Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 19 - Khai thác biển

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Bộ gia nhiệt của bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát có hiệu suất 73%73\,\%. Để làm một chi tiết khối lượng 0,94kg0{,}94\,\mathrm{kg}, nhiệt dung riêng 900J/(kgK)900\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} tăng nhiệt độ thêm 51K51\,\mathrm{K}, điện năng tối thiểu tiêu thụ là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 19 - Khai thác biển

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Bộ gia nhiệt của bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát có hiệu suất 73%73\,\%. Để làm một chi tiết khối lượng 0,94kg0{,}94\,\mathrm{kg}, nhiệt dung riêng 900J/(kgK)900\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} tăng nhiệt độ thêm 51K51\,\mathrm{K}, điện năng tối thiểu tiêu thụ là
  • A. 70,9kJ70{,}9\,\mathrm{kJ}
  • B. 81kJ81\,\mathrm{kJ}
  • C. 59,1kJ59{,}1\,\mathrm{kJ}
  • D. 43,1kJ43{,}1\,\mathrm{kJ}

Đáp án: C

Giải thích: Nhiệt có ích là mcΔTmc\Delta T, nên điện năng E=mcΔT/H59,1kJE=mc\Delta T/H\approx 59{,}1\,\mathrm{kJ}.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một lượng khí trong bình khí lặn nhận nhiệt lượng 100kJ100\,\mathrm{kJ}. Quy ước A>0A>0 khi ngoại lực thực hiện công lên khí. Trong quá trình, khí có công 20kJ-20\,\mathrm{kJ}. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
  • A. 80kJ80\,\mathrm{kJ}
  • B. 20kJ20\,\mathrm{kJ}
  • C. 120kJ120\,\mathrm{kJ}
  • D. 100kJ100\,\mathrm{kJ}

Đáp án: A

Giải thích: Theo nguyên lí I với quy ước đã cho, ΔU=Q+A=100+(20)=80kJ\Delta U=Q+A=100+(-20)=80\,\mathrm{kJ}.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Khí trong bình khí lặn chuyển từ trạng thái p1=105kPa,V1=2,9L,T1=296Kp_1=105\,\mathrm{kPa}, V_1=2{,}9\,\mathrm{L}, T_1=296\,\mathrm{K} sang trạng thái có V2=2L,T2=337KV_2=2\,\mathrm{L}, T_2=337\,\mathrm{K}. Áp suất cuối gần nhất là
  • A. 137,5kPa137{,}5\,\mathrm{kPa}
  • B. 173,3kPa173{,}3\,\mathrm{kPa}
  • C. 119,5kPa119{,}5\,\mathrm{kPa}
  • D. 152,2kPa152{,}2\,\mathrm{kPa}

Đáp án: B

Giải thích: Với lượng khí không đổi, pVT=ha˘ˋng so^ˊ\dfrac{pV}{T}=\mathrm{hằng\ số}, nên p2=p1V1T2/(T1V2)173,3kPap_2=p_1V_1T_2/(T_1V_2)\approx 173{,}3\,\mathrm{kPa}.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong bình khí lặn, thể tích khí là 13L13\,\mathrm{L}, áp suất 144kPa144\,\mathrm{kPa} và nhiệt độ 312K312\,\mathrm{K}. Số phân tử khí xấp xỉ x1023x\cdot10^{23}. Giá trị của xx
  • A. 6,526{,}52
  • B. 8,78{,}7
  • C. 2,172{,}17
  • D. 4,354{,}35

Đáp án: D

Giải thích: Từ pV=NkTpV=NkT, suy ra N=pV/(kT)4,351023N=pV/(kT)\approx 4{,}35\cdot10^{23} phân tử.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong phép khảo sát bình khí lặn, hai lượng khí lí tưởng có cùng số mol được giữ ở thể tích không đổi; đồ thị pTp-T như hình. Tỉ số thể tích V1/V2V_1/V_2 của khí ứng với đường 1 và đường 2 là
  • A. 0,160{,}16
  • B. 0,580{,}58
  • C. 0,60{,}6
  • D. 1,731{,}73

Đáp án: B

Giải thích: Ở quá trình đẳng tích, hệ số góc p/T=nR/Vp/T=nR/V. Do đó V1/V2=k2/k1=0,58V_1/V_2=k_2/k_1=0{,}58.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Một hỗn hợp khí trong bình khí lặn gồm oxygen, nitrogen và argon có áp suất riêng phần lần lượt là 18kPa18\,\mathrm{kPa}, 76kPa76\,\mathrm{kPa}1,2kPa1{,}2\,\mathrm{kPa}. Áp suất của hỗn hợp là
  • A. 95,2kPa95{,}2\,\mathrm{kPa}
  • B. 77,2kPa77{,}2\,\mathrm{kPa}
  • C. 94kPa94\,\mathrm{kPa}
  • D. 104,7kPa104{,}7\,\mathrm{kPa}

Đáp án: A

Giải thích: Theo định luật Dalton, p=pO2+pN2+pAr=95,2kPap=p_\mathrm{O_2}+p_\mathrm{N_2}+p_\mathrm{Ar}=95{,}2\,\mathrm{kPa}.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Nhiệt độ khí trong bình khí lặn tăng từ 298K298\,\mathrm{K} lên 374K374\,\mathrm{K}. Tỉ số động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử ở trạng thái sau và trước là
  • A. 1,121{,}12
  • B. 0,80{,}8
  • C. 1,581{,}58
  • D. 1,261{,}26

Đáp án: D

Giải thích: Động năng tịnh tiến trung bình Eđ=32kT\overline{E_\mathrm{đ}}=\dfrac32kT tỉ lệ thuận với TT, nên tỉ số bằng T2/T1=1,26T_2/T_1=1{,}26.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Một khí lí tưởng trong bình khí lặn có khối lượng mol 20g/mol20\,\mathrm{g/mol}324K324\,\mathrm{K}. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí gần nhất là
  • A. 636m/s636\,\mathrm{m/s}
  • B. 367m/s367\,\mathrm{m/s}
  • C. 1101m/s1101\,\mathrm{m/s}
  • D. 519m/s519\,\mathrm{m/s}

Đáp án: A

Giải thích: Dùng vrms=3RT/Mv_\mathrm{rms}=\sqrt{3RT/M}, với MM tính bằng kg/mol\mathrm{kg/mol}, được vrms636m/sv_\mathrm{rms}\approx 636\,\mathrm{m/s}.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong phép thử bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát, điện trở công suất 850W850\,\mathrm{W} hoạt động trong 210s210\,\mathrm{s} làm 1,1kg1{,}1\,\mathrm{kg} nước tăng 26K26\,\mathrm{K}. Bỏ qua nhiệt dung bình, hiệu suất truyền nhiệt là
  • A. 80,8%80{,}8\,\%
  • B. 67,3%67{,}3\,\%
  • C. 53,8%53{,}8\,\%
  • D. 1,4%1{,}4\,\%

Đáp án: B

Giải thích: Hiệu suất H=mcΔT/(Pt)67,3%H=mc\Delta T/(Pt)\approx 67{,}3\%.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Khung dây trong máy phát điện thủy triều có 5252 vòng, diện tích mỗi vòng 41cm241\,\mathrm{cm^2}, dòng điện 1,6A1{,}6\,\mathrm{A}. Pháp tuyến khung hợp với từ trường 0,34T0{,}34\,\mathrm{T} góc 4040\,^\circ. Mômen lực từ là
  • A. 0,149Nm0{,}149\,\mathrm{N\cdot m}
  • B. 0,075Nm0{,}075\,\mathrm{N\cdot m}
  • C. 0,116Nm0{,}116\,\mathrm{N\cdot m}
  • D. 0,037Nm0{,}037\,\mathrm{N\cdot m}

Đáp án: B

Giải thích: Mômen lực M=NISBsinα0,075NmM=NISB\sin\alpha\approx 0{,}075\,\mathrm{N\cdot m}.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong bộ phận phân tích của máy phát điện thủy triều, ion dương đơn điện tích khối lượng 22u22\,\mathrm{u} được tăng tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế 1800V1800\,\mathrm{V}, rồi bay vuông góc vào từ trường 0,18T0{,}18\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo gần nhất là
  • A. 31,84cm31{,}84\,\mathrm{cm}
  • B. 11,26cm11{,}26\,\mathrm{cm}
  • C. 7,96cm7{,}96\,\mathrm{cm}
  • D. 15,92cm15{,}92\,\mathrm{cm}

Đáp án: D

Giải thích: Sau tăng tốc, qU=mv2/2qU=mv^2/2; trong từ trường, r=mv/(qB)=1B2mU/q15,92cmr=mv/(qB)=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 15{,}92\,\mathrm{cm}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một khung 110110 vòng đặt vuông góc với từ trường đều 0,64T0{,}64\,\mathrm{T}; diện tích mỗi vòng biến thiên theo đồ thị. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khoảng 0,12s0{,}12\,\mathrm{s} đến 0,37s0{,}37\,\mathrm{s}
  • A. 2,28V2{,}28\,\mathrm{V}
  • B. 0,63V0{,}63\,\mathrm{V}
  • C. 1,27V1{,}27\,\mathrm{V}
  • D. 2,53V2{,}53\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Φ=BS\Phi=BS, e=NBΔS/Δt1,27Ve=NB|\Delta S|/\Delta t\approx 1{,}27\,\mathrm{V}.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Cuộn dây của máy phát điện thủy triều có 150150 vòng, diện tích mỗi vòng 72cm272\,\mathrm{cm^2}, quay đều trong từ trường 0,41T0{,}41\,\mathrm{T} với tần số 54Hz54\,\mathrm{Hz}. Suất điện động cực đại gần nhất là
  • A. 150,2V150{,}2\,\mathrm{V}
  • B. 106,2V106{,}2\,\mathrm{V}
  • C. 212,5V212{,}5\,\mathrm{V}
  • D. 23,9V23{,}9\,\mathrm{V}

Đáp án: A

Giải thích: Với ω=2πf\omega=2\pi f, E0=NBSω150,2VE_0=NBS\omega\approx 150{,}2\,\mathrm{V}.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong bộ chọn vận tốc của máy phát điện thủy triều, điện trường 2,1104V/m2{,}1\cdot10^{4}\,\mathrm{V/m} vuông góc từ trường 0,22T0{,}22\,\mathrm{T}. Hạt đi thẳng sau đó vào vùng từ trường phân tích 0,36T0{,}36\,\mathrm{T} và chuyển động tròn bán kính 0,22m0{,}22\,\mathrm{m}. Tỉ số m/qm/|q| của hạt gần nhất là
  • A. 1,08106kg/C1{,}08\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}
  • B. 4,15107kg/C4{,}15\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}
  • C. 8,3107kg/C8{,}3\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}
  • D. 1,66106kg/C1{,}66\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}

Đáp án: C

Giải thích: Bộ chọn cho v=E/B1v=E/B_1. Trong vùng phân tích, m/q=B2r/v=B1B2r/E8,3107kg/Cm/|q|=B_2r/v=B_1B_2r/E\approx 8{,}3\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Tại đầu dò đồng vị đáy biển, cho khối lượng nguyên tử 2040Ca\,^{40}_{20}\mathrm{Ca}39,962591u39{,}962591\,\mathrm{u}, mH=1,007825um_\mathrm{H}=1{,}007825\,\mathrm{u}, mn=1,008665um_\mathrm{n}=1{,}008665\,\mathrm{u}, 1uc2=931,5MeV1\,\mathrm{u}c^2=931{,}5\,\mathrm{MeV}. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân gần nhất là
  • A. 0,01MeV/nuclon0{,}01\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • B. 342,06MeV/nuclon342{,}06\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • C. 8,55MeV/nuclon8{,}55\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • D. 4,28MeV/nuclon4{,}28\,\mathrm{MeV/nuclon}

Đáp án: C

Giải thích: Độ hụt khối Δm=ZmH+(AZ)mnmnt=0,36721u\Delta m=Zm_\mathrm{H}+(A-Z)m_\mathrm{n}-m_\mathrm{nt}=0{,}36721\,\mathrm{u}. Do đó ε=Δmc2/A8,55MeV/nuclon\varepsilon=\Delta mc^2/A\approx 8{,}55\,\mathrm{MeV/nuclon}.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Một nguồn 1124Na\,^{24}_{11}\mathrm{Na} tại đầu dò đồng vị đáy biển có hoạt độ ban đầu 3,4MBq3{,}4\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 15gi15\,\mathrm{giờ}. Sau thời gian 60gi60\,\mathrm{giờ}, hoạt độ còn lại là
  • A. 0,062MBq0{,}062\,\mathrm{MBq}
  • B. 0,486MBq0{,}486\,\mathrm{MBq}
  • C. 0,213MBq0{,}213\,\mathrm{MBq}
  • D. 0,425MBq0{,}425\,\mathrm{MBq}

Đáp án: C

Giải thích: Thời gian bằng 4 chu kì bán rã nên A=A0/24=0,213MBqA=A_0/2^4=0{,}213\,\mathrm{MBq}.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong mô hình phản ứng tại đầu dò đồng vị đáy biển, xét phản ứng 37Li+11H224He\,^{7}_{3}\mathrm{Li}+\,^{1}_{1}\mathrm{H}\rightarrow 2\,^{4}_{2}\mathrm{He}. Cho các khối lượng nguyên tử tương ứng lần lượt là 7,016004u,1,007825u,4,002603u,4,002603u7{,}016004\,\mathrm{u}, 1{,}007825\,\mathrm{u}, 4{,}002603\,\mathrm{u}, 4{,}002603\,\mathrm{u}. Năng lượng của phản ứng gần nhất là
  • A. 17,35MeV-17{,}35\,\mathrm{MeV}
  • B. 8,67MeV8{,}67\,\mathrm{MeV}
  • C. 17,35MeV17{,}35\,\mathrm{MeV}
  • D. 26,02MeV26{,}02\,\mathrm{MeV}

Đáp án: C

Giải thích: Năng lượng phản ứng Q=(mtrướcmsau)c2=(0,018623)931,517,35MeVQ=(m_\mathrm{trước}-m_\mathrm{sau})c^2=(0{,}018623)\cdot931{,}5\approx 17{,}35\,\mathrm{MeV}. Dấu của QQ cho biết phản ứng tỏa hay thu năng lượng.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một hệ thống tại đầu dò đồng vị đáy biển phát công suất điện 470MW470\,\mathrm{MW} với hiệu suất 34%34\,\%. Mỗi phân hạch giải phóng 200MeV200\,\mathrm{MeV}. Số phân hạch xảy ra trong mỗi giây gần nhất là
  • A. 4,311019s14{,}31\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • B. 1,471019s11{,}47\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • C. 2,161019s12{,}16\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • D. 1,271020s11{,}27\cdot10^{20}\,\mathrm{s^{-1}}

Đáp án: A

Giải thích: Công suất nhiệt là Pnhit=Pđin/HP_\mathrm{nhiệt}=P_\mathrm{điện}/H. Với 200MeV=3,2041011J200\,\mathrm{MeV}=3{,}204\cdot10^{-11}\,\mathrm{J}, tốc độ phân hạch n=Pnhit/Ef4,311019s1n=P_\mathrm{nhiệt}/E_f\approx 4{,}31\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong thí nghiệm tại bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát, một mẫu kim loại khối lượng 0,26kg0{,}26\,\mathrm{kg}90C90\,^\circ\mathrm{C} được thả vào 0,4kg0{,}4\,\mathrm{kg} nước ở 22C22\,^\circ\mathrm{C}; nhiệt độ cân bằng đo được là 26,7C26{,}7\,^\circ\mathrm{C}. Bỏ qua thất thoát và nhiệt dung bình. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Nhiệt lượng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
  • b) Nhiệt dung riêng suy ra của kim loại xấp xỉ 480J/(kgK)480\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}.
  • c) Nếu có thất thoát nhiệt ra môi trường nhưng vẫn dùng công thức cân bằng nhiệt lí tưởng thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của kim loại thường bị đánh giá thấp.
  • d) Nếu tăng khối lượng nước và giữ các đại lượng khác, nhiệt độ cân bằng sẽ tiến gần hơn nhiệt độ ban đầu của kim loại.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng theo bảo toàn năng lượng trong mô hình lí tưởng. b) Đúng, c=mncn(ttn)/[mk(tkt)]480J/(kgK)c=m_\mathrm{n}c_\mathrm{n}(t-t_\mathrm{n})/[m_\mathrm{k}(t_\mathrm{k}-t)]\approx 480\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}. c) Đúng vì một phần nhiệt của kim loại truyền ra môi trường, nên nhiệt nước nhận nhỏ hơn nhiệt kim loại tỏa. d) Sai; tăng khối lượng nước làm nhiệt độ cân bằng tiến gần nhiệt độ ban đầu của nước.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Một lượng khí đơn nguyên tử trong bình khí lặn chuyển từ trạng thái 1 p1=100kPa,V1=3,1L,T1=306Kp_1=100\,\mathrm{kPa}, V_1=3{,}1\,\mathrm{L}, T_1=306\,\mathrm{K} đến trạng thái 2 có V2=1,86L,T2=351,9KV_2=1{,}86\,\mathrm{L}, T_2=351{,}9\,\mathrm{K}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Áp suất trạng thái 2 xấp xỉ 191,7kPa191{,}7\,\mathrm{kPa}.
  • b) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử ở trạng thái 2 lớn hơn trạng thái 1.
  • c) Độ tăng nội năng của khí xấp xỉ 69,7J69{,}7\,\mathrm{J}.
  • d) Chỉ từ hai trạng thái đầu và cuối có thể xác định duy nhất công mà khí thực hiện.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng từ pV/T=ha˘ˋng so^ˊpV/T=\mathrm{hằng\ số}. b) Đúng vì T2>T1T_2>T_1. c) Đúng với khí đơn nguyên tử: ΔU=32nR(T2T1)69,7J\Delta U=\dfrac32nR(T_2-T_1)\approx 69{,}7\,\mathrm{J}. d) Sai vì công phụ thuộc đường biến đổi trên đồ thị pVp-V.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong mô hình của máy phát điện thủy triều, một thanh dẫn dài 0,45m0{,}45\,\mathrm{m} trượt đều với tốc độ 4,2m/s4{,}2\,\mathrm{m/s} trên hai ray trong từ trường đều 0,54T0{,}54\,\mathrm{T} vuông góc mặt phẳng mạch. Tổng điện trở mạch là 2Ω2\,\mathrm{\Omega}. Bỏ qua điện trở ray. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Suất điện động cảm ứng trên thanh là 1,02V1{,}02\,\mathrm{V}.
  • b) Cường độ dòng điện trong mạch là 0,51A0{,}51\,\mathrm{A}.
  • c) Lực từ tác dụng lên thanh cùng chiều chuyển động của thanh.
  • d) Công suất cơ cần cung cấp để duy trì chuyển động đều bằng công suất tỏa nhiệt 0,52W0{,}52\,\mathrm{W}.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) e=Blv=1,02Ve=Blv=1{,}02\,\mathrm{V}. b) I=e/R=0,51AI=e/R=0{,}51\,\mathrm{A}. c) Sai; theo Lenz, lực từ cản chuyển động. d) Đúng, ở tốc độ không đổi Fv=eI=I2R0,52WFv=eI=I^2R\approx 0{,}52\,\mathrm{W}.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Một mẫu 614C\,^{14}_{6}\mathrm{C} dùng tại đầu dò đồng vị đáy biển có chu kì bán rã 5730na˘m5730\,\mathrm{năm} và hoạt độ ban đầu 9MBq9\,\mathrm{MBq}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Sau thời gian 11460na˘m11460\,\mathrm{năm}, hoạt độ còn 2,25MBq2{,}25\,\mathrm{MBq}.
  • b) Hằng số phóng xạ có giá trị λ=ln2/T1/20,0001na˘m1\lambda=\ln2/T_{1/2}\approx 0{,}0001\,\mathrm{năm^{-1}}.
  • c) Trong cùng một khoảng thời gian, mọi hạt nhân trong mẫu đều phân rã đồng thời.
  • d) Hoạt độ tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã trong mẫu.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì sau hai chu kì bán rã, A=A0/4=2,25MBqA=A_0/4=2{,}25\,\mathrm{MBq}. b) Đúng theo λ=ln2/T1/2\lambda=\ln2/T_{1/2}. c) Sai, phân rã của từng hạt nhân có tính ngẫu nhiên. d) Đúng vì A=λNA=\lambda N.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một thiết bị trong bộ trao đổi nhiệt tàu khảo sát có hiệu suất 78%78\,\% làm chi tiết khối lượng 1,32kg1{,}32\,\mathrm{kg}, nhiệt dung riêng 900J/(kgK)900\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} tăng 60K60\,\mathrm{K}. Điện năng tiêu thụ bằng bao nhiêu kJ, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 91,4, 91.4

Giải thích: Áp dụng cân bằng năng lượng theo các giai đoạn, kết quả là 91,4kJ91{,}4\,\mathrm{kJ}.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Khí trong bình khí lặn có áp suất 117kPa117\,\mathrm{kPa}, thể tích 6,2L6{,}2\,\mathrm{L} và nhiệt độ 306K306\,\mathrm{K}. Số mol khí bằng bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,29, 0.29

Giải thích: Từ pV=nRTpV=nRT, n=pV/(RT)0,29moln=pV/(RT)\approx 0{,}29\,\mathrm{mol}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một thanh dẫn trong máy phát điện thủy triều dài 0,52m0{,}52\,\mathrm{m} chuyển động vuông góc với từ trường 0,66T0{,}66\,\mathrm{T} với tốc độ 5,2m/s5{,}2\,\mathrm{m/s}. Tổng điện trở mạch là 2,7Ω2{,}7\,\mathrm{\Omega}. Cường độ dòng cảm ứng bằng bao nhiêu ampere, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,66, 0.66

Giải thích: Suất điện động e=Blve=Blv, nên I=e/R=Blv/R0,66AI=e/R=Blv/R\approx 0{,}66\,\mathrm{A}.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Ion dương đơn điện tích khối lượng 24u24\,\mathrm{u} được tăng tốc qua hiệu điện thế 3100V3100\,\mathrm{V} rồi bay vuông góc vào từ trường 0,31T0{,}31\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo bằng bao nhiêu cm, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 12,7, 12.7

Giải thích: Từ qU=mv2/2qU=mv^2/2qvB=mv2/rqvB=mv^2/r, suy ra r=1B2mU/q12,7cmr=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 12{,}7\,\mathrm{cm}.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một nguồn 55137Cs\,^{137}_{55}\mathrm{Cs} tại đầu dò đồng vị đáy biển có hoạt độ ban đầu 13MBq13\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 30na˘m30\,\mathrm{năm}. Sau thời gian 45na˘m45\,\mathrm{năm}, hoạt độ còn bao nhiêu MBq, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 4,6, 4.6

Giải thích: Dùng A=A02t/T1/2=1321,54,6MBqA=A_0 2^{-t/T_{1/2}}=13\cdot2^{-1{,}5}\approx 4{,}6\,\mathrm{MBq}.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một lò tại đầu dò đồng vị đáy biển có công suất nhiệt 1020MW1020\,\mathrm{MW} và hoạt động liên tục 24 giờ. Mỗi phân hạch giải phóng 200MeV200\,\mathrm{MeV}; giả sử mỗi hạt nhân 235U\,^235\mathrm{U} phân hạch một lần. Khối lượng 235U\,^235\mathrm{U} đã phân hạch bằng bao nhiêu gam, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 1073,7, 1073.7

Giải thích: Tổng năng lượng E=PtE=P t. Số phân hạch N=E/(200MeV)N=E/(200\,\mathrm{MeV}), số mol n=N/NAn=N/N_A, nên m=235n1073,7gm=235n\approx 1073{,}7\,\mathrm{g}.