Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 19 - Khai thác biển
Đề luyện thi Vật lí theo cấu trúc thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025, gồm 18 câu trắc nghiệm một đáp án, 4 câu đúng sai và 6 câu trả lời ngắn. Nội dung phân hóa cao, gắn với bối cảnh khai thác biển, có đáp án và lời giải tham khảo.
Câu 1.
Bộ gia nhiệt của bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát có hiệu suất
73%. Để làm một chi tiết khối lượng
0,94kg, nhiệt dung riêng
900J/(kg⋅K) tăng nhiệt độ thêm
51K, điện năng tối thiểu tiêu thụ là
A. 70,9kJ
B. 81kJ
C. 59,1kJ
D. 43,1kJ
Câu 2.
Một lượng khí trong bình khí lặn nhận nhiệt lượng
100kJ. Quy ước
A>0 khi ngoại lực thực hiện công lên khí. Trong quá trình, khí có công
−20kJ. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
A. 80kJ
B. 20kJ
C. 120kJ
D. 100kJ
Câu 3.
Khí trong bình khí lặn chuyển từ trạng thái
p1=105kPa,V1=2,9L,T1=296K sang trạng thái có
V2=2L,T2=337K. Áp suất cuối gần nhất là
A. 137,5kPa
B. 173,3kPa
C. 119,5kPa
D. 152,2kPa
Câu 4.
Trong bình khí lặn, thể tích khí là
13L, áp suất
144kPa và nhiệt độ
312K. Số phân tử khí xấp xỉ
x⋅1023. Giá trị của
x là
A. 6,52
B. 8,7
C. 2,17
D. 4,35
Câu 5.
Trong phép khảo sát bình khí lặn, hai lượng khí lí tưởng có cùng số mol được giữ ở thể tích không đổi; đồ thị
p−T như hình. Tỉ số thể tích
V1/V2 của khí ứng với đường 1 và đường 2 là
A. 0,16
B. 0,58
C. 0,6
D. 1,73

Câu 6.
Một hỗn hợp khí trong bình khí lặn gồm oxygen, nitrogen và argon có áp suất riêng phần lần lượt là
18kPa,
76kPa và
1,2kPa. Áp suất của hỗn hợp là
A. 95,2kPa
B. 77,2kPa
C. 94kPa
D. 104,7kPa
Câu 7.
Nhiệt độ khí trong bình khí lặn tăng từ
298K lên
374K. Tỉ số động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử ở trạng thái sau và trước là
A. 1,12
B. 0,8
C. 1,58
D. 1,26
Câu 8.
Một khí lí tưởng trong bình khí lặn có khối lượng mol
20g/mol ở
324K. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí gần nhất là
A. 636m/s
B. 367m/s
C. 1101m/s
D. 519m/s
Câu 9.
Trong phép thử bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát, điện trở công suất
850W hoạt động trong
210s làm
1,1kg nước tăng
26K. Bỏ qua nhiệt dung bình, hiệu suất truyền nhiệt là
A. 80,8%
B. 67,3%
C. 53,8%
D. 1,4%
Câu 10.
Khung dây trong máy phát điện thủy triều có
52 vòng, diện tích mỗi vòng
41cm2, dòng điện
1,6A. Pháp tuyến khung hợp với từ trường
0,34T góc
40∘. Mômen lực từ là
A. 0,149N⋅m
B. 0,075N⋅m
C. 0,116N⋅m
D. 0,037N⋅m
Câu 11.
Trong bộ phận phân tích của máy phát điện thủy triều, ion dương đơn điện tích khối lượng
22u được tăng tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế
1800V, rồi bay vuông góc vào từ trường
0,18T. Bán kính quỹ đạo gần nhất là
A. 31,84cm
B. 11,26cm
C. 7,96cm
D. 15,92cm
Câu 12.
Một khung
110 vòng đặt vuông góc với từ trường đều
0,64T; diện tích mỗi vòng biến thiên theo đồ thị. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khoảng
0,12s đến
0,37s là
A. 2,28V
B. 0,63V
C. 1,27V
D. 2,53V

Câu 13.
Cuộn dây của máy phát điện thủy triều có
150 vòng, diện tích mỗi vòng
72cm2, quay đều trong từ trường
0,41T với tần số
54Hz. Suất điện động cực đại gần nhất là
A. 150,2V
B. 106,2V
C. 212,5V
D. 23,9V
Câu 14.
Trong bộ chọn vận tốc của máy phát điện thủy triều, điện trường
2,1⋅104V/m vuông góc từ trường
0,22T. Hạt đi thẳng sau đó vào vùng từ trường phân tích
0,36T và chuyển động tròn bán kính
0,22m. Tỉ số
m/∣q∣ của hạt gần nhất là
A. 1,08⋅10−6kg/C
B. 4,15⋅10−7kg/C
C. 8,3⋅10−7kg/C
D. 1,66⋅10−6kg/C
Câu 15.
Tại đầu dò đồng vị đáy biển, cho khối lượng nguyên tử
2040Ca là
39,962591u,
mH=1,007825u,
mn=1,008665u,
1uc2=931,5MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân gần nhất là
A. 0,01MeV/nuclon
B. 342,06MeV/nuclon
C. 8,55MeV/nuclon
D. 4,28MeV/nuclon
Câu 16.
Một nguồn
1124Na tại đầu dò đồng vị đáy biển có hoạt độ ban đầu
3,4MBq và chu kì bán rã
15giờ. Sau thời gian
60giờ, hoạt độ còn lại là
A. 0,062MBq
B. 0,486MBq
C. 0,213MBq
D. 0,425MBq
Câu 17.
Trong mô hình phản ứng tại đầu dò đồng vị đáy biển, xét phản ứng
37Li+11H→224He. Cho các khối lượng nguyên tử tương ứng lần lượt là
7,016004u,1,007825u,4,002603u,4,002603u. Năng lượng của phản ứng gần nhất là
A. −17,35MeV
B. 8,67MeV
C. 17,35MeV
D. 26,02MeV
Câu 18.
Một hệ thống tại đầu dò đồng vị đáy biển phát công suất điện
470MW với hiệu suất
34%. Mỗi phân hạch giải phóng
200MeV. Số phân hạch xảy ra trong mỗi giây gần nhất là
A. 4,31⋅1019s−1
B. 1,47⋅1019s−1
C. 2,16⋅1019s−1
D. 1,27⋅1020s−1
Câu 19.
Trong thí nghiệm tại bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát, một mẫu kim loại khối lượng
0,26kg ở
90∘C được thả vào
0,4kg nước ở
22∘C; nhiệt độ cân bằng đo được là
26,7∘C. Bỏ qua thất thoát và nhiệt dung bình. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
a) Nhiệt lượng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
b) Nhiệt dung riêng suy ra của kim loại xấp xỉ 480J/(kg⋅K).
c) Nếu có thất thoát nhiệt ra môi trường nhưng vẫn dùng công thức cân bằng nhiệt lí tưởng thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của kim loại thường bị đánh giá thấp.
d) Nếu tăng khối lượng nước và giữ các đại lượng khác, nhiệt độ cân bằng sẽ tiến gần hơn nhiệt độ ban đầu của kim loại.
Câu 20.
Một lượng khí đơn nguyên tử trong bình khí lặn chuyển từ trạng thái 1
p1=100kPa,V1=3,1L,T1=306K đến trạng thái 2 có
V2=1,86L,T2=351,9K. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
a) Áp suất trạng thái 2 xấp xỉ 191,7kPa.
b) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử ở trạng thái 2 lớn hơn trạng thái 1.
c) Độ tăng nội năng của khí xấp xỉ 69,7J.
d) Chỉ từ hai trạng thái đầu và cuối có thể xác định duy nhất công mà khí thực hiện.
Câu 21.
Trong mô hình của máy phát điện thủy triều, một thanh dẫn dài
0,45m trượt đều với tốc độ
4,2m/s trên hai ray trong từ trường đều
0,54T vuông góc mặt phẳng mạch. Tổng điện trở mạch là
2Ω. Bỏ qua điện trở ray. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
a) Suất điện động cảm ứng trên thanh là 1,02V.
b) Cường độ dòng điện trong mạch là 0,51A.
c) Lực từ tác dụng lên thanh cùng chiều chuyển động của thanh.
d) Công suất cơ cần cung cấp để duy trì chuyển động đều bằng công suất tỏa nhiệt 0,52W.
Câu 22.
Một mẫu
614C dùng tại đầu dò đồng vị đáy biển có chu kì bán rã
5730na˘m và hoạt độ ban đầu
9MBq. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
a) Sau thời gian 11460na˘m, hoạt độ còn 2,25MBq.
b) Hằng số phóng xạ có giá trị λ=ln2/T1/2≈0,0001na˘m−1.
c) Trong cùng một khoảng thời gian, mọi hạt nhân trong mẫu đều phân rã đồng thời.
d) Hoạt độ tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã trong mẫu.
Câu 23.
Một thiết bị trong bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát có hiệu suất
78% làm chi tiết khối lượng
1,32kg, nhiệt dung riêng
900J/(kg⋅K) tăng
60K. Điện năng tiêu thụ bằng bao nhiêu kJ, làm tròn đến hàng phần mười?
Trả lời: ..............................................................................
Câu 24.
Khí trong bình khí lặn có áp suất
117kPa, thể tích
6,2L và nhiệt độ
306K. Số mol khí bằng bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần trăm?
Trả lời: ..............................................................................
Câu 25.
Một thanh dẫn trong máy phát điện thủy triều dài
0,52m chuyển động vuông góc với từ trường
0,66T với tốc độ
5,2m/s. Tổng điện trở mạch là
2,7Ω. Cường độ dòng cảm ứng bằng bao nhiêu ampere, làm tròn đến hàng phần trăm?
Trả lời: ..............................................................................
Câu 26.
Ion dương đơn điện tích khối lượng
24u được tăng tốc qua hiệu điện thế
3100V rồi bay vuông góc vào từ trường
0,31T. Bán kính quỹ đạo bằng bao nhiêu cm, làm tròn đến hàng phần mười?
Trả lời: ..............................................................................
Câu 27.
Một nguồn
55137Cs tại đầu dò đồng vị đáy biển có hoạt độ ban đầu
13MBq và chu kì bán rã
30na˘m. Sau thời gian
45na˘m, hoạt độ còn bao nhiêu MBq, làm tròn đến hàng phần mười?
Trả lời: ..............................................................................
Câu 28.
Một lò tại đầu dò đồng vị đáy biển có công suất nhiệt
1020MW và hoạt động liên tục 24 giờ. Mỗi phân hạch giải phóng
200MeV; giả sử mỗi hạt nhân
235U phân hạch một lần. Khối lượng
235U đã phân hạch bằng bao nhiêu gam, làm tròn đến hàng phần mười?
Trả lời: ..............................................................................