Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí số 02

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Quá trình một chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng được gọi là quá trình

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí số 02

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Quá trình một chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng được gọi là quá trình
  • A. nóng chảy
  • B. hóa hơi
  • C. ngưng tụ
  • D. đông đặc

Đáp án: C

Giải thích: Đây là định nghĩa của quá trình ngưng tụ.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong quá trình nóng chảy của một chất kết tinh ở áp suất không đổi, nhiệt độ của chất
  • A. tăng liên tục
  • B. giảm liên tục
  • C. không đổi
  • D. lúc tăng lúc giảm

Đáp án: C

Giải thích: Trong suốt quá trình nóng chảy ở áp suất không đổi, nhiệt độ nóng chảy không đổi.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Nhiệt độ 18C18\,^{\circ}\mathrm{C} tương ứng với nhiệt độ tuyệt đối là
  • A. 281K281\,\mathrm{K}
  • B. 291K291\,\mathrm{K}
  • C. 18K18\,\mathrm{K}
  • D. 301K301\,\mathrm{K}

Đáp án: B

Giải thích: Dùng hệ thức T=t+273T=t+273, suy ra T=18+273=291KT=18+273=291\,\mathrm{K}.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Đun nóng 1.4kg1.4\,\mathrm{kg} nước có nhiệt dung riêng 4200J/(kgK)4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} để nhiệt độ tăng 20K20\,\mathrm{K}. Nhiệt lượng nước nhận được là
  • A. 1176kJ1176\,\mathrm{kJ}
  • B. 5.9kJ5.9\,\mathrm{kJ}
  • C. 117.6kJ117.6\,\mathrm{kJ}
  • D. 11.8kJ11.8\,\mathrm{kJ}

Đáp án: C

Giải thích: Q=mcΔT=1.4420020=117.6kJQ=mc\Delta T=1.4\cdot4200\cdot20=117.6\,\mathrm{kJ}.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trên đường đun nóng, đoạn nằm ngang ở 80C80\,^{\circ}\mathrm{C} ứng với quá trình
  • A. chất rắn tăng nhiệt độ
  • B. chất lỏng tăng nhiệt độ
  • C. chuyển thể ở nhiệt độ không đổi
  • D. chất khí tăng nhiệt độ

Đáp án: C

Giải thích: Đoạn nằm ngang cho thấy chất nhận nhiệt nhưng nhiệt độ không đổi, nên đang xảy ra chuyển thể.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Một lượng khí có p1=1.2barp_1=1.2\,\mathrm{bar}, V1=2.4LV_1=2.4\,\mathrm{L}, T1=300KT_1=300\,\mathrm{K}. Trạng thái sau có V2=1.92LV_2=1.92\,\mathrm{L}, T2=340KT_2=340\,\mathrm{K}. Áp suất p2p_2 bằng
  • A. 1.7bar1.7\,\mathrm{bar}
  • B. 2.04bar2.04\,\mathrm{bar}
  • C. 1.36bar1.36\,\mathrm{bar}
  • D. 0.96bar0.96\,\mathrm{bar}

Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}, suy ra p2=1.7barp_2=1.7\,\mathrm{bar}.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Nén đẳng nhiệt một khối khí để thể tích giảm 2 lần. Áp suất của khí
  • A. tăng 2 lần
  • B. giảm 2 lần
  • C. không đổi
  • D. tăng 3 lần

Đáp án: A

Giải thích: pV=constpV=\mathrm{const}, khi thể tích giảm 2 lần thì áp suất tăng 2 lần.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
0.17mol0.17\,\mathrm{mol} khí lí tưởng ở nhiệt độ 310K310\,\mathrm{K} chiếm thể tích 4.4L4.4\,\mathrm{L}. Lấy R=8,31J/(molK)R=8{,}31\,\mathrm{J/(mol\cdot K)}. Áp suất của khí gần nhất với
  • A. 10kPa10\,\mathrm{kPa}
  • B. 0.3kPa0.3\,\mathrm{kPa}
  • C. 99.5kPa99.5\,\mathrm{kPa}
  • D. 995.3kPa995.3\,\mathrm{kPa}

Đáp án: C

Giải thích: Từ pV=nRTpV=nRT, suy ra p=99.5kPap=99.5\,\mathrm{kPa}.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Một khối khí nhận nhiệt lượng Q=540JQ=540\,\mathrm{J} và thực hiện công 100J100\,\mathrm{J} ra ngoài. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
  • A. 100J100\,\mathrm{J}
  • B. 540J540\,\mathrm{J}
  • C. 440J440\,\mathrm{J}
  • D. 640J640\,\mathrm{J}

Đáp án: C

Giải thích: Theo quy ước ΔU=Q+A\Delta U=Q+A, khi khí thực hiện công ra ngoài thì A=100JA=-100\,\mathrm{J}. Do đó ΔU=540100=440J\Delta U=540-100=440\,\mathrm{J}.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điều kiện để trong một mạch kín xuất hiện dòng điện cảm ứng là
  • A. mạch đặt trong từ trường đều
  • B. từ thông qua mạch biến thiên
  • C. mạch chuyển động thẳng đều bất kì
  • D. nhiệt độ của mạch tăng

Đáp án: B

Giải thích: Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Một khung dây có N=120N=120 vòng, diện tích mỗi vòng S=29cm2S=29\,\mathrm{cm^2}, quay đều với tốc độ góc ω=60rad/s\omega=60\,\mathrm{rad/s} trong từ trường đều B=0.2TB=0.2\,\mathrm{T}. Suất điện động cảm ứng cực đại là
  • A. 5.91V5.91\,\mathrm{V}
  • B. 4.18V4.18\,\mathrm{V}
  • C. 2.09V2.09\,\mathrm{V}
  • D. 0.07V0.07\,\mathrm{V}

Đáp án: B

Giải thích: E0=NBSω=1200.22910460=4.18VE_0=NBS\omega=120\cdot0.2\cdot29\cdot10^{-4}\cdot60=4.18\,\mathrm{V}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Bốn đoạn dây a, b, c, d mang cùng dòng điện, có cùng chiều dài và đặt trong từ trường đều như hình. Đoạn dây chịu lực từ lớn nhất là
  • A. đoạn a
  • B. đoạn b
  • C. đoạn c
  • D. đoạn d

Đáp án: B

Giải thích: Với cùng BB, II, ll, lực từ F=BIlsinαF=BIl\sin\alpha. Đoạn b tạo góc lớn nhất với đường sức từ.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Một proton chuyển động vuông góc với từ trường đều B=0.27TB=0.27\,\mathrm{T} với tốc độ v=2.2106m/sv=2.2\cdot10^6\,\mathrm{m/s}. Lấy e=1,61019Ce=1{,}6\cdot10^{-19}\,\mathrm{C}. Độ lớn lực Lorentz là
  • A. 01014N0\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}
  • B. 0.951014N0.95\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}
  • C. 9.51014N9.5\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}
  • D. 95.041014N95.04\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}

Đáp án: C

Giải thích: vB\vec v\perp\vec B, F=qvB=9.51014NF=qvB=9.5\cdot10^{-14}\,\mathrm{N}.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I=7AI=7\,\mathrm{A}. Cảm ứng từ tại điểm cách dây r=6cmr=6\,\mathrm{cm} trong không khí là
  • A. 0.01105T0.01\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}
  • B. 4.67105T4.67\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}
  • C. 2.33105T2.33\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}
  • D. 1.17105T1.17\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}

Đáp án: C

Giải thích: B=2107Ir=2.33105TB=2\cdot10^{-7}\dfrac{I}{r}=2.33\cdot10^{-5}\,\mathrm{T}.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Bức xạ có khả năng đâm xuyên mạnh nhất trong ba tia phóng xạ α\alpha, β\beta, γ\gamma
  • A. tia α\alpha
  • B. tia β\beta
  • C. tia γ\gamma
  • D. cả ba như nhau

Đáp án: C

Giải thích: Tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh nhất.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Hạt nhân 2046X^{46}_{20}\mathrm{X} có số neutron là
  • A. 46
  • B. 20
  • C. 66
  • D. 26

Đáp án: D

Giải thích: Số neutron là N=AZ=4620=26N=A-Z=46-20=26.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Hạt nhân càng bền vững khi
  • A. năng lượng liên kết riêng càng lớn
  • B. độ hụt khối càng nhỏ trong mọi trường hợp
  • C. số proton càng lớn
  • D. khối lượng hạt nhân càng lớn

Đáp án: A

Giải thích: Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã 66 giờ. Sau 1212 giờ, phần số hạt nhân chưa phân rã so với ban đầu là
  • A. 12\dfrac{1}{2}
  • B. 14\dfrac{1}{4}
  • C. 18\dfrac{1}{8}
  • D. 34\dfrac{3}{4}

Đáp án: B

Giải thích: Sau hai chu kì bán rã, phần còn lại là (1/2)2=1/4(1/2)^2=1/4.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm học sinh khảo sát quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí và thu được số liệu: lần 1: V=24cm3V=24\,\mathrm{cm^3}, p=1.06barp=1.06\,\mathrm{bar}; lần 2: V=21cm3V=21\,\mathrm{cm^3}, p=1.21barp=1.21\,\mathrm{bar}; lần 3: V=18cm3V=18\,\mathrm{cm^3}, p=1.41barp=1.41\,\mathrm{bar}; lần 4: V=16cm3V=16\,\mathrm{cm^3}, p=1.59barp=1.59\,\mathrm{bar}; lần 5: V=14cm3V=14\,\mathrm{cm^3}, p=1.81barp=1.81\,\mathrm{bar}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Trong thí nghiệm, cần nén khí chậm và giữ nhiệt độ gần như không đổi.
  • b) Tích pVpV của các lần đo xấp xỉ 25.4barcm325.4\,\mathrm{bar\cdot cm^3}.
  • c) Đồ thị pp theo VV là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
  • d) Kết quả phù hợp với định luật Boyle.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Nén chậm giúp nhiệt độ gần ổn định. b) Các tích pVpV gần bằng nhau. c) Quan hệ đúng là p1/Vp\propto1/V. d) Đây là định luật Boyle.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Một ion khối lượng m=39um=39\,\mathrm{u}, điện tích q=e|q|=e, được tăng tốc qua hiệu điện thế U=2200VU=2200\,\mathrm{V} rồi đi vuông góc vào từ trường đều B=0.54TB=0.54\,\mathrm{T}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Trong vùng từ trường đều, lực từ làm thay đổi hướng chuyển động nhưng không làm thay đổi độ lớn tốc độ của ion.
  • b) Sau khi được tăng tốc qua hiệu điện thế UU, tốc độ của ion thỏa mãn v=2qU/mv=\sqrt{2|q|U/m}.
  • c) Bán kính quỹ đạo trong từ trường là r=qBmvr=\dfrac{|q|B}{mv}.
  • d) Với các số liệu đã cho, bán kính quỹ đạo xấp xỉ 7.81cm7.81\,\mathrm{cm}.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Lực từ vuông góc với vận tốc. b) Từ qU=mv2/2|q|U=mv^2/2. c) Công thức đúng là r=mv/(qB)r=mv/(|q|B). d) Tính được r7.81cmr\approx7.81\,\mathrm{cm}.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một nhóm học sinh dùng xilanh có pít-tông, cảm biến nhiệt độ và bộ gia nhiệt để nghiên cứu sự thay đổi nội năng của khí. Xét các khẳng định sau.
  • a) Mục tiêu của thí nghiệm là khảo sát sự thay đổi nội năng của một khối khí.
  • b) Nếu khí tỏa nhiệt và thực hiện công ra ngoài thì nội năng của khí giảm.
  • c) Có thể dùng cảm biến nhiệt độ để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khí.
  • d) Khi khí nhận nhiệt nhưng thực hiện công ra ngoài lớn hơn nhiệt lượng nhận được, nội năng của khí tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Dựa vào nguyên lí I nhiệt động lực học ΔU=Q+A\Delta U=Q+A và dấu của nhiệt lượng, công trong từng tình huống.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Một đồng vị phóng xạ dùng trong y học có chu kì bán rã T1/2=8T_{1/2}=8 giờ và hoạt độ ban đầu A0=3.52108BqA_0=3.52\cdot10^8\,\mathrm{Bq}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Hoạt độ phóng xạ giảm theo thời gian mặc dù hằng số phóng xạ không đổi.
  • b) Sau 88 giờ, hoạt độ còn lại bằng một nửa hoạt độ ban đầu.
  • c) Sau 1616 giờ, hoạt độ còn lại là 0.88108Bq0.88\cdot10^8\,\mathrm{Bq}.
  • d) Sau mỗi chu kì bán rã, mọi hạt nhân trong mẫu đều đã phân rã.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Sau n=t/T1/2=2n=t/T_{1/2}=2 chu kì, A=A0/2n=A0/40.88108BqA=A_0/2^n=A_0/4\approx0.88\cdot10^8\,\mathrm{Bq}. Không phải mọi hạt nhân đều phân rã sau một chu kì.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong phổi có 1.310241.3\cdot10^{24} phân tử không khí. Coi oxygen chiếm 21%21\% số phân tử. Số phân tử oxygen là x1023x\cdot10^{23}. Tìm xx (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: 2.7, 2,7

Giải thích: Số phân tử oxygen là 0,211.31024=2.7310230{,}21\cdot1.3\cdot10^{24}=2.73\cdot10^{23}, nên x2.7x\approx2.7.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một lượng khí lí tưởng gồm 0.22mol0.22\,\mathrm{mol} ở nhiệt độ 304K304\,\mathrm{K} và áp suất 1,0105Pa1{,}0\cdot10^5\,\mathrm{Pa}. Lấy R=8,31J/(molK)R=8{,}31\,\mathrm{J/(mol\cdot K)}. Thể tích của khí bằng bao nhiêu lít? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 5.6, 5,6

Giải thích: V=nRT/p=5.56LV=nRT/p=5.56\,\mathrm{L}, làm tròn được 5.6L5.6\,\mathrm{L}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một đoạn dây dài 0.37m0.37\,\mathrm{m} mang dòng điện 19A19\,\mathrm{A}, đặt trong từ trường đều B=0.2TB=0.2\,\mathrm{T}. Dây tạo với đường sức từ góc 6060^{\circ}. Lực từ tác dụng lên dây bằng bao nhiêu niutơn? Làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: 1.22, 1,22

Giải thích: F=BIlsinα=0.2190.37sin601.22NF=BIl\sin\alpha=0.2\cdot19\cdot0.37\cdot\sin60^{\circ}\approx1.22\,\mathrm{N}.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một dây dẫn thẳng nằm ngang mang dòng điện hiệu dụng 96A96\,\mathrm{A}. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại nơi đặt dây có độ lớn 1.8105T1.8\cdot10^{-5}\,\mathrm{T} và vuông góc với dây. Lực từ cực đại tác dụng lên mỗi mét dây bằng bao nhiêu miliniutơn? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 1.7, 1,7

Giải thích: Với l=1ml=1\,\mathrm{m}sin90=1\sin90^{\circ}=1, F=BIl=1.73mNF=BIl=1.73\,\mathrm{mN}, làm tròn được 1.71.7.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một nhà máy điện hạt nhân phát công suất điện 940MW940\,\mathrm{MW} với hiệu suất 33%33\% . Mỗi phân hạch tỏa năng lượng 204MeV204\,\mathrm{MeV}, lấy 1MeV=1,61013J1\,\mathrm{MeV}=1{,}6\cdot10^{-13}\,\mathrm{J}. Trong mỗi giây có x1019x\cdot10^{19} phân hạch. Tìm xx (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: 8.7, 8,7

Giải thích: Công suất nhiệt là Pt=P/ηP_t=P/\eta. Số phân hạch mỗi giây N=Pt/E8.731019N=P_t/E\approx8.73\cdot10^{19}, nên x8.7x\approx8.7.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một mẫu phóng xạ có khối lượng ban đầu 90mg90\,\mathrm{mg}, chu kì bán rã 55 ngày. Sau 2020 ngày, khối lượng chất phóng xạ chưa phân rã còn bao nhiêu miligam?

Đáp án: 5.62, 5,62

Giải thích: Sau 44 chu kì bán rã, m=m0/24=90/24=5.62mgm=m_0/2^4=90/2^4=5.62\,\mathrm{mg}.