Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp
☰

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 14 - Năng lượng tái tạo

⏱ 50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Tại bộ tích trữ nhiệt mặt trời, một khối nước đá khối lượng 0,37 kg0{,}37\,\mathrm{kg} ở −9 ∘C-9\,^\circ\mathrm{C} được làm ấm đến 0 ∘C0\,^\circ\mathrm{C} rồi làm nóng chảy 0,083 kg0{,}083\,\mathrm{kg} nước đá. Cho 2100 J/(kg⋅K)2100\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}, 3,34⋅105 J/kg3{,}34\cdot10^{5}\,\mathrm{J/kg}. Nhiệt lượng tối thiểu là

Chọn một đáp án

Tải đề luyện tập (PDF)

Chọn “In đề hoặc lưu thành PDF”, rồi chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Bản PDF gồm câu hỏi và phương án lựa chọn, không kèm đáp án. Không cần nhấp quảng cáo để tải đề.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và hướng tự kiểm tra

Hãy đối chiếu công thức, điều kiện, đơn vị và các bước tính. Với câu tự luận, hệ thống không chấm tự động mà cung cấp bài tham khảo và tiêu chí để bạn tự rà soát.

1Xem đáp án và hướng giải câu 1
Tại bộ tích trữ nhiệt mặt trời, một khối nước đá khối lượng 0,37 kg0{,}37\,\mathrm{kg} ở −9 ∘C-9\,^\circ\mathrm{C} được làm ấm đến 0 ∘C0\,^\circ\mathrm{C} rồi làm nóng chảy 0,083 kg0{,}083\,\mathrm{kg} nước đá. Cho 2100 J/(kg⋅K)2100\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}, 3,34⋅105 J/kg3{,}34\cdot10^{5}\,\mathrm{J/kg}. Nhiệt lượng tối thiểu là
  • A. 34,7 kJ34{,}7\,\mathrm{kJ}
  • B. 27,7 kJ27{,}7\,\mathrm{kJ}
  • C. 43,4 kJ43{,}4\,\mathrm{kJ}
  • D. 27,8 kJ27{,}8\,\mathrm{kJ}

Đáp án: A

Giải thích: Ta có Q=mcđ(0−t0)+mncLnc≈34,7 kJQ=mc_\mathrm{đ}(0-t_0)+m_\mathrm{nc}L_\mathrm{nc}\approx 34{,}7\,\mathrm{kJ}.
2Xem đáp án và hướng giải câu 2
Một lượng khí trong bình khí của tua-bin nhận nhiệt lượng 75 kJ75\,\mathrm{kJ}. Quy ước A>0A>0 khi ngoại lực thực hiện công lên khí. Trong quá trình, khí có công 19 kJ19\,\mathrm{kJ}. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
  • A. 75 kJ75\,\mathrm{kJ}
  • B. 94 kJ94\,\mathrm{kJ}
  • C. 19 kJ19\,\mathrm{kJ}
  • D. 56 kJ56\,\mathrm{kJ}

Đáp án: B

Giải thích: Theo nguyên lí I với quy ước đã cho, ΔU=Q+A=75+(19)=94 kJ\Delta U=Q+A=75+(19)=94\,\mathrm{kJ}.
3Xem đáp án và hướng giải câu 3
Khí trong bình khí của tua-bin chuyển từ trạng thái p1=105 kPa,V1=2,15 L,T1=291 Kp_1=105\,\mathrm{kPa}, V_1=2{,}15\,\mathrm{L}, T_1=291\,\mathrm{K} sang trạng thái có V2=1,44 L,T2=327 KV_2=1{,}44\,\mathrm{L}, T_2=327\,\mathrm{K}. Áp suất cuối gần nhất là
  • A. 135,7 kPa135{,}7\,\mathrm{kPa}
  • B. 156,7 kPa156{,}7\,\mathrm{kPa}
  • C. 118 kPa118\,\mathrm{kPa}
  • D. 176,1 kPa176{,}1\,\mathrm{kPa}

Đáp án: D

Giải thích: Với lượng khí không đổi, pVT=ha˘ˋng so^ˊ\dfrac{pV}{T}=\mathrm{hằng\ số}, nên p2=p1V1T2/(T1V2)≈176,1 kPap_2=p_1V_1T_2/(T_1V_2)\approx 176{,}1\,\mathrm{kPa}.
4Xem đáp án và hướng giải câu 4
Trong bình khí của tua-bin, thể tích khí là 10,5 L10{,}5\,\mathrm{L}, áp suất 124 kPa124\,\mathrm{kPa} và nhiệt độ 302 K302\,\mathrm{K}. Số phân tử khí xấp xỉ x⋅1023x\cdot10^{23}. Giá trị của xx là
  • A. 1,561{,}56
  • B. 3,123{,}12
  • C. 4,694{,}69
  • D. 6,256{,}25

Đáp án: B

Giải thích: Từ pV=NkTpV=NkT, suy ra N=pV/(kT)≈3,12⋅1023N=pV/(kT)\approx 3{,}12\cdot10^{23} phân tử.
5Xem đáp án và hướng giải câu 5
Đường đun nóng của một chất trong bộ tích trữ nhiệt mặt trời được cho trên hình. Khối lượng chất là 0,42 kg0{,}42\,\mathrm{kg}. Nhiệt nóng chảy riêng của chất bằng
  • A. 160 kJ/kg160\,\mathrm{kJ/kg}
  • B. 80 kJ/kg80\,\mathrm{kJ/kg}
  • C. 320 kJ/kg320\,\mathrm{kJ/kg}
  • D. 107 kJ/kg107\,\mathrm{kJ/kg}

Đáp án: A

Giải thích: Trong đoạn nằm ngang, nhiệt lượng chỉ dùng cho chuyển thể: L=(Q2−Q1)/m=(98,2−31)/0,42=160 kJ/kgL=(Q_2-Q_1)/m=(98{,}2-31)/0{,}42=160\,\mathrm{kJ/kg}.
6Xem đáp án và hướng giải câu 6
Khí trong bình khí của tua-bin có khối lượng mol 30 g/mol30\,\mathrm{g/mol}, áp suất 135 kPa135\,\mathrm{kPa} và nhiệt độ 311 K311\,\mathrm{K}. Khối lượng riêng gần nhất của khí là
  • A. 1,57 kg/m31{,}57\,\mathrm{kg/m^3}
  • B. 2,04 kg/m32{,}04\,\mathrm{kg/m^3}
  • C. 1,1 kg/m31{,}1\,\mathrm{kg/m^3}
  • D. 52,24 kg/m352{,}24\,\mathrm{kg/m^3}

Đáp án: A

Giải thích: Từ pV=nRT=mRT/MpV=nRT=mRT/M, suy ra ρ=m/V=pM/(RT)≈1,57 kg/m3\rho=m/V=pM/(RT)\approx 1{,}57\,\mathrm{kg/m^3}.
7Xem đáp án và hướng giải câu 7
Nhiệt độ khí trong bình khí của tua-bin tăng từ 283 K283\,\mathrm{K} lên 354 K354\,\mathrm{K}. Tỉ số động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử ở trạng thái sau và trước là
  • A. 0,80{,}8
  • B. 1,561{,}56
  • C. 1,251{,}25
  • D. 1,121{,}12

Đáp án: C

Giải thích: Động năng tịnh tiến trung bình Eđ‾=32kT\overline{E_\mathrm{đ}}=\dfrac32kT tỉ lệ thuận với TT, nên tỉ số bằng T2/T1=1,25T_2/T_1=1{,}25.
8Xem đáp án và hướng giải câu 8
Một khí lí tưởng trong bình khí của tua-bin có khối lượng mol 22 g/mol22\,\mathrm{g/mol} ở 304 K304\,\mathrm{K}. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí gần nhất là
  • A. 1017 m/s1017\,\mathrm{m/s}
  • B. 339 m/s339\,\mathrm{m/s}
  • C. 587 m/s587\,\mathrm{m/s}
  • D. 479 m/s479\,\mathrm{m/s}

Đáp án: C

Giải thích: Dùng vrms=3RT/Mv_\mathrm{rms}=\sqrt{3RT/M}, với MM tính bằng kg/mol\mathrm{kg/mol}, được vrms≈587 m/sv_\mathrm{rms}\approx 587\,\mathrm{m/s}.
9Xem đáp án và hướng giải câu 9
Trong phép thử bộ tích trữ nhiệt mặt trời, điện trở công suất 725 W725\,\mathrm{W} hoạt động trong 185 s185\,\mathrm{s} làm 1,05 kg1{,}05\,\mathrm{kg} nước tăng 26 K26\,\mathrm{K}. Bỏ qua nhiệt dung bình, hiệu suất truyền nhiệt là
  • A. 85,5 %85{,}5\,\%
  • B. 102,6 %102{,}6\,\%
  • C. 1,6 %1{,}6\,\%
  • D. 68,4 %68{,}4\,\%

Đáp án: A

Giải thích: Hiệu suất H=mcΔT/(Pt)≈85,5%H=mc\Delta T/(Pt)\approx 85{,}5\%.
10Xem đáp án và hướng giải câu 10
Một đoạn dây của máy phát điện gió dài 0,29 m0{,}29\,\mathrm{m} mang dòng 7 A7\,\mathrm{A} đặt trong từ trường đều 0,47 T0{,}47\,\mathrm{T}, dây hợp với B⃗\vec B góc 45 ∘45\,^\circ. Lực từ có độ lớn
  • A. 0,67 N0{,}67\,\mathrm{N}
  • B. 0,48 N0{,}48\,\mathrm{N}
  • C. 0,91 N0{,}91\,\mathrm{N}
  • D. 0,95 N0{,}95\,\mathrm{N}

Đáp án: A

Giải thích: Lực từ F=BIlsin⁡α≈0,67 NF=BIl\sin\alpha\approx 0{,}67\,\mathrm{N}.
11Xem đáp án và hướng giải câu 11
Trong bộ phận phân tích của máy phát điện gió, ion dương đơn điện tích khối lượng 22 u22\,\mathrm{u} được tăng tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế 1300 V1300\,\mathrm{V}, rồi bay vuông góc vào từ trường 0,19 T0{,}19\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo gần nhất là
  • A. 12,82 cm12{,}82\,\mathrm{cm}
  • B. 25,63 cm25{,}63\,\mathrm{cm}
  • C. 9,06 cm9{,}06\,\mathrm{cm}
  • D. 6,41 cm6{,}41\,\mathrm{cm}

Đáp án: A

Giải thích: Sau tăng tốc, qU=mv2/2qU=mv^2/2; trong từ trường, r=mv/(qB)=1B2mU/q≈12,82 cmr=mv/(qB)=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 12{,}82\,\mathrm{cm}.
12Xem đáp án và hướng giải câu 12
Một thanh dẫn dài 0,42 m0{,}42\,\mathrm{m} chuyển động vuông góc với chính nó và với từ trường, tốc độ 3,2 m/s3{,}2\,\mathrm{m/s}. Đồ thị B(x)B(x) như hình. Khi thanh ở vùng x>x2x>x_2, suất điện động cảm ứng là
  • A. 0,35 V0{,}35\,\mathrm{V}
  • B. 0,38 V0{,}38\,\mathrm{V}
  • C. 0,4 V0{,}4\,\mathrm{V}
  • D. 0,75 V0{,}75\,\mathrm{V}

Đáp án: D

Giải thích: Suất điện động chuyển động e=Blv=0,56⋅0,42⋅3,2≈0,75 Ve=Blv=0{,}56\cdot 0{,}42\cdot 3{,}2\approx 0{,}75\,\mathrm{V}.
13Xem đáp án và hướng giải câu 13
Cuộn dây của máy phát điện gió có 125125 vòng, diện tích mỗi vòng 62 cm262\,\mathrm{cm^2}, quay đều trong từ trường 0,41 T0{,}41\,\mathrm{T} với tần số 52 Hz52\,\mathrm{Hz}. Suất điện động cực đại gần nhất là
  • A. 73,4 V73{,}4\,\mathrm{V}
  • B. 103,8 V103{,}8\,\mathrm{V}
  • C. 16,5 V16{,}5\,\mathrm{V}
  • D. 146,8 V146{,}8\,\mathrm{V}

Đáp án: B

Giải thích: Với ω=2πf\omega=2\pi f, E0=NBSω≈103,8 VE_0=NBS\omega\approx 103{,}8\,\mathrm{V}.
14Xem đáp án và hướng giải câu 14
Trong bộ chọn vận tốc của máy phát điện gió, điện trường 2,1⋅104 V/m2{,}1\cdot10^{4}\,\mathrm{V/m} vuông góc từ trường 0,21 T0{,}21\,\mathrm{T}. Hạt đi thẳng sau đó vào vùng từ trường phân tích 0,36 T0{,}36\,\mathrm{T} và chuyển động tròn bán kính 0,23 m0{,}23\,\mathrm{m}. Tỉ số m/∣q∣m/|q| của hạt gần nhất là
  • A. 1,66⋅10−6 kg/C1{,}66\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}
  • B. 1,08⋅10−6 kg/C1{,}08\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}
  • C. 4,14⋅10−7 kg/C4{,}14\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}
  • D. 8,28⋅10−7 kg/C8{,}28\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}

Đáp án: D

Giải thích: Bộ chọn cho v=E/B1v=E/B_1. Trong vùng phân tích, m/∣q∣=B2r/v=B1B2r/E≈8,28⋅10−7 kg/Cm/|q|=B_2r/v=B_1B_2r/E\approx 8{,}28\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}.
15Xem đáp án và hướng giải câu 15
Tại trạm quan trắc đồng vị, cho khối lượng nguyên tử  37Li\,^{7}_{3}\mathrm{Li} là 7,016004 u7{,}016004\,\mathrm{u}, mH=1,007825 um_\mathrm{H}=1{,}007825\,\mathrm{u}, mn=1,008665 um_\mathrm{n}=1{,}008665\,\mathrm{u}, 1 uc2=931,5 MeV1\,\mathrm{u}c^2=931{,}5\,\mathrm{MeV}. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân gần nhất là
  • A. 2,8 MeV/nuclon2{,}8\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • B. 39,25 MeV/nuclon39{,}25\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • C. 5,61 MeV/nuclon5{,}61\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • D. 0,01 MeV/nuclon0{,}01\,\mathrm{MeV/nuclon}

Đáp án: C

Giải thích: Độ hụt khối Δm=ZmH+(A−Z)mn−mnt=0,04213 u\Delta m=Zm_\mathrm{H}+(A-Z)m_\mathrm{n}-m_\mathrm{nt}=0{,}04213\,\mathrm{u}. Do đó ε=Δmc2/A≈5,61 MeV/nuclon\varepsilon=\Delta mc^2/A\approx 5{,}61\,\mathrm{MeV/nuclon}.
16Xem đáp án và hướng giải câu 16
Một nguồn  55137Cs\,^{137}_{55}\mathrm{Cs} tại trạm quan trắc đồng vị có hoạt độ ban đầu 3,4 MBq3{,}4\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 30 na˘m30\,\mathrm{năm}. Sau thời gian 90 na˘m90\,\mathrm{năm}, hoạt độ còn lại là
  • A. 0,425 MBq0{,}425\,\mathrm{MBq}
  • B. 0,85 MBq0{,}85\,\mathrm{MBq}
  • C. 0,567 MBq0{,}567\,\mathrm{MBq}
  • D. 0,169 MBq0{,}169\,\mathrm{MBq}

Đáp án: A

Giải thích: Thời gian bằng 3 chu kì bán rã nên A=A0/23=0,425 MBqA=A_0/2^3=0{,}425\,\mathrm{MBq}.
17Xem đáp án và hướng giải câu 17
Trong mô hình phản ứng tại trạm quan trắc đồng vị, xét phản ứng  37Li+ 11H→2 24He\,^{7}_{3}\mathrm{Li}+\,^{1}_{1}\mathrm{H}\rightarrow 2\,^{4}_{2}\mathrm{He}. Cho các khối lượng nguyên tử tương ứng lần lượt là 7,016004 u,1,007825 u,4,002603 u,4,002603 u7{,}016004\,\mathrm{u}, 1{,}007825\,\mathrm{u}, 4{,}002603\,\mathrm{u}, 4{,}002603\,\mathrm{u}. Năng lượng của phản ứng gần nhất là
  • A. 8,67 MeV8{,}67\,\mathrm{MeV}
  • B. −17,35 MeV-17{,}35\,\mathrm{MeV}
  • C. 17,35 MeV17{,}35\,\mathrm{MeV}
  • D. 26,02 MeV26{,}02\,\mathrm{MeV}

Đáp án: C

Giải thích: Năng lượng phản ứng Q=(mtrước−msau)c2=(0,018623)⋅931,5≈17,35 MeVQ=(m_\mathrm{trước}-m_\mathrm{sau})c^2=(0{,}018623)\cdot931{,}5\approx 17{,}35\,\mathrm{MeV}. Dấu của QQ cho biết phản ứng tỏa hay thu năng lượng.
18Xem đáp án và hướng giải câu 18
Một hệ thống tại trạm quan trắc đồng vị phát công suất điện 370 MW370\,\mathrm{MW} với hiệu suất 33 %33\,\%. Mỗi phân hạch giải phóng 200 MeV200\,\mathrm{MeV}. Số phân hạch xảy ra trong mỗi giây gần nhất là
  • A. 1,06⋅1020 s−11{,}06\cdot10^{20}\,\mathrm{s^{-1}}
  • B. 3,5⋅1019 s−13{,}5\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • C. 1,75⋅1019 s−11{,}75\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • D. 1,15⋅1019 s−11{,}15\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}

Đáp án: B

Giải thích: Công suất nhiệt là Pnhiệt=Pđiện/HP_\mathrm{nhiệt}=P_\mathrm{điện}/H. Với 200 MeV=3,204⋅10−11 J200\,\mathrm{MeV}=3{,}204\cdot10^{-11}\,\mathrm{J}, tốc độ phân hạch n=Pnhiệt/Ef≈3,5⋅1019 s−1n=P_\mathrm{nhiệt}/E_f\approx 3{,}5\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}.
19Xem đáp án và hướng giải câu 19
Trong thí nghiệm tại bộ tích trữ nhiệt mặt trời, một mẫu kim loại khối lượng 0,26 kg0{,}26\,\mathrm{kg} ở 90 ∘C90\,^\circ\mathrm{C} được thả vào 0,42 kg0{,}42\,\mathrm{kg} nước ở 22 ∘C22\,^\circ\mathrm{C}; nhiệt độ cân bằng đo được là 26,4 ∘C26{,}4\,^\circ\mathrm{C}. Bỏ qua thất thoát và nhiệt dung bình. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Nhiệt lượng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
  • b) Nhiệt dung riêng suy ra của kim loại xấp xỉ 470 J/(kg⋅K)470\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}.
  • c) Nếu có thất thoát nhiệt ra môi trường nhưng vẫn dùng công thức cân bằng nhiệt lí tưởng thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của kim loại thường bị đánh giá thấp.
  • d) Nếu tăng khối lượng nước và giữ các đại lượng khác, nhiệt độ cân bằng sẽ tiến gần hơn nhiệt độ ban đầu của kim loại.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng theo bảo toàn năng lượng trong mô hình lí tưởng. b) Đúng, c=mncn(t−tn)/[mk(tk−t)]≈470 J/(kg⋅K)c=m_\mathrm{n}c_\mathrm{n}(t-t_\mathrm{n})/[m_\mathrm{k}(t_\mathrm{k}-t)]\approx 470\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}. c) Đúng vì một phần nhiệt của kim loại truyền ra môi trường, nên nhiệt nước nhận nhỏ hơn nhiệt kim loại tỏa. d) Sai; tăng khối lượng nước làm nhiệt độ cân bằng tiến gần nhiệt độ ban đầu của nước.
20Xem đáp án và hướng giải câu 20
Một lượng khí đơn nguyên tử trong bình khí của tua-bin chuyển từ trạng thái 1 p1=100 kPa,V1=2,6 L,T1=301 Kp_1=100\,\mathrm{kPa}, V_1=2{,}6\,\mathrm{L}, T_1=301\,\mathrm{K} đến trạng thái 2 có V2=1,56 L,T2=346,1 KV_2=1{,}56\,\mathrm{L}, T_2=346{,}1\,\mathrm{K}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Áp suất trạng thái 2 xấp xỉ 191,7 kPa191{,}7\,\mathrm{kPa}.
  • b) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử ở trạng thái 2 lớn hơn trạng thái 1.
  • c) Độ tăng nội năng của khí xấp xỉ 58,5 J58{,}5\,\mathrm{J}.
  • d) Chỉ từ hai trạng thái đầu và cuối có thể xác định duy nhất công mà khí thực hiện.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng từ pV/T=ha˘ˋng so^ˊpV/T=\mathrm{hằng\ số}. b) Đúng vì T2>T1T_2>T_1. c) Đúng với khí đơn nguyên tử: ΔU=32nR(T2−T1)≈58,5 J\Delta U=\dfrac32nR(T_2-T_1)\approx 58{,}5\,\mathrm{J}. d) Sai vì công phụ thuộc đường biến đổi trên đồ thị p−Vp-V.
21Xem đáp án và hướng giải câu 21
Trong mô hình của máy phát điện gió, một thanh dẫn dài 0,45 m0{,}45\,\mathrm{m} trượt đều với tốc độ 4,2 m/s4{,}2\,\mathrm{m/s} trên hai ray trong từ trường đều 0,52 T0{,}52\,\mathrm{T} vuông góc mặt phẳng mạch. Tổng điện trở mạch là 2,2 Ω2{,}2\,\mathrm{\Omega}. Bỏ qua điện trở ray. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Suất điện động cảm ứng trên thanh là 0,98 V0{,}98\,\mathrm{V}.
  • b) Cường độ dòng điện trong mạch là 0,45 A0{,}45\,\mathrm{A}.
  • c) Lực từ tác dụng lên thanh cùng chiều chuyển động của thanh.
  • d) Công suất cơ cần cung cấp để duy trì chuyển động đều bằng công suất tỏa nhiệt 0,44 W0{,}44\,\mathrm{W}.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) e=Blv=0,98 Ve=Blv=0{,}98\,\mathrm{V}. b) I=e/R=0,45 AI=e/R=0{,}45\,\mathrm{A}. c) Sai; theo Lenz, lực từ cản chuyển động. d) Đúng, ở tốc độ không đổi Fv=eI=I2R≈0,44 WFv=eI=I^2R\approx 0{,}44\,\mathrm{W}.
22Xem đáp án và hướng giải câu 22
Một mẫu  54133Xe\,^{133}_{54}\mathrm{Xe} dùng tại trạm quan trắc đồng vị có chu kì bán rã 5,24 ngaˋy5{,}24\,\mathrm{ngày} và hoạt độ ban đầu 8,5 MBq8{,}5\,\mathrm{MBq}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Sau thời gian 10,48 ngaˋy10{,}48\,\mathrm{ngày}, hoạt độ còn 2,12 MBq2{,}12\,\mathrm{MBq}.
  • b) Hằng số phóng xạ có giá trị λ=ln⁡2/T1/2≈0,1323 ngaˋy−1\lambda=\ln2/T_{1/2}\approx 0{,}1323\,\mathrm{ngày^{-1}}.
  • c) Trong cùng một khoảng thời gian, mọi hạt nhân trong mẫu đều phân rã đồng thời.
  • d) Hoạt độ tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã trong mẫu.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì sau hai chu kì bán rã, A=A0/4=2,12 MBqA=A_0/4=2{,}12\,\mathrm{MBq}. b) Đúng theo λ=ln⁡2/T1/2\lambda=\ln2/T_{1/2}. c) Sai, phân rã của từng hạt nhân có tính ngẫu nhiên. d) Đúng vì A=λNA=\lambda N.
23Xem đáp án và hướng giải câu 23
Một khối nước đá trong bộ tích trữ nhiệt mặt trời có khối lượng 0,51 kg0{,}51\,\mathrm{kg} ở −12 ∘C-12\,^\circ\mathrm{C} được đưa hoàn toàn thành nước ở 0 ∘C0\,^\circ\mathrm{C}. Cho cđ=2100 J/(kg⋅K)c_\mathrm{đ}=2100\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}, Lnc=3,34⋅105 J/kgL_\mathrm{nc}=3{,}34\cdot10^5\,\mathrm{J/kg}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp theo kJ, làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 183,2, 183.2

Giải thích: Áp dụng cân bằng năng lượng theo các giai đoạn, kết quả là 183,2 kJ183{,}2\,\mathrm{kJ}.
24Xem đáp án và hướng giải câu 24
Khí trong bình khí của tua-bin có áp suất 107 kPa107\,\mathrm{kPa}, thể tích 6,2 L6{,}2\,\mathrm{L} và nhiệt độ 301 K301\,\mathrm{K}. Số mol khí bằng bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,27, 0.27

Giải thích: Từ pV=nRTpV=nRT, n=pV/(RT)≈0,27 moln=pV/(RT)\approx 0{,}27\,\mathrm{mol}.
25Xem đáp án và hướng giải câu 25
Một thanh dẫn trong máy phát điện gió dài 0,51 m0{,}51\,\mathrm{m} chuyển động vuông góc với từ trường 0,66 T0{,}66\,\mathrm{T} với tốc độ 5,2 m/s5{,}2\,\mathrm{m/s}. Tổng điện trở mạch là 2,6 Ω2{,}6\,\mathrm{\Omega}. Cường độ dòng cảm ứng bằng bao nhiêu ampere, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,67, 0.67

Giải thích: Suất điện động e=Blve=Blv, nên I=e/R=Blv/R≈0,67 AI=e/R=Blv/R\approx 0{,}67\,\mathrm{A}.
26Xem đáp án và hướng giải câu 26
Ion dương đơn điện tích khối lượng 26 u26\,\mathrm{u} được tăng tốc qua hiệu điện thế 2600 V2600\,\mathrm{V} rồi bay vuông góc vào từ trường 0,31 T0{,}31\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo bằng bao nhiêu cm, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 12,1, 12.1

Giải thích: Từ qU=mv2/2qU=mv^2/2 và qvB=mv2/rqvB=mv^2/r, suy ra r=1B2mU/q≈12,1 cmr=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 12{,}1\,\mathrm{cm}.
27Xem đáp án và hướng giải câu 27
Một nguồn  1124Na\,^{24}_{11}\mathrm{Na} tại trạm quan trắc đồng vị có hoạt độ ban đầu 13 MBq13\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 15 giờ15\,\mathrm{giờ}. Sau thời gian 22,5 giờ22{,}5\,\mathrm{giờ}, hoạt độ còn bao nhiêu MBq, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 4,6, 4.6

Giải thích: Dùng A=A02−t/T1/2=13⋅2−1,5≈4,6 MBqA=A_0 2^{-t/T_{1/2}}=13\cdot2^{-1{,}5}\approx 4{,}6\,\mathrm{MBq}.
28Xem đáp án và hướng giải câu 28
Một lò tại trạm quan trắc đồng vị có công suất nhiệt 920 MW920\,\mathrm{MW} và hoạt động liên tục 24 giờ. Mỗi phân hạch giải phóng 200 MeV200\,\mathrm{MeV}; giả sử mỗi hạt nhân  235U\,^235\mathrm{U} phân hạch một lần. Khối lượng  235U\,^235\mathrm{U} đã phân hạch bằng bao nhiêu gam, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 968,5, 968.5

Giải thích: Tổng năng lượng E=PtE=P t. Số phân hạch N=E/(200 MeV)N=E/(200\,\mathrm{MeV}), số mol n=N/NAn=N/N_A, nên m=235n≈968,5 gm=235n\approx 968{,}5\,\mathrm{g}.