Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 22

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong robot vận chuyển trong kho, một khối nhỏ được đưa vào mặt phẳng nghiêng góc 3737^\circ, hệ số ma sát trượt μ=0.25\mu=0.25, vận tốc đầu v0=5m/sv_0=5\,\mathrm{m/s} theo chiều xuống dốc. Khối trượt quãng đường s=3ms=3\,\mathrm{m}. Lấy g=10m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2}, sin37=0.6\sin37^\circ=0.6, cos37=0.8\cos37^\circ=0.8. Tốc độ ở cuối quãng đường là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 22

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong robot vận chuyển trong kho, một khối nhỏ được đưa vào mặt phẳng nghiêng góc 3737^\circ, hệ số ma sát trượt μ=0.25\mu=0.25, vận tốc đầu v0=5m/sv_0=5\,\mathrm{m/s} theo chiều xuống dốc. Khối trượt quãng đường s=3ms=3\,\mathrm{m}. Lấy g=10m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2}, sin37=0.6\sin37^\circ=0.6, cos37=0.8\cos37^\circ=0.8. Tốc độ ở cuối quãng đường là
  • A. 4.9 m/s
  • B. 7 m/s
  • C. 8.75 m/s
  • D. 9 m/s

Đáp án: B

Giải thích: Gia tốc dọc dốc là a=g(sin37μcos37)=4m/s2a=g(\sin37^\circ-\mu\cos37^\circ)=4\,\mathrm{m/s^2}. Do đó v2=v02+2asv^2=v_0^2+2as, suy ra v=7m/sv=7\,\mathrm{m/s}.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một trụ thép trong phòng thí nghiệm có dạng trụ đặc lăn không trượt từ nghỉ xuống độ cao chênh lệch h=1.35mh=1.35\,\mathrm{m}. Bán kính trụ R=0.16mR=0.16\,\mathrm{m}, bỏ qua tổn hao và lấy g=10m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2}. Tốc độ góc của trụ ở cuối dốc là
  • A. 13.258 rad/s
  • B. 26.517 rad/s
  • C. 39.775 rad/s
  • D. 36.517 rad/s

Đáp án: B

Giải thích: Bảo toàn cơ năng: mgh=12mv2+12Iω2mgh=\frac12mv^2+\frac12I\omega^2, với I=12mR2I=\frac12mR^2, v=ωRv=\omega R. Suy ra v=4gh/3=4.243m/sv=\sqrt{4gh/3}=4.243\,\mathrm{m/s}, nên ω=v/R=26.517rad/s\omega=v/R=26.517\,\mathrm{rad/s}.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Một khối rung của máy đo dao động điều hòa theo phương ngang với khối lượng m=0.35kgm=0.35\,\mathrm{kg}, gắn vào lò xo độ cứng k=80N/mk=80\,\mathrm{N/m}, biên độ A=0.12mA=0.12\,\mathrm{m}. Tốc độ cực đại của vật là
  • A. 0.907 m/s
  • B. 1.814 m/s
  • C. 2.721 m/s
  • D. 2.314 m/s

Đáp án: B

Giải thích: ω=k/m=15.119rad/s\omega=\sqrt{k/m}=15.119\,\mathrm{rad/s}. Vì vmax=ωAv_{max}=\omega A, nên vmax=1.814m/sv_{max}=1.814\,\mathrm{m/s}.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong hai loa phát cùng pha trong phòng thử nghiệm, hai nguồn phát cùng pha, cùng tần số f=550Hzf=550\,\mathrm{Hz} và sóng truyền với tốc độ v=380m/sv=380\,\mathrm{m/s}. Tại một điểm, hiệu đường đi là Δd=1.036m\Delta d=1.036\,\mathrm{m}. Điểm đó là
  • A. Cực đại giao thoa
  • B. Cực tiểu giao thoa
  • C. Không thể kết luận
  • D. Luôn triệt tiêu

Đáp án: B

Giải thích: Bước sóng λ=v/f=0.691m\lambda=v/f=0.691\,\mathrm{m}. Với nguồn cùng pha, cực đại khi Δd=kλ\Delta d=k\lambda, cực tiểu khi Δd=(k+1/2)λ\Delta d=(k+1/2)\lambda. Ở đây Δd=1.5λ\Delta d=1.5\lambda, nên là cực tiểu giao thoa.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Đồ thị vận tốc–thời gian trong hình mô tả chuyển động của một vật; các mốc thời gian là 0,3,5,70, 3, 5, 7 s và các giá trị vận tốc tại các mốc lần lượt là 0,6,3,30, 6, 3, -3 m/s. Độ dịch chuyển của vật trong toàn bộ khoảng thời gian biểu diễn trên đồ thị bằng
  • A. 9 m
  • B. 18 m
  • C. 27 m
  • D. 23 m

Đáp án: B

Giải thích: Độ dịch chuyển bằng diện tích đại số dưới đồ thị vtv-t: s=vi+vi+12Δt=18ms=\sum \frac{v_i+v_{i+1}}{2}\Delta t=18\,\mathrm{m}.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Một khoang khí của máy nén chứa khí lí tưởng. Trạng thái 1 có áp suất P1=1.3×105PaP_1=1.3\times10^5\,\mathrm{Pa}, thể tích V1V_1 và nhiệt độ T1=320KT_1=320\,\mathrm{K}. Khí được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ T2=340KT_2=340\,\mathrm{K}, khi đó thể tích thành V2=1.062V1V_2=1.062V_1. Sau đó giữ thể tích không đổi và làm nguội đến đúng nhiệt độ T1T_1. Áp suất cuối cùng là
  • A. 0.61×105Pa0.61\times10^5\,\mathrm{Pa}
  • B. 1.22×105Pa1.22\times10^5\,\mathrm{Pa}
  • C. 1.84×105Pa1.84\times10^5\,\mathrm{Pa}
  • D. 1.72×105Pa1.72\times10^5\,\mathrm{Pa}

Đáp án: B

Giải thích: Quá trình 1→2 đẳng áp nên V2/V1=T2/T1=1.062V_2/V_1=T_2/T_1=1.062. Quá trình 2→3 đẳng tích: P3/P2=T1/T2P_3/P_2=T_1/T_2. Vì P2=P1P_2=P_1, suy ra P3=1.22×105PaP_3=1.22\times10^5\,\mathrm{Pa}.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong một cụm điện tích dùng để hiệu chuẩn cảm biến, điện tích +Q+Q đặt tại x=0x=0, điện tích 4Q-4Q đặt tại x=3ax=3a, với Q=1.8μCQ=1.8\,\mu\mathrm{C}, a=0.08ma=0.08\,\mathrm{m}. Điện thế tại điểm PP có tọa độ x=ax=a là (lấy k=9×109Nm2/C2k=9\times10^9\,\mathrm{N\,m^2/C^2})
  • A. 0.1 MV
  • B. -0.2 MV
  • C. 0.3 MV
  • D. -1.2 MV

Đáp án: B

Giải thích: VP=kQ/a+k(4Q)/(2a)=kQ/a=0.2MVV_P=kQ/a+k(-4Q)/(2a)=-kQ/a=-0.2\,\mathrm{MV}.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Tụ lọc trong bộ nguồn gồm hai tụ C1=3μFC_1=3\,\mu\mathrm{F}C2=4μFC_2=4\,\mu\mathrm{F} mắc nối tiếp vào nguồn không đổi U=100VU=100\,\mathrm{V}. Khi nguồn vẫn nối, điện môi có hằng số điện môi κ=4\kappa=4 được đưa đầy vào tụ C1C_1. Hiệu điện thế trên tụ C2C_2 sau đó bằng
  • A. 37.5 V
  • B. 75 V
  • C. 112.5 V
  • D. 85 V

Đáp án: B

Giải thích: Khi đưa điện môi, C1=κC1=12μFC_1\prime=\kappa C_1=12\,\mu\mathrm{F}. Điện dung tương đương Ceq=C1C2/(C1+C2)=3μFC_{eq}=C_1\prime C_2/(C_1\prime+C_2)=3\,\mu\mathrm{F}. Vì mắc nối tiếp, Q=CeqUQ=C_{eq}U, nên U2=Q/C2=75VU_2=Q/C_2=75\,\mathrm{V}.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Mạch kiểm tra tải led có điện trở R0=4ΩR_0=4\,\Omega nối tiếp với ba điện trở R1=5ΩR_1=5\,\Omega, R2=8ΩR_2=8\,\Omega, R3=14ΩR_3=14\,\Omega mắc song song. Nguồn có hiệu điện thế không đổi U=28VU=28\,\mathrm{V}. Cường độ dòng điện từ nguồn cung cấp cho mạch là
  • A. 2.15 A
  • B. 4.29 A
  • C. 6.44 A
  • D. 5.29 A

Đáp án: B

Giải thích: Điện trở song song Rp=(1/R1+1/R2+1/R3)1=2.523ΩR_p=(1/R_1+1/R_2+1/R_3)^{-1}=2.523\,\Omega. Suy ra I=U/(R0+Rp)=4.29AI=U/(R_0+R_p)=4.29\,\mathrm{A}.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Electron trong ống tia bay vào từ trường đều B=0.25TB=0.25\,\mathrm{T} với tốc độ v=240000m/sv=240000\,\mathrm{m/s}, hợp với B\vec B góc 4545^\circ. Hạt có khối lượng m=3.34×1027kgm=3.34\times10^{-27}\,\mathrm{kg}, điện tích độ lớn q=1eq=1e. Quỹ đạo là đường xoắn ốc. Bước xoắn (quãng đường theo phương B\vec B sau một vòng) bằng
  • A. 0.045 m
  • B. 0.089 m
  • C. 0.134 m
  • D. 1.089 m

Đáp án: B

Giải thích: Chu kì quay T=2πm/(qB)T=2\pi m/(qB). Thành phần vận tốc song song từ trường là v=vcosθv_\parallel=v\cos\theta. Do đó bước xoắn p=vT=0.089mp=v_\parallel T=0.089\,\mathrm{m}.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Máy phát mini của xe điện gồm N=180N=180 vòng dây diện tích mỗi vòng A=0.024m2A=0.024\,\mathrm{m^2}, quay đều trong từ trường đều B=0.5TB=0.5\,\mathrm{T} với tần số f=30Hzf=30\,\mathrm{Hz}. Trục quay vuông góc với B\vec B. Giá trị hiệu dụng của suất điện động cảm ứng là
  • A. 143.95 V
  • B. 287.9 V
  • C. 431.85 V
  • D. 297.9 V

Đáp án: B

Giải thích: Biên độ suất điện động E0=NBAωE_0=NBA\omega, với ω=2πf\omega=2\pi f. Do đó Erms=E0/2=287.9VE_{rms}=E_0/\sqrt2=287.9\,\mathrm{V}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Máy phát mini của xe điện sử dụng máy biến áp có cuộn sơ cấp N1=1000N_1=1000 vòng, cuộn thứ cấp N2=300N_2=300 vòng, đặt vào sơ cấp điện áp hiệu dụng U1=220VU_1=220\,\mathrm{V}. Tải thuần trở R=14ΩR=14\,\Omega nối vào thứ cấp. Bỏ qua hao phí. Cường độ dòng điện hiệu dụng ở sơ cấp bằng
  • A. 0.71 A
  • B. 1.41 A
  • C. 2.12 A
  • D. 2.41 A

Đáp án: B

Giải thích: U2=U1N2/N1=66VU_2=U_1N_2/N_1=66\,\mathrm{V}. Suy ra I2=U2/R=4.71AI_2=U_2/R=4.71\,\mathrm{A}. Bảo toàn công suất U1I1=U2I2U_1I_1=U_2I_2 nên I1=1.41AI_1=1.41\,\mathrm{A}.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong hệ quang học của máy chiếu, một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=0.14mf=0.14\,\mathrm{m}. Ảnh thật hiện rõ trên màn và có độ phóng đại về độ lớn k=4|k|=4. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
  • A. 0.087 m
  • B. 0.175 m
  • C. 0.262 m
  • D. 0.275 m

Đáp án: B

Giải thích: Với ảnh thật k=d/d=4|k|=d\prime/d=4 nên d=4dd\prime=4d. Phương trình thấu kính: 1/f=1/d+1/d=(1+1/4)/d1/f=1/d+1/d\prime=(1+1/4)/d, suy ra d=f(4+1)/4=0.175md=f(4+1)/4=0.175\,\mathrm{m}.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Ống quang điện của cảm biến dùng kim loại có giới hạn quang điện λ0=540nm\lambda_0=540\,\mathrm{nm}. Chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng λ=390nm\lambda=390\,\mathrm{nm}. Lấy h=6.626×1034Jsh=6.626\times10^{-34}\,\mathrm{J\,s}, c=3.00×108m/sc=3.00\times10^8\,\mathrm{m/s}, e=1.60×1019Ce=1.60\times10^{-19}\,\mathrm{C}. Hiệu điện thế hãm xấp xỉ bằng
  • A. 0.442 V
  • B. 0.883 V
  • C. 1.325 V
  • D. 1.883 V

Đáp án: B

Giải thích: Phương trình Einstein: eUh=hc(1/λ1/λ0)eU_h=hc(1/\lambda-1/\lambda_0). Tính được Uh0.883VU_h\approx0.883\,\mathrm{V}.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Nguồn phóng xạ kiểm định thiết bị có mẫu phóng xạ có hoạt độ ban đầu A0=3.2×108BqA_0=3.2\times10^8\,\mathrm{Bq} và chu kì bán rã T1/2=10hT_{1/2}=10\,\mathrm{h}. Sau thời gian t=25ht=25\,\mathrm{h}, hoạt độ còn lại là
  • A. 0.28×108Bq0.28\times10^8\,\mathrm{Bq}
  • B. 0.57×108Bq0.57\times10^8\,\mathrm{Bq}
  • C. 0.85×108Bq0.85\times10^8\,\mathrm{Bq}
  • D. 1.57×108Bq1.57\times10^8\,\mathrm{Bq}

Đáp án: B

Giải thích: A=A02t/T1/2=0.57×108BqA=A_0 2^{-t/T_{1/2}}=0.57\times10^8\,\mathrm{Bq}.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong nguồn phóng xạ kiểm định thiết bị trong một quá trình hạt nhân, độ hụt khối của hệ sản phẩm so với hệ ban đầu là Δm=0.24u\Delta m=0.24\,\mathrm{u}. Lấy 1uc2=931.5MeV1\,\mathrm{u}\,c^2=931.5\,\mathrm{MeV}. Năng lượng liên kết tương ứng bằng
  • A. 111.78 MeV
  • B. 223.56 MeV
  • C. 335.34 MeV
  • D. 273.56 MeV

Đáp án: B

Giải thích: E=Δmc2=0.24×931.5=223.56MeVE=\Delta m c^2=0.24\times931.5=223.56\,\mathrm{MeV}.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Mạch điện trong hình có R0=3ΩR_0=3\,\Omega, R1=5ΩR_1=5\,\Omega, R2=8ΩR_2=8\,\Omega, R3=16ΩR_3=16\,\Omega và nguồn V=32VV=32\,\mathrm{V}. Cường độ dòng điện qua điện trở R2R_2 bằng
  • A. 0.925 A
  • B. 1.85 A
  • C. 2.775 A
  • D. 2.05 A

Đáp án: B

Giải thích: Ba nhánh song song có Rp=2.581ΩR_p=2.581\,\Omega. Hiệu điện thế hai đầu bộ song song là Up=VRp/(R0+Rp)=14.798VU_p=V\,R_p/(R_0+R_p)=14.798\,\mathrm{V}. Do đó I2=Up/R2=1.85AI_2=U_p/R_2=1.85\,\mathrm{A}.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Hệ quang học của máy chiếu dùng thí nghiệm giao thoa young: khoảng cách từ hai khe đến màn D=1.4mD=1.4\,\mathrm{m}, khoảng cách hai khe a=0.6mma=0.6\,\mathrm{mm}, bước sóng trong chân không λ=580nm\lambda=580\,\mathrm{nm}. Toàn bộ khoảng không giữa hai khe và màn được lấp đầy môi trường chiết suất n=2n=2. Khoảng vân trên màn là
  • A. 0.338 mm
  • B. 0.677 mm
  • C. 1.015 mm
  • D. 1.677 mm

Đáp án: B

Giải thích: Trong môi trường, λ=λ/n\lambda\prime=\lambda/n. Khoảng vân i=λD/a=λD/(na)=0.677mmi=\lambda\prime D/a=\lambda D/(na)=0.677\,\mathrm{mm}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Xét một vật chuyển động trên mặt bàn ngang trong robot vận chuyển trong kho. Vật khối lượng m=1.4kgm=1.4\,\mathrm{kg}, chịu lực kéo ngang không đổi F=22NF=22\,\mathrm{N}, hệ số ma sát trượt μ=0.2\mu=0.2, lấy g=10m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2}.
  • a) Trong bối cảnh robot vận chuyển trong kho, Gia tốc của vật có độ lớn 13.71m/s213.71\,\mathrm{m/s^2}.
  • b) Trong bối cảnh robot vận chuyển trong kho, Lực ma sát trượt có độ lớn 2.8N2.8\,\mathrm{N}.
  • c) Trong bối cảnh robot vận chuyển trong kho, Công của hợp lực trên quãng đường 1.9m1.9\,\mathrm{m}41.48J41.48\,\mathrm{J}.
  • d) Trong bối cảnh robot vận chuyển trong kho, Nếu vật bắt đầu từ nghỉ thì tốc độ cuối quãng đường là 7.22m/s7.22\,\mathrm{m/s}.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: f=μmg=2.8Nf=\mu mg=2.8\,\mathrm{N}; a=(Ff)/m=13.71m/s2a=(F-f)/m=13.71\,\mathrm{m/s^2}. Với quãng đường ss, công của hợp lực Wnet=mas=36.48JW_{net}=mas=36.48\,\mathrm{J}. Từ nghỉ, v=2as=7.22m/sv=\sqrt{2as}=7.22\,\mathrm{m/s}.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Một khoang khí của máy nén chứa một lượng khí lí tưởng không đổi. Trạng thái 1 có P1=1.4×105PaP_1=1.4\times10^5\,\mathrm{Pa}, V1=2.4LV_1=2.4\,\mathrm{L}, T1=320KT_1=320\,\mathrm{K}. Trạng thái 2 có V2=3.12LV_2=3.12\,\mathrm{L}, T2=288KT_2=288\,\mathrm{K}.
  • a) Trong bối cảnh một khoang khí của máy nén, Ở trạng thái 2, P2=0.969×105PaP_2=0.969\times10^5\,\mathrm{Pa}.
  • b) Trong bối cảnh một khoang khí của máy nén, Tỉ số T2/T1T_2/T_1 bằng 0.90.9.
  • c) Trong bối cảnh một khoang khí của máy nén, Nếu giữ T2T_2 không đổi và giảm thể tích xuống còn 0.5V20.5V_2, áp suất mới bằng 1.938×105Pa1.938\times10^5\,\mathrm{Pa}.
  • d) Trong bối cảnh một khoang khí của máy nén, Khối lượng khí thay đổi trong quá trình 1→2 vì thể tích tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Dùng phương trình trạng thái cho lượng khí không đổi: P1V1/T1=P2V2/T2P_1V_1/T_1=P_2V_2/T_2, nên P2=0.969×105PaP_2=0.969\times10^5\,\mathrm{Pa}. Khối lượng khí không đổi vì hệ kín.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong máy phát mini của xe điện, từ thông qua một cuộn dây N=120N=120 vòng thay đổi một lượng độ lớn ΔΦ=0.016Wb\Delta\Phi=0.016\,\mathrm{Wb} trong thời gian Δt=0.04s\Delta t=0.04\,\mathrm{s}. Bỏ qua độ tự cảm.
  • a) Trong bối cảnh máy phát mini của xe điện, Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình là 48V48\,\mathrm{V}.
  • b) Trong bối cảnh máy phát mini của xe điện, Nếu điện trở toàn mạch là 10Ω10\,\Omega, dòng điện cảm ứng trung bình có độ lớn 4.8A4.8\,\mathrm{A}.
  • c) Trong bối cảnh máy phát mini của xe điện, Điện lượng chuyển qua tiết diện dây trong thời gian Δt\Delta t0.192C0.192\,\mathrm{C}.
  • d) Trong bối cảnh máy phát mini của xe điện, Chiều dòng điện cảm ứng không phụ thuộc chiều biến thiên của từ thông.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Etb=NΔΦ/Δt=48VE_{tb}=N\Delta\Phi/\Delta t=48\,\mathrm{V}; I=E/R=4.8AI=E/R=4.8\,\mathrm{A}; q=IΔt=0.192Cq=I\Delta t=0.192\,\mathrm{C}. Chiều dòng điện tuân theo định luật Lenz, nên phụ thuộc chiều biến thiên từ thông.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Nguồn phóng xạ kiểm định thiết bị có hoạt độ ban đầu A0=8×107BqA_0=8\times10^7\,\mathrm{Bq}, chu kì bán rã T1/2=8hT_{1/2}=8\,\mathrm{h}. Trong mỗi phân rã, năng lượng giải phóng trung bình là 1.35MeV1.35\,\mathrm{MeV}.
  • a) Trong bối cảnh nguồn phóng xạ kiểm định thiết bị, Sau thời gian 16h16\,\mathrm{h}, hoạt độ còn lại là 2×107Bq2\times10^7\,\mathrm{Bq}.
  • b) Trong bối cảnh nguồn phóng xạ kiểm định thiết bị, Số hạt đã phân rã trong khoảng thời gian đầu 16h16\,\mathrm{h} bằng 2.49×10122.49\times10^12 hạt.
  • c) Trong bối cảnh nguồn phóng xạ kiểm định thiết bị, Nếu mỗi phân rã giải phóng 1.35MeV1.35\,\mathrm{MeV}, công suất phóng xạ tức thời xấp xỉ 0W0\,\mathrm{W}.
  • d) Trong bối cảnh nguồn phóng xạ kiểm định thiết bị, Sau mỗi chu kì bán rã, hoạt độ giảm đi một nửa nhưng chu kì bán rã của mẫu cũng giảm đi một nửa.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: A=A02t/T=2×107BqA=A_0 2^{-t/T}=2\times10^7\,\mathrm{Bq}. Số phân rã trong thời gian ttN0N=N0(12t/T)N_0-N=N_0(1-2^{-t/T}), tương đương tích phân của hoạt độ; biểu thức đã tính cho kết quả nêu trong mệnh đề. Công suất tức thời P=AEP=A E với 1MeV=1.602×1013J1\,\mathrm{MeV}=1.602\times10^{-13}\,\mathrm{J}.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một vật khối lượng m=1kgm=1\,\mathrm{kg} đang chuyển động với tốc độ v=5m/sv=5\,\mathrm{m/s} trên mặt phẳng ngang nhẵn. Vật đi lên một đoạn dốc và nâng khối tâm thêm h=0.8mh=0.8\,\mathrm{m} trước khi nén một lò xo độ cứng k=380N/mk=380\,\mathrm{N/m}. Bỏ qua mọi tổn hao. Độ nén cực đại của lò xo là bao nhiêu mét? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0.33, 0,33

Giải thích: Bảo toàn cơ năng: 12mv2+mgh=12kx2\frac12mv^2+mgh=\frac12kx^2. Suy ra x=(mv2+2mgh)/k=0.33mx=\sqrt{(mv^2+2mgh)/k}=0.33\,\mathrm{m}.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một động cơ nhiệt trong một khoang khí của máy nén nhận nhiệt lượng Qh=1600kJQ_h=1600\,\mathrm{kJ} từ nguồn nóng trong một chu trình và có hiệu suất η=0.35\eta=0.35. Nhiệt lượng thải ra nguồn lạnh trong mỗi chu trình là bao nhiêu kJ?

Đáp án: 1040

Giải thích: η=W/QhW=ηQh=560kJ\eta=W/Q_h\Rightarrow W=\eta Q_h=560\,\mathrm{kJ}. Do đó Qc=QhW=1040kJQ_c=Q_h-W=1040\,\mathrm{kJ}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Tụ lọc trong bộ nguồn có điện dung ban đầu C=6μFC=6\,\mu\mathrm{F}, được nạp đến hiệu điện thế V=90VV=90\,\mathrm{V} rồi ngắt khỏi nguồn. Sau đó đưa điện môi có hằng số điện môi κ=3\kappa=3 vào đầy giữa hai bản tụ. Năng lượng điện trường của tụ giảm bao nhiêu mJ?

Đáp án: 16.2, 16,2

Giải thích: Vì ngắt khỏi nguồn nên QQ không đổi. Năng lượng ban đầu U0=12CV2U_0=\frac12CV^2, sau khi đưa điện môi U1=U0/κU_1=U_0/\kappa. Độ giảm ΔU=U0(11/κ)=16.2mJ\Delta U=U_0(1-1/\kappa)=16.2\,\mathrm{mJ}.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Máy phát mini của xe điện tạo ra suất điện động xoay chiều hình sin với cuộn dây N=140N=140 vòng, diện tích A=0.019m2A=0.019\,\mathrm{m^2}, từ trường B=0.4TB=0.4\,\mathrm{T}, tần số quay f=35Hzf=35\,\mathrm{Hz}. Cuộn dây nối với điện trở thuần R=12ΩR=12\,\Omega. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng bao nhiêu A? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 13.79, 13,79

Giải thích: E0=NABωE_0=NAB\omega, ω=2πf\omega=2\pi f. Do đó Irms=E0/(2R)=13.79AI_{rms}=E_0/(\sqrt2R)=13.79\,\mathrm{A}.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong hệ quang học của máy chiếu, thấu kính hội tụ có tiêu cự f=0.14mf=0.14\,\mathrm{m}, vật cao ho=0.03mh_o=0.03\,\mathrm{m} đặt cách thấu kính d=0.22md=0.22\,\mathrm{m}. Ảnh thật hiện trên màn. Chiều cao ảnh là bao nhiêu cm? Làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 5.3, 5,3

Giải thích: Phương trình thấu kính cho d=1/(1/f1/d)=0.385md\prime=1/(1/f-1/d)=0.385\,\mathrm{m}. Độ phóng đại k=d/d|k|=d\prime/d, nên hi=kho=5.3cmh_i=|k|h_o=5.3\,\mathrm{cm}.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một lò phản ứng trong nguồn phóng xạ kiểm định thiết bị phát công suất điện không đổi P=3MWP=3\,\mathrm{MW}, hiệu suất biến năng lượng hạt nhân thành điện là η=0.36\eta=0.36. Mỗi phân hạch của 235U^{235}\mathrm{U} giải phóng trung bình 210MeV210\,\mathrm{MeV}. Lấy 1MeV=1.602×1013J1\,\mathrm{MeV}=1.602\times10^{-13}\,\mathrm{J}, NA=6.022×1023mol1N_A=6.022\times10^{23}\,\mathrm{mol^{-1}}, khối lượng mol của 235U^{235}\mathrm{U}235g/mol235\,\mathrm{g/mol}. Khối lượng 235U^{235}\mathrm{U} tiêu thụ trong một giờ là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0.35, 0,35

Giải thích: Công suất nhiệt cần từ phân hạch: Pn=P/ηP_n=P/\eta. Số phân hạch mỗi giây n=Pn/En=P_n/E. Khối lượng một hạt mh=0.235/NAkgm_h=0.235/N_A\,\mathrm{kg}. Trong một giờ, m=n×3600mh=0.35gm=n\times3600m_h=0.35\,\mathrm{g}.