathrm{C}. Chiều dòng điện tuân theo định luật Lenz, nên phụ thuộc chiều biến thiên từ thông.
22Xem đáp án và hướng giải câu 22
Buồng phân rã dùng trong phòng thí nghiệm có hoạt độ ban đầu A0=8.8×107 BqA_0=8.8\times10^7\,\mathrm{Bq}, chu kì bán rã T1/2=10 hT_{1/2}=10\,\mathrm{h}. Trong mỗi phân rã, năng lượng giải phóng trung bình là 1.4 MeV1.4\,\mathrm{MeV}.
  • a) Trong bối cảnh buồng phân rã dùng trong phòng thí nghiệm, Sau thời gian 30 h30\,\mathrm{h}, hoạt độ còn lại là 1.1×107 Bq1.1\times10^7\,\mathrm{Bq}.
  • b) Trong bối cảnh buồng phân rã dùng trong phòng thí nghiệm, Số hạt đã phân rã trong khoảng thời gian đầu 30 h30\,\mathrm{h} bằng 4×10124\times10^12 hạt.
  • c) Trong bối cảnh buồng phân rã dùng trong phòng thí nghiệm, Nếu mỗi phân rã giải phóng 1.4 MeV1.4\,\mathrm{MeV}, công suất phóng xạ tức thời xấp xỉ 0 W0\,\mathrm{W}.
  • d) Trong bối cảnh buồng phân rã dùng trong phòng thí nghiệm, Sau mỗi chu kì bán rã, hoạt độ giảm đi một nửa nhưng chu kì bán rã của mẫu cũng giảm đi một nửa.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: A=A02−t/T=1.1×107 BqA=A_0 2^{-t/T}=1.1\times10^7\,\mathrm{Bq}. Số phân rã trong thời gian tt là N0−N=N0(1−2−t/T)N_0-N=N_0(1-2^{-t/T}), tương đương tích phân của hoạt độ; biểu thức đã tính cho kết quả nêu trong mệnh đề. Công suất tức thời P=AEP=A E với 1 MeV=1.602×10−13 J1\,\mathrm{MeV}=1.602\times10^{-13}\,\mathrm{J}.
23Xem đáp án và hướng giải câu 23
Một vật khối lượng m=1.1 kgm=1.1\,\mathrm{kg} đang chuyển động với tốc độ v=5.5 m/sv=5.5\,\mathrm{m/s} trên mặt phẳng ngang nhẵn. Vật đi lên một đoạn dốc và nâng khối tâm thêm h=0.9 mh=0.9\,\mathrm{m} trước khi nén một lò xo độ cứng k=400 N/mk=400\,\mathrm{N/m}. Bỏ qua mọi tổn hao. Độ nén cực đại của lò xo là bao nhiêu mét? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0.36, 0,36

Giải thích: Bảo toàn cơ năng: 12mv2+mgh=12kx2\frac12mv^2+mgh=\frac12kx^2. Suy ra x=(mv2+2mgh)/k=0.36 mx=\sqrt{(mv^2+2mgh)/k}=0.36\,\mathrm{m}.
24Xem đáp án và hướng giải câu 24
Một động cơ nhiệt trong một buồng khí trong thiết bị đo nhận nhiệt lượng Qh=1700 kJQ_h=1700\,\mathrm{kJ} từ nguồn nóng trong một chu trình và có hiệu suất η=0.4\eta=0.4. Nhiệt lượng thải ra nguồn lạnh trong mỗi chu trình là bao nhiêu kJ?

Đáp án: 1020

Giải thích: η=W/Qh⇒W=ηQh=680 kJ\eta=W/Q_h\Rightarrow W=\eta Q_h=680\,\mathrm{kJ}. Do đó Qc=Qh−W=1020 kJQ_c=Q_h-W=1020\,\mathrm{kJ}.
25Xem đáp án và hướng giải câu 25
Cụm tụ của mạch cảm biến có điện dung ban đầu C=7 μFC=7\,\mu\mathrm{F}, được nạp đến hiệu điện thế V=100 VV=100\,\mathrm{V} rồi ngắt khỏi nguồn. Sau đó đưa điện môi có hằng số điện môi κ=4\kappa=4 vào đầy giữa hai bản tụ. Năng lượng điện trường của tụ giảm bao nhiêu mJ?

Đáp án: 26.25, 26,25

Giải thích: Vì ngắt khỏi nguồn nên QQ không đổi. Năng lượng ban đầu U0=12CV2U_0=\frac12CV^2, sau khi đưa điện môi U1=U0/κU_1=U_0/\kappa. Độ giảm ΔU=U0(1−1/κ)=26.25 mJ\Delta U=U_0(1-1/\kappa)=26.25\,\mathrm{mJ}.
26Xem đáp án và hướng giải câu 26
Cuộn dây trong thiết bị đo từ thông tạo ra suất điện động xoay chiều hình sin với cuộn dây N=150N=150 vòng, diện tích A=0.021 m2A=0.021\,\mathrm{m^2}, từ trường B=0.45 TB=0.45\,\mathrm{T}, tần số quay f=40 Hzf=40\,\mathrm{Hz}. Cuộn dây nối với điện trở thuần R=14 ΩR=14\,\Omega. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng bao nhiêu A? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 17.99, 17,99

Giải thích: E0=NABωE_0=NAB\omega, ω=2πf\omega=2\pi f. Do đó Irms=E0/(2R)=17.99 AI_{rms}=E_0/(\sqrt2R)=17.99\,\mathrm{A}.
27Xem đáp án và hướng giải câu 27
Trong camera kiểm tra linh kiện, thấu kính hội tụ có tiêu cự f=0.15 mf=0.15\,\mathrm{m}, vật cao ho=0.035 mh_o=0.035\,\mathrm{m} đặt cách thấu kính d=0.24 md=0.24\,\mathrm{m}. Ảnh thật hiện trên màn. Chiều cao ảnh là bao nhiêu cm? Làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 5.8, 5,8

Giải thích: Phương trình thấu kính cho d′=1/(1/f−1/d)=0.4 md\prime=1/(1/f-1/d)=0.4\,\mathrm{m}. Độ phóng đại ∣k∣=d′/d|k|=d\prime/d, nên hi=∣k∣ho=5.8 cmh_i=|k|h_o=5.8\,\mathrm{cm}.
28Xem đáp án và hướng giải câu 28
Một lò phản ứng trong buồng phân rã dùng trong phòng thí nghiệm phát công suất điện không đổi P=3.5 MWP=3.5\,\mathrm{MW}, hiệu suất biến năng lượng hạt nhân thành điện là η=0.38\eta=0.38. Mỗi phân hạch của 235U^{235}\mathrm{U} giải phóng trung bình 215 MeV215\,\mathrm{MeV}. Lấy 1 MeV=1.602×10−13 J1\,\mathrm{MeV}=1.602\times10^{-13}\,\mathrm{J}, NA=6.022×1023 mol−1N_A=6.022\times10^{23}\,\mathrm{mol^{-1}}, khối lượng mol của 235U^{235}\mathrm{U} là 235 g/mol235\,\mathrm{g/mol}. Khối lượng 235U^{235}\mathrm{U} tiêu thụ trong một giờ là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0.38, 0,38

Giải thích: Công suất nhiệt cần từ phân hạch: Pn=P/ηP_n=P/\eta. Số phân hạch mỗi giây n=Pn/En=P_n/E. Khối lượng một hạt mh=0.235/NA kgm_h=0.235/N_A\,\mathrm{kg}. Trong một giờ, m=n×3600mh=0.38 gm=n\times3600m_h=0.38\,\mathrm{g}.