Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp
☰

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 18 - Khoa học khí tượng

⏱ 50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Tại bộ đo nhiệt ẩm, một khối nước đá khối lượng 0,45 kg0{,}45\,\mathrm{kg} ở −13 ∘C-13\,^\circ\mathrm{C} được làm ấm đến 0 ∘C0\,^\circ\mathrm{C} rồi làm nóng chảy 0,095 kg0{,}095\,\mathrm{kg} nước đá. Cho 2100 J/(kg⋅K)2100\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}, 3,34⋅105 J/kg3{,}34\cdot10^{5}\,\mathrm{J/kg}. Nhiệt lượng tối thiểu là

Chọn một đáp án

Tải đề luyện tập (PDF)

Chọn “In đề hoặc lưu thành PDF”, rồi chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Bản PDF gồm câu hỏi và phương án lựa chọn, không kèm đáp án. Không cần nhấp quảng cáo để tải đề.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và hướng tự kiểm tra

Hãy đối chiếu công thức, điều kiện, đơn vị và các bước tính. Với câu tự luận, hệ thống không chấm tự động mà cung cấp bài tham khảo và tiêu chí để bạn tự rà soát.

1Xem đáp án và hướng giải câu 1
Tại bộ đo nhiệt ẩm, một khối nước đá khối lượng 0,45 kg0{,}45\,\mathrm{kg} ở −13 ∘C-13\,^\circ\mathrm{C} được làm ấm đến 0 ∘C0\,^\circ\mathrm{C} rồi làm nóng chảy 0,095 kg0{,}095\,\mathrm{kg} nước đá. Cho 2100 J/(kg⋅K)2100\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}, 3,34⋅105 J/kg3{,}34\cdot10^{5}\,\mathrm{J/kg}. Nhiệt lượng tối thiểu là
  • A. 55 kJ55\,\mathrm{kJ}
  • B. 44 kJ44\,\mathrm{kJ}
  • C. 35,2 kJ35{,}2\,\mathrm{kJ}
  • D. 31,7 kJ31{,}7\,\mathrm{kJ}

Đáp án: B

Giải thích: Ta có Q=mcđ(0−t0)+mncLnc≈44 kJQ=mc_\mathrm{đ}(0-t_0)+m_\mathrm{nc}L_\mathrm{nc}\approx 44\,\mathrm{kJ}.
2Xem đáp án và hướng giải câu 2
Một lượng khí trong khí cầu thám không nhận nhiệt lượng 95 kJ95\,\mathrm{kJ}. Quy ước A>0A>0 khi ngoại lực thực hiện công lên khí. Trong quá trình, khí có công 23 kJ23\,\mathrm{kJ}. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
  • A. 72 kJ72\,\mathrm{kJ}
  • B. 118 kJ118\,\mathrm{kJ}
  • C. 23 kJ23\,\mathrm{kJ}
  • D. 95 kJ95\,\mathrm{kJ}

Đáp án: B

Giải thích: Theo nguyên lí I với quy ước đã cho, ΔU=Q+A=95+(23)=118 kJ\Delta U=Q+A=95+(23)=118\,\mathrm{kJ}.
3Xem đáp án và hướng giải câu 3
Khí trong khí cầu thám không chuyển từ trạng thái p1=100 kPa,V1=2,75 L,T1=295 Kp_1=100\,\mathrm{kPa}, V_1=2{,}75\,\mathrm{L}, T_1=295\,\mathrm{K} sang trạng thái có V2=1,84 L,T2=335 KV_2=1{,}84\,\mathrm{L}, T_2=335\,\mathrm{K}. Áp suất cuối gần nhất là
  • A. 130,6 kPa130{,}6\,\mathrm{kPa}
  • B. 149,3 kPa149{,}3\,\mathrm{kPa}
  • C. 169,5 kPa169{,}5\,\mathrm{kPa}
  • D. 113,6 kPa113{,}6\,\mathrm{kPa}

Đáp án: C

Giải thích: Với lượng khí không đổi, pVT=ha˘ˋng so^ˊ\dfrac{pV}{T}=\mathrm{hằng\ số}, nên p2=p1V1T2/(T1V2)≈169,5 kPap_2=p_1V_1T_2/(T_1V_2)\approx 169{,}5\,\mathrm{kPa}.
4Xem đáp án và hướng giải câu 4
Trong khí cầu thám không, thể tích khí là 12,5 L12{,}5\,\mathrm{L}, áp suất 140 kPa140\,\mathrm{kPa} và nhiệt độ 310 K310\,\mathrm{K}. Số phân tử khí xấp xỉ x⋅1023x\cdot10^{23}. Giá trị của xx là
  • A. 6,146{,}14
  • B. 8,188{,}18
  • C. 4,094{,}09
  • D. 2,052{,}05

Đáp án: C

Giải thích: Từ pV=NkTpV=NkT, suy ra N=pV/(kT)≈4,09⋅1023N=pV/(kT)\approx 4{,}09\cdot10^{23} phân tử.
5Xem đáp án và hướng giải câu 5
Đường đun nóng của một chất trong bộ đo nhiệt ẩm được cho trên hình. Khối lượng chất là 0,4 kg0{,}4\,\mathrm{kg}. Nhiệt nóng chảy riêng của chất bằng
  • A. 320 kJ/kg320\,\mathrm{kJ/kg}
  • B. 80 kJ/kg80\,\mathrm{kJ/kg}
  • C. 160 kJ/kg160\,\mathrm{kJ/kg}
  • D. 112 kJ/kg112\,\mathrm{kJ/kg}

Đáp án: C

Giải thích: Trong đoạn nằm ngang, nhiệt lượng chỉ dùng cho chuyển thể: L=(Q2−Q1)/m=(99−35)/0,4=160 kJ/kgL=(Q_2-Q_1)/m=(99-35)/0{,}4=160\,\mathrm{kJ/kg}.
6Xem đáp án và hướng giải câu 6
Khí trong khí cầu thám không có khối lượng mol 30 g/mol30\,\mathrm{g/mol}, áp suất 155 kPa155\,\mathrm{kPa} và nhiệt độ 315 K315\,\mathrm{K}. Khối lượng riêng gần nhất của khí là
  • A. 2,31 kg/m32{,}31\,\mathrm{kg/m^3}
  • B. 59,21 kg/m359{,}21\,\mathrm{kg/m^3}
  • C. 1,24 kg/m31{,}24\,\mathrm{kg/m^3}
  • D. 1,78 kg/m31{,}78\,\mathrm{kg/m^3}

Đáp án: D

Giải thích: Từ pV=nRT=mRT/MpV=nRT=mRT/M, suy ra ρ=m/V=pM/(RT)≈1,78 kg/m3\rho=m/V=pM/(RT)\approx 1{,}78\,\mathrm{kg/m^3}.
7Xem đáp án và hướng giải câu 7
Nhiệt độ khí trong khí cầu thám không tăng từ 295 K295\,\mathrm{K} lên 370 K370\,\mathrm{K}. Tỉ số động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử ở trạng thái sau và trước là
  • A. 1,121{,}12
  • B. 0,80{,}8
  • C. 1,571{,}57
  • D. 1,251{,}25

Đáp án: D

Giải thích: Động năng tịnh tiến trung bình Eđ‾=32kT\overline{E_\mathrm{đ}}=\dfrac32kT tỉ lệ thuận với TT, nên tỉ số bằng T2/T1=1,25T_2/T_1=1{,}25.
8Xem đáp án và hướng giải câu 8
Một khí lí tưởng trong khí cầu thám không có khối lượng mol 30 g/mol30\,\mathrm{g/mol} ở 320 K320\,\mathrm{K}. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí gần nhất là
  • A. 298 m/s298\,\mathrm{m/s}
  • B. 893 m/s893\,\mathrm{m/s}
  • C. 516 m/s516\,\mathrm{m/s}
  • D. 421 m/s421\,\mathrm{m/s}

Đáp án: C

Giải thích: Dùng vrms=3RT/Mv_\mathrm{rms}=\sqrt{3RT/M}, với MM tính bằng kg/mol\mathrm{kg/mol}, được vrms≈516 m/sv_\mathrm{rms}\approx 516\,\mathrm{m/s}.
9Xem đáp án và hướng giải câu 9
Trong phép thử bộ đo nhiệt ẩm, điện trở công suất 825 W825\,\mathrm{W} hoạt động trong 205 s205\,\mathrm{s} làm 1,05 kg1{,}05\,\mathrm{kg} nước tăng 25 K25\,\mathrm{K}. Bỏ qua nhiệt dung bình, hiệu suất truyền nhiệt là
  • A. 1,3 %1{,}3\,\%
  • B. 52,2 %52{,}2\,\%
  • C. 65,2 %65{,}2\,\%
  • D. 78,2 %78{,}2\,\%

Đáp án: C

Giải thích: Hiệu suất H=mcΔT/(Pt)≈65,2%H=mc\Delta T/(Pt)\approx 65{,}2\%.
10Xem đáp án và hướng giải câu 10
Một đoạn dây của cảm biến từ trường Trái Đất dài 0,33 m0{,}33\,\mathrm{m} mang dòng 11 A11\,\mathrm{A} đặt trong từ trường đều 0,45 T0{,}45\,\mathrm{T}, dây hợp với B⃗\vec B góc 45 ∘45\,^\circ. Lực từ có độ lớn
  • A. 1,63 N1{,}63\,\mathrm{N}
  • B. 1,16 N1{,}16\,\mathrm{N}
  • C. 1,56 N1{,}56\,\mathrm{N}
  • D. 0,82 N0{,}82\,\mathrm{N}

Đáp án: B

Giải thích: Lực từ F=BIlsin⁡α≈1,16 NF=BIl\sin\alpha\approx 1{,}16\,\mathrm{N}.
11Xem đáp án và hướng giải câu 11
Trong bộ phận phân tích của cảm biến từ trường Trái Đất, ion dương đơn điện tích khối lượng 20 u20\,\mathrm{u} được tăng tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế 1700 V1700\,\mathrm{V}, rồi bay vuông góc vào từ trường 0,23 T0{,}23\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo gần nhất là
  • A. 23,09 cm23{,}09\,\mathrm{cm}
  • B. 11,54 cm11{,}54\,\mathrm{cm}
  • C. 8,16 cm8{,}16\,\mathrm{cm}
  • D. 5,77 cm5{,}77\,\mathrm{cm}

Đáp án: B

Giải thích: Sau tăng tốc, qU=mv2/2qU=mv^2/2; trong từ trường, r=mv/(qB)=1B2mU/q≈11,54 cmr=mv/(qB)=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 11{,}54\,\mathrm{cm}.
12Xem đáp án và hướng giải câu 12
Một thanh dẫn dài 0,42 m0{,}42\,\mathrm{m} chuyển động vuông góc với chính nó và với từ trường, tốc độ 3 m/s3\,\mathrm{m/s}. Đồ thị B(x)B(x) như hình. Khi thanh ở vùng x>x2x>x_2, suất điện động cảm ứng là
  • A. 0,33 V0{,}33\,\mathrm{V}
  • B. 0,39 V0{,}39\,\mathrm{V}
  • C. 0,72 V0{,}72\,\mathrm{V}
  • D. 0,36 V0{,}36\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Suất điện động chuyển động e=Blv=0,57⋅0,42⋅3≈0,72 Ve=Blv=0{,}57\cdot 0{,}42\cdot 3\approx 0{,}72\,\mathrm{V}.
13Xem đáp án và hướng giải câu 13
Cuộn dây của cảm biến từ trường Trái Đất có 145145 vòng, diện tích mỗi vòng 70 cm270\,\mathrm{cm^2}, quay đều trong từ trường 0,4 T0{,}4\,\mathrm{T} với tần số 52 Hz52\,\mathrm{Hz}. Suất điện động cực đại gần nhất là
  • A. 93,8 V93{,}8\,\mathrm{V}
  • B. 21,1 V21{,}1\,\mathrm{V}
  • C. 132,7 V132{,}7\,\mathrm{V}
  • D. 187,6 V187{,}6\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Với ω=2πf\omega=2\pi f, E0=NBSω≈132,7 VE_0=NBS\omega\approx 132{,}7\,\mathrm{V}.
14Xem đáp án và hướng giải câu 14
Trong bộ chọn vận tốc của cảm biến từ trường Trái Đất, điện trường 2⋅104 V/m2\cdot10^{4}\,\mathrm{V/m} vuông góc từ trường 0,21 T0{,}21\,\mathrm{T}. Hạt đi thẳng sau đó vào vùng từ trường phân tích 0,35 T0{,}35\,\mathrm{T} và chuyển động tròn bán kính 0,27 m0{,}27\,\mathrm{m}. Tỉ số m/∣q∣m/|q| của hạt gần nhất là
  • A. 1,98⋅10−6 kg/C1{,}98\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}
  • B. 9,92⋅10−7 kg/C9{,}92\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}
  • C. 1,29⋅10−6 kg/C1{,}29\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}
  • D. 4,96⋅10−7 kg/C4{,}96\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}

Đáp án: B

Giải thích: Bộ chọn cho v=E/B1v=E/B_1. Trong vùng phân tích, m/∣q∣=B2r/v=B1B2r/E≈9,92⋅10−7 kg/Cm/|q|=B_2r/v=B_1B_2r/E\approx 9{,}92\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}.
15Xem đáp án và hướng giải câu 15
Tại trạm đo phóng xạ môi trường, cho khối lượng nguyên tử  1224Mg\,^{24}_{12}\mathrm{Mg} là 23,985042 u23{,}985042\,\mathrm{u}, mH=1,007825 um_\mathrm{H}=1{,}007825\,\mathrm{u}, mn=1,008665 um_\mathrm{n}=1{,}008665\,\mathrm{u}, 1 uc2=931,5 MeV1\,\mathrm{u}c^2=931{,}5\,\mathrm{MeV}. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân gần nhất là
  • A. 8,26 MeV/nuclon8{,}26\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • B. 0,01 MeV/nuclon0{,}01\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • C. 4,13 MeV/nuclon4{,}13\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • D. 198,26 MeV/nuclon198{,}26\,\mathrm{MeV/nuclon}

Đáp án: A

Giải thích: Độ hụt khối Δm=ZmH+(A−Z)mn−mnt=0,21284 u\Delta m=Zm_\mathrm{H}+(A-Z)m_\mathrm{n}-m_\mathrm{nt}=0{,}21284\,\mathrm{u}. Do đó ε=Δmc2/A≈8,26 MeV/nuclon\varepsilon=\Delta mc^2/A\approx 8{,}26\,\mathrm{MeV/nuclon}.
16Xem đáp án và hướng giải câu 16
Một nguồn  918F\,^{18}_{9}\mathrm{F} tại trạm đo phóng xạ môi trường có hoạt độ ban đầu 3,2 MBq3{,}2\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 109,8 phuˊt109{,}8\,\mathrm{phút}. Sau thời gian 329,4 phuˊt329{,}4\,\mathrm{phút}, hoạt độ còn lại là
  • A. 0,533 MBq0{,}533\,\mathrm{MBq}
  • B. 0,8 MBq0{,}8\,\mathrm{MBq}
  • C. 0,159 MBq0{,}159\,\mathrm{MBq}
  • D. 0,4 MBq0{,}4\,\mathrm{MBq}

Đáp án: D

Giải thích: Thời gian bằng 3 chu kì bán rã nên A=A0/23=0,4 MBqA=A_0/2^3=0{,}4\,\mathrm{MBq}.
17Xem đáp án và hướng giải câu 17
Trong mô hình phản ứng tại trạm đo phóng xạ môi trường, xét phản ứng  12H+ 13H→ 24He+ 01n\,^{2}_{1}\mathrm{H}+\,^{3}_{1}\mathrm{H}\rightarrow\,^{4}_{2}\mathrm{He}+\,^{1}_{0}\mathrm{n}. Cho các khối lượng nguyên tử tương ứng lần lượt là 2,014102 u,3,016049 u,4,002603 u,1,008665 u2{,}014102\,\mathrm{u}, 3{,}016049\,\mathrm{u}, 4{,}002603\,\mathrm{u}, 1{,}008665\,\mathrm{u}. Năng lượng của phản ứng gần nhất là
  • A. 26,38 MeV26{,}38\,\mathrm{MeV}
  • B. 17,59 MeV17{,}59\,\mathrm{MeV}
  • C. −17,59 MeV-17{,}59\,\mathrm{MeV}
  • D. 8,79 MeV8{,}79\,\mathrm{MeV}

Đáp án: B

Giải thích: Năng lượng phản ứng Q=(mtrước−msau)c2=(0,018883)⋅931,5≈17,59 MeVQ=(m_\mathrm{trước}-m_\mathrm{sau})c^2=(0{,}018883)\cdot931{,}5\approx 17{,}59\,\mathrm{MeV}. Dấu của QQ cho biết phản ứng tỏa hay thu năng lượng.
18Xem đáp án và hướng giải câu 18
Một hệ thống tại trạm đo phóng xạ môi trường phát công suất điện 450 MW450\,\mathrm{MW} với hiệu suất 33 %33\,\%. Mỗi phân hạch giải phóng 200 MeV200\,\mathrm{MeV}. Số phân hạch xảy ra trong mỗi giây gần nhất là
  • A. 1,4⋅1019 s−11{,}4\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • B. 1,29⋅1020 s−11{,}29\cdot10^{20}\,\mathrm{s^{-1}}
  • C. 4,26⋅1019 s−14{,}26\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • D. 2,13⋅1019 s−12{,}13\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}

Đáp án: C

Giải thích: Công suất nhiệt là Pnhiệt=Pđiện/HP_\mathrm{nhiệt}=P_\mathrm{điện}/H. Với 200 MeV=3,204⋅10−11 J200\,\mathrm{MeV}=3{,}204\cdot10^{-11}\,\mathrm{J}, tốc độ phân hạch n=Pnhiệt/Ef≈4,26⋅1019 s−1n=P_\mathrm{nhiệt}/E_f\approx 4{,}26\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}.
19Xem đáp án và hướng giải câu 19
Trong thí nghiệm tại bộ đo nhiệt ẩm, một mẫu kim loại khối lượng 0,25 kg0{,}25\,\mathrm{kg} ở 90 ∘C90\,^\circ\mathrm{C} được thả vào 0,44 kg0{,}44\,\mathrm{kg} nước ở 22 ∘C22\,^\circ\mathrm{C}; nhiệt độ cân bằng đo được là 26,1 ∘C26{,}1\,^\circ\mathrm{C}. Bỏ qua thất thoát và nhiệt dung bình. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Nhiệt lượng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
  • b) Nhiệt dung riêng suy ra của kim loại xấp xỉ 470 J/(kg⋅K)470\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}.
  • c) Nếu có thất thoát nhiệt ra môi trường nhưng vẫn dùng công thức cân bằng nhiệt lí tưởng thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của kim loại thường bị đánh giá thấp.
  • d) Nếu tăng khối lượng nước và giữ các đại lượng khác, nhiệt độ cân bằng sẽ tiến gần hơn nhiệt độ ban đầu của kim loại.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng theo bảo toàn năng lượng trong mô hình lí tưởng. b) Đúng, c=mncn(t−tn)/[mk(tk−t)]≈470 J/(kg⋅K)c=m_\mathrm{n}c_\mathrm{n}(t-t_\mathrm{n})/[m_\mathrm{k}(t_\mathrm{k}-t)]\approx 470\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}. c) Đúng vì một phần nhiệt của kim loại truyền ra môi trường, nên nhiệt nước nhận nhỏ hơn nhiệt kim loại tỏa. d) Sai; tăng khối lượng nước làm nhiệt độ cân bằng tiến gần nhiệt độ ban đầu của nước.
20Xem đáp án và hướng giải câu 20
Một lượng khí đơn nguyên tử trong khí cầu thám không chuyển từ trạng thái 1 p1=100 kPa,V1=3 L,T1=305 Kp_1=100\,\mathrm{kPa}, V_1=3\,\mathrm{L}, T_1=305\,\mathrm{K} đến trạng thái 2 có V2=1,8 L,T2=350,8 KV_2=1{,}8\,\mathrm{L}, T_2=350{,}8\,\mathrm{K}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Áp suất trạng thái 2 xấp xỉ 191,7 kPa191{,}7\,\mathrm{kPa}.
  • b) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử ở trạng thái 2 lớn hơn trạng thái 1.
  • c) Độ tăng nội năng của khí xấp xỉ 67,5 J67{,}5\,\mathrm{J}.
  • d) Chỉ từ hai trạng thái đầu và cuối có thể xác định duy nhất công mà khí thực hiện.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng từ pV/T=ha˘ˋng so^ˊpV/T=\mathrm{hằng\ số}. b) Đúng vì T2>T1T_2>T_1. c) Đúng với khí đơn nguyên tử: ΔU=32nR(T2−T1)≈67,5 J\Delta U=\dfrac32nR(T_2-T_1)\approx 67{,}5\,\mathrm{J}. d) Sai vì công phụ thuộc đường biến đổi trên đồ thị p−Vp-V.
21Xem đáp án và hướng giải câu 21
Trong mô hình của cảm biến từ trường Trái Đất, một thanh dẫn dài 0,45 m0{,}45\,\mathrm{m} trượt đều với tốc độ 4 m/s4\,\mathrm{m/s} trên hai ray trong từ trường đều 0,52 T0{,}52\,\mathrm{T} vuông góc mặt phẳng mạch. Tổng điện trở mạch là 2,4 Ω2{,}4\,\mathrm{\Omega}. Bỏ qua điện trở ray. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Suất điện động cảm ứng trên thanh là 0,94 V0{,}94\,\mathrm{V}.
  • b) Cường độ dòng điện trong mạch là 0,39 A0{,}39\,\mathrm{A}.
  • c) Lực từ tác dụng lên thanh cùng chiều chuyển động của thanh.
  • d) Công suất cơ cần cung cấp để duy trì chuyển động đều bằng công suất tỏa nhiệt 0,37 W0{,}37\,\mathrm{W}.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) e=Blv=0,94 Ve=Blv=0{,}94\,\mathrm{V}. b) I=e/R=0,39 AI=e/R=0{,}39\,\mathrm{A}. c) Sai; theo Lenz, lực từ cản chuyển động. d) Đúng, ở tốc độ không đổi Fv=eI=I2R≈0,37 WFv=eI=I^2R\approx 0{,}37\,\mathrm{W}.
22Xem đáp án và hướng giải câu 22
Một mẫu  77192Ir\,^{192}_{77}\mathrm{Ir} dùng tại trạm đo phóng xạ môi trường có chu kì bán rã 73,8 ngaˋy73{,}8\,\mathrm{ngày} và hoạt độ ban đầu 8,5 MBq8{,}5\,\mathrm{MBq}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Sau thời gian 147,6 ngaˋy147{,}6\,\mathrm{ngày}, hoạt độ còn 2,12 MBq2{,}12\,\mathrm{MBq}.
  • b) Hằng số phóng xạ có giá trị λ=ln⁡2/T1/2≈0,0094 ngaˋy−1\lambda=\ln2/T_{1/2}\approx 0{,}0094\,\mathrm{ngày^{-1}}.
  • c) Trong cùng một khoảng thời gian, mọi hạt nhân trong mẫu đều phân rã đồng thời.
  • d) Hoạt độ tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã trong mẫu.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì sau hai chu kì bán rã, A=A0/4=2,12 MBqA=A_0/4=2{,}12\,\mathrm{MBq}. b) Đúng theo λ=ln⁡2/T1/2\lambda=\ln2/T_{1/2}. c) Sai, phân rã của từng hạt nhân có tính ngẫu nhiên. d) Đúng vì A=λNA=\lambda N.
23Xem đáp án và hướng giải câu 23
Một khối nước đá trong bộ đo nhiệt ẩm có khối lượng 0,55 kg0{,}55\,\mathrm{kg} ở −12 ∘C-12\,^\circ\mathrm{C} được đưa hoàn toàn thành nước ở 0 ∘C0\,^\circ\mathrm{C}. Cho cđ=2100 J/(kg⋅K)c_\mathrm{đ}=2100\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}, Lnc=3,34⋅105 J/kgL_\mathrm{nc}=3{,}34\cdot10^5\,\mathrm{J/kg}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp theo kJ, làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 197,6, 197.6

Giải thích: Áp dụng cân bằng năng lượng theo các giai đoạn, kết quả là 197,6 kJ197{,}6\,\mathrm{kJ}.
24Xem đáp án và hướng giải câu 24
Khí trong khí cầu thám không có áp suất 115 kPa115\,\mathrm{kPa}, thể tích 6 L6\,\mathrm{L} và nhiệt độ 305 K305\,\mathrm{K}. Số mol khí bằng bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,27, 0.27

Giải thích: Từ pV=nRTpV=nRT, n=pV/(RT)≈0,27 moln=pV/(RT)\approx 0{,}27\,\mathrm{mol}.
25Xem đáp án và hướng giải câu 25
Một thanh dẫn trong cảm biến từ trường Trái Đất dài 0,51 m0{,}51\,\mathrm{m} chuyển động vuông góc với từ trường 0,65 T0{,}65\,\mathrm{T} với tốc độ 5 m/s5\,\mathrm{m/s}. Tổng điện trở mạch là 2,6 Ω2{,}6\,\mathrm{\Omega}. Cường độ dòng cảm ứng bằng bao nhiêu ampere, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,64, 0.64

Giải thích: Suất điện động e=Blve=Blv, nên I=e/R=Blv/R≈0,64 AI=e/R=Blv/R\approx 0{,}64\,\mathrm{A}.
26Xem đáp án và hướng giải câu 26
Ion dương đơn điện tích khối lượng 34 u34\,\mathrm{u} được tăng tốc qua hiệu điện thế 3000 V3000\,\mathrm{V} rồi bay vuông góc vào từ trường 0,3 T0{,}3\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo bằng bao nhiêu cm, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 15,3, 15.3

Giải thích: Từ qU=mv2/2qU=mv^2/2 và qvB=mv2/rqvB=mv^2/r, suy ra r=1B2mU/q≈15,3 cmr=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 15{,}3\,\mathrm{cm}.
27Xem đáp án và hướng giải câu 27
Một nguồn  2760Co\,^{60}_{27}\mathrm{Co} tại trạm đo phóng xạ môi trường có hoạt độ ban đầu 12 MBq12\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 5,27 na˘m5{,}27\,\mathrm{năm}. Sau thời gian 7,9 na˘m7{,}9\,\mathrm{năm}, hoạt độ còn bao nhiêu MBq, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 4,2, 4.2

Giải thích: Dùng A=A02−t/T1/2=12⋅2−1,5≈4,2 MBqA=A_0 2^{-t/T_{1/2}}=12\cdot2^{-1{,}5}\approx 4{,}2\,\mathrm{MBq}.
28Xem đáp án và hướng giải câu 28
Một lò tại trạm đo phóng xạ môi trường có công suất nhiệt 1000 MW1000\,\mathrm{MW} và hoạt động liên tục 24 giờ. Mỗi phân hạch giải phóng 200 MeV200\,\mathrm{MeV}; giả sử mỗi hạt nhân  235U\,^235\mathrm{U} phân hạch một lần. Khối lượng  235U\,^235\mathrm{U} đã phân hạch bằng bao nhiêu gam, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 1052,7, 1052.7

Giải thích: Tổng năng lượng E=PtE=P t. Số phân hạch N=E/(200 MeV)N=E/(200\,\mathrm{MeV}), số mol n=N/NAn=N/N_A, nên m=235n≈1052,7 gm=235n\approx 1052{,}7\,\mathrm{g}.