Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 15 - Hàng không và vũ trụ

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Bộ gia nhiệt của khoang điều nhiệt vệ tinh có hiệu suất 74%74\,\%. Để làm một chi tiết khối lượng 0,78kg0{,}78\,\mathrm{kg}, nhiệt dung riêng 900J/(kgK)900\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} tăng nhiệt độ thêm 47K47\,\mathrm{K}, điện năng tối thiểu tiêu thụ là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 15 - Hàng không và vũ trụ

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Bộ gia nhiệt của khoang điều nhiệt vệ tinh có hiệu suất 74%74\,\%. Để làm một chi tiết khối lượng 0,78kg0{,}78\,\mathrm{kg}, nhiệt dung riêng 900J/(kgK)900\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} tăng nhiệt độ thêm 47K47\,\mathrm{K}, điện năng tối thiểu tiêu thụ là
  • A. 44,6kJ44{,}6\,\mathrm{kJ}
  • B. 33kJ33\,\mathrm{kJ}
  • C. 53,5kJ53{,}5\,\mathrm{kJ}
  • D. 60,3kJ60{,}3\,\mathrm{kJ}

Đáp án: A

Giải thích: Nhiệt có ích là mcΔTmc\Delta T, nên điện năng E=mcΔT/H44,6kJE=mc\Delta T/H\approx 44{,}6\,\mathrm{kJ}.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một lượng khí trong bình khí trên tàu thăm dò nhận nhiệt lượng 80kJ80\,\mathrm{kJ}. Quy ước A>0A>0 khi ngoại lực thực hiện công lên khí. Trong quá trình, khí có công 24kJ-24\,\mathrm{kJ}. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
  • A. 24kJ24\,\mathrm{kJ}
  • B. 80kJ80\,\mathrm{kJ}
  • C. 104kJ104\,\mathrm{kJ}
  • D. 56kJ56\,\mathrm{kJ}

Đáp án: D

Giải thích: Theo nguyên lí I với quy ước đã cho, ΔU=Q+A=80+(24)=56kJ\Delta U=Q+A=80+(-24)=56\,\mathrm{kJ}.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Khí trong bình khí trên tàu thăm dò chuyển từ trạng thái p1=110kPa,V1=2,3L,T1=292Kp_1=110\,\mathrm{kPa}, V_1=2{,}3\,\mathrm{L}, T_1=292\,\mathrm{K} sang trạng thái có V2=1,59L,T2=329KV_2=1{,}59\,\mathrm{L}, T_2=329\,\mathrm{K}. Áp suất cuối gần nhất là
  • A. 179,6kPa179{,}6\,\mathrm{kPa}
  • B. 142,5kPa142{,}5\,\mathrm{kPa}
  • C. 159,4kPa159{,}4\,\mathrm{kPa}
  • D. 123,9kPa123{,}9\,\mathrm{kPa}

Đáp án: A

Giải thích: Với lượng khí không đổi, pVT=ha˘ˋng so^ˊ\dfrac{pV}{T}=\mathrm{hằng\ số}, nên p2=p1V1T2/(T1V2)179,6kPap_2=p_1V_1T_2/(T_1V_2)\approx 179{,}6\,\mathrm{kPa}.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong bình khí trên tàu thăm dò, thể tích khí là 11L11\,\mathrm{L}, áp suất 128kPa128\,\mathrm{kPa} và nhiệt độ 304K304\,\mathrm{K}. Số phân tử khí xấp xỉ x1023x\cdot10^{23}. Giá trị của xx
  • A. 6,716{,}71
  • B. 5,035{,}03
  • C. 1,681{,}68
  • D. 3,363{,}36

Đáp án: D

Giải thích: Từ pV=NkTpV=NkT, suy ra N=pV/(kT)3,361023N=pV/(kT)\approx 3{,}36\cdot10^{23} phân tử.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong phép khảo sát bình khí trên tàu thăm dò, hai lượng khí lí tưởng có cùng số mol được giữ ở thể tích không đổi; đồ thị pTp-T như hình. Tỉ số thể tích V1/V2V_1/V_2 của khí ứng với đường 1 và đường 2 là
  • A. 0,620{,}62
  • B. 0,140{,}14
  • C. 1,581{,}58
  • D. 0,630{,}63

Đáp án: D

Giải thích: Ở quá trình đẳng tích, hệ số góc p/T=nR/Vp/T=nR/V. Do đó V1/V2=k2/k1=0,63V_1/V_2=k_2/k_1=0{,}63.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Một hỗn hợp khí trong bình khí trên tàu thăm dò gồm oxygen, nitrogen và argon có áp suất riêng phần lần lượt là 20kPa20\,\mathrm{kPa}, 72kPa72\,\mathrm{kPa}1,4kPa1{,}4\,\mathrm{kPa}. Áp suất của hỗn hợp là
  • A. 73,4kPa73{,}4\,\mathrm{kPa}
  • B. 102,7kPa102{,}7\,\mathrm{kPa}
  • C. 93,4kPa93{,}4\,\mathrm{kPa}
  • D. 92kPa92\,\mathrm{kPa}

Đáp án: C

Giải thích: Theo định luật Dalton, p=pO2+pN2+pAr=93,4kPap=p_\mathrm{O_2}+p_\mathrm{N_2}+p_\mathrm{Ar}=93{,}4\,\mathrm{kPa}.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Nhiệt độ khí trong bình khí trên tàu thăm dò tăng từ 286K286\,\mathrm{K} lên 358K358\,\mathrm{K}. Tỉ số động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử ở trạng thái sau và trước là
  • A. 1,121{,}12
  • B. 1,251{,}25
  • C. 0,80{,}8
  • D. 1,571{,}57

Đáp án: B

Giải thích: Động năng tịnh tiến trung bình Eđ=32kT\overline{E_\mathrm{đ}}=\dfrac32kT tỉ lệ thuận với TT, nên tỉ số bằng T2/T1=1,25T_2/T_1=1{,}25.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Một khí lí tưởng trong bình khí trên tàu thăm dò có khối lượng mol 24g/mol24\,\mathrm{g/mol}308K308\,\mathrm{K}. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí gần nhất là
  • A. 462m/s462\,\mathrm{m/s}
  • B. 980m/s980\,\mathrm{m/s}
  • C. 566m/s566\,\mathrm{m/s}
  • D. 327m/s327\,\mathrm{m/s}

Đáp án: C

Giải thích: Dùng vrms=3RT/Mv_\mathrm{rms}=\sqrt{3RT/M}, với MM tính bằng kg/mol\mathrm{kg/mol}, được vrms566m/sv_\mathrm{rms}\approx 566\,\mathrm{m/s}.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong phép thử khoang điều nhiệt vệ tinh, điện trở công suất 750W750\,\mathrm{W} hoạt động trong 190s190\,\mathrm{s} làm 1,1kg1{,}1\,\mathrm{kg} nước tăng 27K27\,\mathrm{K}. Bỏ qua nhiệt dung bình, hiệu suất truyền nhiệt là
  • A. 1,7%1{,}7\,\%
  • B. 87,5%87{,}5\,\%
  • C. 105%105\,\%
  • D. 70%70\,\%

Đáp án: B

Giải thích: Hiệu suất H=mcΔT/(Pt)87,5%H=mc\Delta T/(Pt)\approx 87{,}5\%.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Khung dây trong bộ ổn định từ trường có 4444 vòng, diện tích mỗi vòng 37cm237\,\mathrm{cm^2}, dòng điện 1,7A1{,}7\,\mathrm{A}. Pháp tuyến khung hợp với từ trường 0,34T0{,}34\,\mathrm{T} góc 4545\,^\circ. Mômen lực từ là
  • A. 0,133Nm0{,}133\,\mathrm{N\cdot m}
  • B. 0,067Nm0{,}067\,\mathrm{N\cdot m}
  • C. 0,033Nm0{,}033\,\mathrm{N\cdot m}
  • D. 0,094Nm0{,}094\,\mathrm{N\cdot m}

Đáp án: B

Giải thích: Mômen lực M=NISBsinα0,067NmM=NISB\sin\alpha\approx 0{,}067\,\mathrm{N\cdot m}.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong bộ phận phân tích của bộ ổn định từ trường, ion dương đơn điện tích khối lượng 24u24\,\mathrm{u} được tăng tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế 1400V1400\,\mathrm{V}, rồi bay vuông góc vào từ trường 0,2T0{,}2\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo gần nhất là
  • A. 9,33cm9{,}33\,\mathrm{cm}
  • B. 6,6cm6{,}6\,\mathrm{cm}
  • C. 26,39cm26{,}39\,\mathrm{cm}
  • D. 13,2cm13{,}2\,\mathrm{cm}

Đáp án: D

Giải thích: Sau tăng tốc, qU=mv2/2qU=mv^2/2; trong từ trường, r=mv/(qB)=1B2mU/q13,2cmr=mv/(qB)=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 13{,}2\,\mathrm{cm}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một khung 9090 vòng đặt vuông góc với từ trường đều 0,64T0{,}64\,\mathrm{T}; diện tích mỗi vòng biến thiên theo đồ thị. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khoảng 0,12s0{,}12\,\mathrm{s} đến 0,37s0{,}37\,\mathrm{s}
  • A. 1,04V1{,}04\,\mathrm{V}
  • B. 2,07V2{,}07\,\mathrm{V}
  • C. 0,52V0{,}52\,\mathrm{V}
  • D. 1,77V1{,}77\,\mathrm{V}

Đáp án: A

Giải thích: Φ=BS\Phi=BS, e=NBΔS/Δt1,04Ve=NB|\Delta S|/\Delta t\approx 1{,}04\,\mathrm{V}.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Cuộn dây của bộ ổn định từ trường có 130130 vòng, diện tích mỗi vòng 64cm264\,\mathrm{cm^2}, quay đều trong từ trường 0,42T0{,}42\,\mathrm{T} với tần số 54Hz54\,\mathrm{Hz}. Suất điện động cực đại gần nhất là
  • A. 167,7V167{,}7\,\mathrm{V}
  • B. 18,9V18{,}9\,\mathrm{V}
  • C. 83,8V83{,}8\,\mathrm{V}
  • D. 118,6V118{,}6\,\mathrm{V}

Đáp án: D

Giải thích: Với ω=2πf\omega=2\pi f, E0=NBSω118,6VE_0=NBS\omega\approx 118{,}6\,\mathrm{V}.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong bộ chọn vận tốc của bộ ổn định từ trường, điện trường 2,2104V/m2{,}2\cdot10^{4}\,\mathrm{V/m} vuông góc từ trường 0,22T0{,}22\,\mathrm{T}. Hạt đi thẳng sau đó vào vùng từ trường phân tích 0,37T0{,}37\,\mathrm{T} và chuyển động tròn bán kính 0,24m0{,}24\,\mathrm{m}. Tỉ số m/qm/|q| của hạt gần nhất là
  • A. 4,44107kg/C4{,}44\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}
  • B. 1,78106kg/C1{,}78\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}
  • C. 8,88107kg/C8{,}88\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}
  • D. 1,15106kg/C1{,}15\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}

Đáp án: C

Giải thích: Bộ chọn cho v=E/B1v=E/B_1. Trong vùng phân tích, m/q=B2r/v=B1B2r/E8,88107kg/Cm/|q|=B_2r/v=B_1B_2r/E\approx 8{,}88\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Tại nguồn điện đồng vị, cho khối lượng nguyên tử 612C\,^{12}_{6}\mathrm{C}12u12\,\mathrm{u}, mH=1,007825um_\mathrm{H}=1{,}007825\,\mathrm{u}, mn=1,008665um_\mathrm{n}=1{,}008665\,\mathrm{u}, 1uc2=931,5MeV1\,\mathrm{u}c^2=931{,}5\,\mathrm{MeV}. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân gần nhất là
  • A. 3,84MeV/nuclon3{,}84\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • B. 92,16MeV/nuclon92{,}16\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • C. 7,68MeV/nuclon7{,}68\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • D. 0,01MeV/nuclon0{,}01\,\mathrm{MeV/nuclon}

Đáp án: C

Giải thích: Độ hụt khối Δm=ZmH+(AZ)mnmnt=0,09894u\Delta m=Zm_\mathrm{H}+(A-Z)m_\mathrm{n}-m_\mathrm{nt}=0{,}09894\,\mathrm{u}. Do đó ε=Δmc2/A7,68MeV/nuclon\varepsilon=\Delta mc^2/A\approx 7{,}68\,\mathrm{MeV/nuclon}.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Một nguồn 53131I\,^{131}_{53}\mathrm{I} tại nguồn điện đồng vị có hoạt độ ban đầu 3,6MBq3{,}6\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 8,04ngaˋy8{,}04\,\mathrm{ngày}. Sau thời gian 32,16ngaˋy32{,}16\,\mathrm{ngày}, hoạt độ còn lại là
  • A. 0,45MBq0{,}45\,\mathrm{MBq}
  • B. 0,225MBq0{,}225\,\mathrm{MBq}
  • C. 0,066MBq0{,}066\,\mathrm{MBq}
  • D. 0,514MBq0{,}514\,\mathrm{MBq}

Đáp án: B

Giải thích: Thời gian bằng 4 chu kì bán rã nên A=A0/24=0,225MBqA=A_0/2^4=0{,}225\,\mathrm{MBq}.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong mô hình phản ứng tại nguồn điện đồng vị, xét phản ứng 510B+01n37Li+24He\,^{10}_{5}\mathrm{B}+\,^{1}_{0}\mathrm{n}\rightarrow\,^{7}_{3}\mathrm{Li}+\,^{4}_{2}\mathrm{He}. Cho các khối lượng nguyên tử tương ứng lần lượt là 10,012937u,1,008665u,7,016004u,4,002603u10{,}012937\,\mathrm{u}, 1{,}008665\,\mathrm{u}, 7{,}016004\,\mathrm{u}, 4{,}002603\,\mathrm{u}. Năng lượng của phản ứng gần nhất là
  • A. 4,18MeV4{,}18\,\mathrm{MeV}
  • B. 2,79MeV2{,}79\,\mathrm{MeV}
  • C. 1,39MeV1{,}39\,\mathrm{MeV}
  • D. 2,79MeV-2{,}79\,\mathrm{MeV}

Đáp án: B

Giải thích: Năng lượng phản ứng Q=(mtrướcmsau)c2=(0,002995)931,52,79MeVQ=(m_\mathrm{trước}-m_\mathrm{sau})c^2=(0{,}002995)\cdot931{,}5\approx 2{,}79\,\mathrm{MeV}. Dấu của QQ cho biết phản ứng tỏa hay thu năng lượng.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một hệ thống tại nguồn điện đồng vị phát công suất điện 390MW390\,\mathrm{MW} với hiệu suất 34%34\,\%. Mỗi phân hạch giải phóng 200MeV200\,\mathrm{MeV}. Số phân hạch xảy ra trong mỗi giây gần nhất là
  • A. 1,051020s11{,}05\cdot10^{20}\,\mathrm{s^{-1}}
  • B. 3,581019s13{,}58\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • C. 1,221019s11{,}22\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • D. 1,791019s11{,}79\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}

Đáp án: B

Giải thích: Công suất nhiệt là Pnhit=Pđin/HP_\mathrm{nhiệt}=P_\mathrm{điện}/H. Với 200MeV=3,2041011J200\,\mathrm{MeV}=3{,}204\cdot10^{-11}\,\mathrm{J}, tốc độ phân hạch n=Pnhit/Ef3,581019s1n=P_\mathrm{nhiệt}/E_f\approx 3{,}58\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong thí nghiệm tại khoang điều nhiệt vệ tinh, một mẫu kim loại khối lượng 0,27kg0{,}27\,\mathrm{kg}90C90\,^\circ\mathrm{C} được thả vào 0,44kg0{,}44\,\mathrm{kg} nước ở 22C22\,^\circ\mathrm{C}; nhiệt độ cân bằng đo được là 26,5C26{,}5\,^\circ\mathrm{C}. Bỏ qua thất thoát và nhiệt dung bình. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Nhiệt lượng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
  • b) Nhiệt dung riêng suy ra của kim loại xấp xỉ 480J/(kgK)480\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}.
  • c) Nếu có thất thoát nhiệt ra môi trường nhưng vẫn dùng công thức cân bằng nhiệt lí tưởng thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của kim loại thường bị đánh giá thấp.
  • d) Nếu tăng khối lượng nước và giữ các đại lượng khác, nhiệt độ cân bằng sẽ tiến gần hơn nhiệt độ ban đầu của kim loại.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng theo bảo toàn năng lượng trong mô hình lí tưởng. b) Đúng, c=mncn(ttn)/[mk(tkt)]480J/(kgK)c=m_\mathrm{n}c_\mathrm{n}(t-t_\mathrm{n})/[m_\mathrm{k}(t_\mathrm{k}-t)]\approx 480\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}. c) Đúng vì một phần nhiệt của kim loại truyền ra môi trường, nên nhiệt nước nhận nhỏ hơn nhiệt kim loại tỏa. d) Sai; tăng khối lượng nước làm nhiệt độ cân bằng tiến gần nhiệt độ ban đầu của nước.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Một lượng khí đơn nguyên tử trong bình khí trên tàu thăm dò chuyển từ trạng thái 1 p1=100kPa,V1=2,7L,T1=302Kp_1=100\,\mathrm{kPa}, V_1=2{,}7\,\mathrm{L}, T_1=302\,\mathrm{K} đến trạng thái 2 có V2=1,62L,T2=347,3KV_2=1{,}62\,\mathrm{L}, T_2=347{,}3\,\mathrm{K}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Áp suất trạng thái 2 xấp xỉ 191,7kPa191{,}7\,\mathrm{kPa}.
  • b) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử ở trạng thái 2 lớn hơn trạng thái 1.
  • c) Độ tăng nội năng của khí xấp xỉ 60,7J60{,}7\,\mathrm{J}.
  • d) Chỉ từ hai trạng thái đầu và cuối có thể xác định duy nhất công mà khí thực hiện.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng từ pV/T=ha˘ˋng so^ˊpV/T=\mathrm{hằng\ số}. b) Đúng vì T2>T1T_2>T_1. c) Đúng với khí đơn nguyên tử: ΔU=32nR(T2T1)60,7J\Delta U=\dfrac32nR(T_2-T_1)\approx 60{,}7\,\mathrm{J}. d) Sai vì công phụ thuộc đường biến đổi trên đồ thị pVp-V.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong mô hình của bộ ổn định từ trường, một thanh dẫn dài 0,45m0{,}45\,\mathrm{m} trượt đều với tốc độ 4,4m/s4{,}4\,\mathrm{m/s} trên hai ray trong từ trường đều 0,54T0{,}54\,\mathrm{T} vuông góc mặt phẳng mạch. Tổng điện trở mạch là 2,4Ω2{,}4\,\mathrm{\Omega}. Bỏ qua điện trở ray. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Suất điện động cảm ứng trên thanh là 1,07V1{,}07\,\mathrm{V}.
  • b) Cường độ dòng điện trong mạch là 0,45A0{,}45\,\mathrm{A}.
  • c) Lực từ tác dụng lên thanh cùng chiều chuyển động của thanh.
  • d) Công suất cơ cần cung cấp để duy trì chuyển động đều bằng công suất tỏa nhiệt 0,48W0{,}48\,\mathrm{W}.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) e=Blv=1,07Ve=Blv=1{,}07\,\mathrm{V}. b) I=e/R=0,45AI=e/R=0{,}45\,\mathrm{A}. c) Sai; theo Lenz, lực từ cản chuyển động. d) Đúng, ở tốc độ không đổi Fv=eI=I2R0,48WFv=eI=I^2R\approx 0{,}48\,\mathrm{W}.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Một mẫu 918F\,^{18}_{9}\mathrm{F} dùng tại nguồn điện đồng vị có chu kì bán rã 109,8phuˊt109{,}8\,\mathrm{phút} và hoạt độ ban đầu 9MBq9\,\mathrm{MBq}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Sau thời gian 219,6phuˊt219{,}6\,\mathrm{phút}, hoạt độ còn 2,25MBq2{,}25\,\mathrm{MBq}.
  • b) Hằng số phóng xạ có giá trị λ=ln2/T1/20,0063phuˊt1\lambda=\ln2/T_{1/2}\approx 0{,}0063\,\mathrm{phút^{-1}}.
  • c) Trong cùng một khoảng thời gian, mọi hạt nhân trong mẫu đều phân rã đồng thời.
  • d) Hoạt độ tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã trong mẫu.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì sau hai chu kì bán rã, A=A0/4=2,25MBqA=A_0/4=2{,}25\,\mathrm{MBq}. b) Đúng theo λ=ln2/T1/2\lambda=\ln2/T_{1/2}. c) Sai, phân rã của từng hạt nhân có tính ngẫu nhiên. d) Đúng vì A=λNA=\lambda N.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một thiết bị trong khoang điều nhiệt vệ tinh có hiệu suất 78%78\,\% làm chi tiết khối lượng 1,24kg1{,}24\,\mathrm{kg}, nhiệt dung riêng 900J/(kgK)900\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} tăng 60K60\,\mathrm{K}. Điện năng tiêu thụ bằng bao nhiêu kJ, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 85,8, 85.8

Giải thích: Áp dụng cân bằng năng lượng theo các giai đoạn, kết quả là 85,8kJ85{,}8\,\mathrm{kJ}.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Khí trong bình khí trên tàu thăm dò có áp suất 109kPa109\,\mathrm{kPa}, thể tích 6,4L6{,}4\,\mathrm{L} và nhiệt độ 302K302\,\mathrm{K}. Số mol khí bằng bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,28, 0.28

Giải thích: Từ pV=nRTpV=nRT, n=pV/(RT)0,28moln=pV/(RT)\approx 0{,}28\,\mathrm{mol}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một thanh dẫn trong bộ ổn định từ trường dài 0,52m0{,}52\,\mathrm{m} chuyển động vuông góc với từ trường 0,67T0{,}67\,\mathrm{T} với tốc độ 5,4m/s5{,}4\,\mathrm{m/s}. Tổng điện trở mạch là 2,7Ω2{,}7\,\mathrm{\Omega}. Cường độ dòng cảm ứng bằng bao nhiêu ampere, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,70, 0.70

Giải thích: Suất điện động e=Blve=Blv, nên I=e/R=Blv/R0,7AI=e/R=Blv/R\approx 0{,}7\,\mathrm{A}.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Ion dương đơn điện tích khối lượng 28u28\,\mathrm{u} được tăng tốc qua hiệu điện thế 2700V2700\,\mathrm{V} rồi bay vuông góc vào từ trường 0,32T0{,}32\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo bằng bao nhiêu cm, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 12,4, 12.4

Giải thích: Từ qU=mv2/2qU=mv^2/2qvB=mv2/rqvB=mv^2/r, suy ra r=1B2mU/q12,4cmr=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 12{,}4\,\mathrm{cm}.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một nguồn 1532P\,^{32}_{15}\mathrm{P} tại nguồn điện đồng vị có hoạt độ ban đầu 14MBq14\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 14,3ngaˋy14{,}3\,\mathrm{ngày}. Sau thời gian 21,45ngaˋy21{,}45\,\mathrm{ngày}, hoạt độ còn bao nhiêu MBq, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 4,9, 4.9

Giải thích: Dùng A=A02t/T1/2=1421,54,9MBqA=A_0 2^{-t/T_{1/2}}=14\cdot2^{-1{,}5}\approx 4{,}9\,\mathrm{MBq}.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một lò tại nguồn điện đồng vị có công suất nhiệt 940MW940\,\mathrm{MW} và hoạt động liên tục 24 giờ. Mỗi phân hạch giải phóng 200MeV200\,\mathrm{MeV}; giả sử mỗi hạt nhân 235U\,^235\mathrm{U} phân hạch một lần. Khối lượng 235U\,^235\mathrm{U} đã phân hạch bằng bao nhiêu gam, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 989,5, 989.5

Giải thích: Tổng năng lượng E=PtE=P t. Số phân hạch N=E/(200MeV)N=E/(200\,\mathrm{MeV}), số mol n=N/NAn=N/N_A, nên m=235n989,5gm=235n\approx 989{,}5\,\mathrm{g}.