Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 13 - Y sinh và bệnh viện

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong tủ bảo quản vaccine, một khối nước khối lượng 0,25kg0{,}25\,\mathrm{kg} ở nhiệt độ ban đầu được tăng thêm 25K25\,\mathrm{K}, sau đó có 0,06kg0{,}06\,\mathrm{kg} nước hóa hơi. Bỏ qua thất thoát nhiệt, với 4200J/(kgK)4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}2,26106J/kg2{,}26\cdot10^{6}\,\mathrm{J/kg}, tổng nhiệt lượng cần cung cấp gần nhất là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí nâng cao số 13 - Y sinh và bệnh viện

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong tủ bảo quản vaccine, một khối nước khối lượng 0,25kg0{,}25\,\mathrm{kg} ở nhiệt độ ban đầu được tăng thêm 25K25\,\mathrm{K}, sau đó có 0,06kg0{,}06\,\mathrm{kg} nước hóa hơi. Bỏ qua thất thoát nhiệt, với 4200J/(kgK)4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}2,26106J/kg2{,}26\cdot10^{6}\,\mathrm{J/kg}, tổng nhiệt lượng cần cung cấp gần nhất là
  • A. 116,5kJ116{,}5\,\mathrm{kJ}
  • B. 161,8kJ161{,}8\,\mathrm{kJ}
  • C. 26,2kJ26{,}2\,\mathrm{kJ}
  • D. 191kJ191\,\mathrm{kJ}

Đáp án: B

Giải thích: Nhiệt lượng gồm hai phần: Q=mcΔT+mhLQ=mc\Delta T+m_\mathrm{h}L. Thay số được Q161,8kJQ\approx 161{,}8\,\mathrm{kJ}.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một lượng khí trong bình oxygen y tế nhận nhiệt lượng 70kJ70\,\mathrm{kJ}. Quy ước A>0A>0 khi ngoại lực thực hiện công lên khí. Trong quá trình, khí có công 20kJ-20\,\mathrm{kJ}. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
  • A. 70kJ70\,\mathrm{kJ}
  • B. 20kJ20\,\mathrm{kJ}
  • C. 50kJ50\,\mathrm{kJ}
  • D. 90kJ90\,\mathrm{kJ}

Đáp án: C

Giải thích: Theo nguyên lí I với quy ước đã cho, ΔU=Q+A=70+(20)=50kJ\Delta U=Q+A=70+(-20)=50\,\mathrm{kJ}.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Khí trong bình oxygen y tế chuyển từ trạng thái p1=100kPa,V1=2L,T1=290Kp_1=100\,\mathrm{kPa}, V_1=2\,\mathrm{L}, T_1=290\,\mathrm{K} sang trạng thái có V2=1,3L,T2=325KV_2=1{,}3\,\mathrm{L}, T_2=325\,\mathrm{K}. Áp suất cuối gần nhất là
  • A. 112,1kPa112{,}1\,\mathrm{kPa}
  • B. 153,8kPa153{,}8\,\mathrm{kPa}
  • C. 172,4kPa172{,}4\,\mathrm{kPa}
  • D. 128,9kPa128{,}9\,\mathrm{kPa}

Đáp án: C

Giải thích: Với lượng khí không đổi, pVT=ha˘ˋng so^ˊ\dfrac{pV}{T}=\mathrm{hằng\ số}, nên p2=p1V1T2/(T1V2)172,4kPap_2=p_1V_1T_2/(T_1V_2)\approx 172{,}4\,\mathrm{kPa}.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong bình oxygen y tế, thể tích khí là 10L10\,\mathrm{L}, áp suất 120kPa120\,\mathrm{kPa} và nhiệt độ 300K300\,\mathrm{K}. Số phân tử khí xấp xỉ x1023x\cdot10^{23}. Giá trị của xx
  • A. 1,451{,}45
  • B. 2,92{,}9
  • C. 4,354{,}35
  • D. 5,85{,}8

Đáp án: B

Giải thích: Từ pV=NkTpV=NkT, suy ra N=pV/(kT)2,91023N=pV/(kT)\approx 2{,}9\cdot10^{23} phân tử.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Đồ thị biểu diễn một chu trình của khí trong bình oxygen y tế. Độ lớn công do khí thực hiện trong một chu trình bằng
  • A. 220J220\,\mathrm{J}
  • B. 132J132\,\mathrm{J}
  • C. 66J66\,\mathrm{J}
  • D. 264J264\,\mathrm{J}

Đáp án: B

Giải thích: Độ lớn công trong chu trình bằng diện tích tam giác trên đồ thị pVp-V: A=12(V2V1)(p2p1)132JA=\dfrac12(V_2-V_1)(p_2-p_1)\approx 132\,\mathrm{J}, vì 1kPaL=1J1\,\mathrm{kPa\cdot L}=1\,\mathrm{J}.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Một hỗn hợp khí trong bình oxygen y tế gồm oxygen, nitrogen và argon có áp suất riêng phần lần lượt là 18kPa18\,\mathrm{kPa}, 70kPa70\,\mathrm{kPa}1,2kPa1{,}2\,\mathrm{kPa}. Áp suất của hỗn hợp là
  • A. 88kPa88\,\mathrm{kPa}
  • B. 71,2kPa71{,}2\,\mathrm{kPa}
  • C. 98,1kPa98{,}1\,\mathrm{kPa}
  • D. 89,2kPa89{,}2\,\mathrm{kPa}

Đáp án: D

Giải thích: Theo định luật Dalton, p=pO2+pN2+pAr=89,2kPap=p_\mathrm{O_2}+p_\mathrm{N_2}+p_\mathrm{Ar}=89{,}2\,\mathrm{kPa}.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Nhiệt độ khí trong bình oxygen y tế tăng từ 280K280\,\mathrm{K} lên 350K350\,\mathrm{K}. Tỉ số động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử ở trạng thái sau và trước là
  • A. 0,80{,}8
  • B. 1,561{,}56
  • C. 1,121{,}12
  • D. 1,251{,}25

Đáp án: D

Giải thích: Động năng tịnh tiến trung bình Eđ=32kT\overline{E_\mathrm{đ}}=\dfrac32kT tỉ lệ thuận với TT, nên tỉ số bằng T2/T1=1,25T_2/T_1=1{,}25.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Một khí lí tưởng trong bình oxygen y tế có khối lượng mol 20g/mol20\,\mathrm{g/mol}300K300\,\mathrm{K}. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí gần nhất là
  • A. 612m/s612\,\mathrm{m/s}
  • B. 499m/s499\,\mathrm{m/s}
  • C. 1059m/s1059\,\mathrm{m/s}
  • D. 353m/s353\,\mathrm{m/s}

Đáp án: A

Giải thích: Dùng vrms=3RT/Mv_\mathrm{rms}=\sqrt{3RT/M}, với MM tính bằng kg/mol\mathrm{kg/mol}, được vrms612m/sv_\mathrm{rms}\approx 612\,\mathrm{m/s}.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong phép thử tủ bảo quản vaccine, điện trở công suất 700W700\,\mathrm{W} hoạt động trong 180s180\,\mathrm{s} làm 1kg1\,\mathrm{kg} nước tăng 25K25\,\mathrm{K}. Bỏ qua nhiệt dung bình, hiệu suất truyền nhiệt là
  • A. 66,7%66{,}7\,\%
  • B. 1,5%1{,}5\,\%
  • C. 83,3%83{,}3\,\%
  • D. 100%100\,\%

Đáp án: C

Giải thích: Hiệu suất H=mcΔT/(Pt)83,3%H=mc\Delta T/(Pt)\approx 83{,}3\%.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Một đoạn dây của máy chụp cộng hưởng từ dài 0,28m0{,}28\,\mathrm{m} mang dòng 6A6\,\mathrm{A} đặt trong từ trường đều 0,45T0{,}45\,\mathrm{T}, dây hợp với B\vec B góc 3030\,^\circ. Lực từ có độ lớn
  • A. 0,38N0{,}38\,\mathrm{N}
  • B. 0,57N0{,}57\,\mathrm{N}
  • C. 0,76N0{,}76\,\mathrm{N}
  • D. 0,51N0{,}51\,\mathrm{N}

Đáp án: A

Giải thích: Lực từ F=BIlsinα0,38NF=BIl\sin\alpha\approx 0{,}38\,\mathrm{N}.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong bộ phận phân tích của máy chụp cộng hưởng từ, ion dương đơn điện tích khối lượng 20u20\,\mathrm{u} được tăng tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế 1200V1200\,\mathrm{V}, rồi bay vuông góc vào từ trường 0,18T0{,}18\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo gần nhất là
  • A. 24,78cm24{,}78\,\mathrm{cm}
  • B. 8,76cm8{,}76\,\mathrm{cm}
  • C. 12,39cm12{,}39\,\mathrm{cm}
  • D. 6,2cm6{,}2\,\mathrm{cm}

Đáp án: C

Giải thích: Sau tăng tốc, qU=mv2/2qU=mv^2/2; trong từ trường, r=mv/(qB)=1B2mU/q12,39cmr=mv/(qB)=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 12{,}39\,\mathrm{cm}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một cuộn 8080 vòng, diện tích mỗi vòng 45cm245\,\mathrm{cm^2}, đặt vuông góc với từ trường có B(t)B(t) như hình. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong đoạn từ 0,12s0{,}12\,\mathrm{s} đến 0,32s0{,}32\,\mathrm{s} bằng
  • A. 0,76V0{,}76\,\mathrm{V}
  • B. 1,15V1{,}15\,\mathrm{V}
  • C. 0,58V0{,}58\,\mathrm{V}
  • D. 0,29V0{,}29\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Φ=BS\Phi=BS, e=NSΔB/Δt0,58Ve=NS|\Delta B|/\Delta t\approx 0{,}58\,\mathrm{V}.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Cuộn dây của máy chụp cộng hưởng từ có 120120 vòng, diện tích mỗi vòng 60cm260\,\mathrm{cm^2}, quay đều trong từ trường 0,4T0{,}4\,\mathrm{T} với tần số 50Hz50\,\mathrm{Hz}. Suất điện động cực đại gần nhất là
  • A. 64V64\,\mathrm{V}
  • B. 14,4V14{,}4\,\mathrm{V}
  • C. 128V128\,\mathrm{V}
  • D. 90,5V90{,}5\,\mathrm{V}

Đáp án: D

Giải thích: Với ω=2πf\omega=2\pi f, E0=NBSω90,5VE_0=NBS\omega\approx 90{,}5\,\mathrm{V}.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong bộ chọn vận tốc của máy chụp cộng hưởng từ, điện trường 2104V/m2\cdot10^{4}\,\mathrm{V/m} vuông góc từ trường 0,2T0{,}2\,\mathrm{T}. Hạt đi thẳng sau đó vào vùng từ trường phân tích 0,35T0{,}35\,\mathrm{T} và chuyển động tròn bán kính 0,22m0{,}22\,\mathrm{m}. Tỉ số m/qm/|q| của hạt gần nhất là
  • A. 3,85107kg/C3{,}85\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}
  • B. 1106kg/C1\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}
  • C. 1,54106kg/C1{,}54\cdot10^{-6}\,\mathrm{kg/C}
  • D. 7,7107kg/C7{,}7\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}

Đáp án: D

Giải thích: Bộ chọn cho v=E/B1v=E/B_1. Trong vùng phân tích, m/q=B2r/v=B1B2r/E7,7107kg/Cm/|q|=B_2r/v=B_1B_2r/E\approx 7{,}7\cdot10^{-7}\,\mathrm{kg/C}.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Tại khoa y học hạt nhân, cho khối lượng nguyên tử 24He\,^{4}_{2}\mathrm{He}4,002603u4{,}002603\,\mathrm{u}, mH=1,007825um_\mathrm{H}=1{,}007825\,\mathrm{u}, mn=1,008665um_\mathrm{n}=1{,}008665\,\mathrm{u}, 1uc2=931,5MeV1\,\mathrm{u}c^2=931{,}5\,\mathrm{MeV}. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân gần nhất là
  • A. 0,01MeV/nuclon0{,}01\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • B. 3,54MeV/nuclon3{,}54\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • C. 28,3MeV/nuclon28{,}3\,\mathrm{MeV/nuclon}
  • D. 7,07MeV/nuclon7{,}07\,\mathrm{MeV/nuclon}

Đáp án: D

Giải thích: Độ hụt khối Δm=ZmH+(AZ)mnmnt=0,03038u\Delta m=Zm_\mathrm{H}+(A-Z)m_\mathrm{n}-m_\mathrm{nt}=0{,}03038\,\mathrm{u}. Do đó ε=Δmc2/A7,07MeV/nuclon\varepsilon=\Delta mc^2/A\approx 7{,}07\,\mathrm{MeV/nuclon}.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Một nguồn 2760Co\,^{60}_{27}\mathrm{Co} tại khoa y học hạt nhân có hoạt độ ban đầu 3,2MBq3{,}2\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 5,27na˘m5{,}27\,\mathrm{năm}. Sau thời gian 10,54na˘m10{,}54\,\mathrm{năm}, hoạt độ còn lại là
  • A. 0,8MBq0{,}8\,\mathrm{MBq}
  • B. 0,433MBq0{,}433\,\mathrm{MBq}
  • C. 0,64MBq0{,}64\,\mathrm{MBq}
  • D. 1,6MBq1{,}6\,\mathrm{MBq}

Đáp án: A

Giải thích: Thời gian bằng 2 chu kì bán rã nên A=A0/22=0,8MBqA=A_0/2^2=0{,}8\,\mathrm{MBq}.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong mô hình phản ứng tại khoa y học hạt nhân, xét phản ứng 12H+13H24He+01n\,^{2}_{1}\mathrm{H}+\,^{3}_{1}\mathrm{H}\rightarrow\,^{4}_{2}\mathrm{He}+\,^{1}_{0}\mathrm{n}. Cho các khối lượng nguyên tử tương ứng lần lượt là 2,014102u,3,016049u,4,002603u,1,008665u2{,}014102\,\mathrm{u}, 3{,}016049\,\mathrm{u}, 4{,}002603\,\mathrm{u}, 1{,}008665\,\mathrm{u}. Năng lượng của phản ứng gần nhất là
  • A. 8,79MeV8{,}79\,\mathrm{MeV}
  • B. 26,38MeV26{,}38\,\mathrm{MeV}
  • C. 17,59MeV-17{,}59\,\mathrm{MeV}
  • D. 17,59MeV17{,}59\,\mathrm{MeV}

Đáp án: D

Giải thích: Năng lượng phản ứng Q=(mtrướcmsau)c2=(0,018883)931,517,59MeVQ=(m_\mathrm{trước}-m_\mathrm{sau})c^2=(0{,}018883)\cdot931{,}5\approx 17{,}59\,\mathrm{MeV}. Dấu của QQ cho biết phản ứng tỏa hay thu năng lượng.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một hệ thống tại khoa y học hạt nhân phát công suất điện 350MW350\,\mathrm{MW} với hiệu suất 32%32\,\%. Mỗi phân hạch giải phóng 200MeV200\,\mathrm{MeV}. Số phân hạch xảy ra trong mỗi giây gần nhất là
  • A. 1,091019s11{,}09\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • B. 3,411019s13{,}41\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}
  • C. 1,071020s11{,}07\cdot10^{20}\,\mathrm{s^{-1}}
  • D. 1,711019s11{,}71\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}

Đáp án: B

Giải thích: Công suất nhiệt là Pnhit=Pđin/HP_\mathrm{nhiệt}=P_\mathrm{điện}/H. Với 200MeV=3,2041011J200\,\mathrm{MeV}=3{,}204\cdot10^{-11}\,\mathrm{J}, tốc độ phân hạch n=Pnhit/Ef3,411019s1n=P_\mathrm{nhiệt}/E_f\approx 3{,}41\cdot10^{19}\,\mathrm{s^{-1}}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong thí nghiệm tại tủ bảo quản vaccine, một mẫu kim loại khối lượng 0,25kg0{,}25\,\mathrm{kg}90C90\,^\circ\mathrm{C} được thả vào 0,4kg0{,}4\,\mathrm{kg} nước ở 22C22\,^\circ\mathrm{C}; nhiệt độ cân bằng đo được là 26,4C26{,}4\,^\circ\mathrm{C}. Bỏ qua thất thoát và nhiệt dung bình. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Nhiệt lượng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
  • b) Nhiệt dung riêng suy ra của kim loại xấp xỉ 460J/(kgK)460\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}.
  • c) Nếu có thất thoát nhiệt ra môi trường nhưng vẫn dùng công thức cân bằng nhiệt lí tưởng thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của kim loại thường bị đánh giá thấp.
  • d) Nếu tăng khối lượng nước và giữ các đại lượng khác, nhiệt độ cân bằng sẽ tiến gần hơn nhiệt độ ban đầu của kim loại.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng theo bảo toàn năng lượng trong mô hình lí tưởng. b) Đúng, c=mncn(ttn)/[mk(tkt)]460J/(kgK)c=m_\mathrm{n}c_\mathrm{n}(t-t_\mathrm{n})/[m_\mathrm{k}(t_\mathrm{k}-t)]\approx 460\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}. c) Đúng vì một phần nhiệt của kim loại truyền ra môi trường, nên nhiệt nước nhận nhỏ hơn nhiệt kim loại tỏa. d) Sai; tăng khối lượng nước làm nhiệt độ cân bằng tiến gần nhiệt độ ban đầu của nước.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Một lượng khí đơn nguyên tử trong bình oxygen y tế chuyển từ trạng thái 1 p1=100kPa,V1=2,5L,T1=300Kp_1=100\,\mathrm{kPa}, V_1=2{,}5\,\mathrm{L}, T_1=300\,\mathrm{K} đến trạng thái 2 có V2=1,5L,T2=345KV_2=1{,}5\,\mathrm{L}, T_2=345\,\mathrm{K}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Áp suất trạng thái 2 xấp xỉ 191,7kPa191{,}7\,\mathrm{kPa}.
  • b) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử ở trạng thái 2 lớn hơn trạng thái 1.
  • c) Độ tăng nội năng của khí xấp xỉ 56,3J56{,}3\,\mathrm{J}.
  • d) Chỉ từ hai trạng thái đầu và cuối có thể xác định duy nhất công mà khí thực hiện.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng từ pV/T=ha˘ˋng so^ˊpV/T=\mathrm{hằng\ số}. b) Đúng vì T2>T1T_2>T_1. c) Đúng với khí đơn nguyên tử: ΔU=32nR(T2T1)56,3J\Delta U=\dfrac32nR(T_2-T_1)\approx 56{,}3\,\mathrm{J}. d) Sai vì công phụ thuộc đường biến đổi trên đồ thị pVp-V.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong mô hình của máy chụp cộng hưởng từ, một thanh dẫn dài 0,45m0{,}45\,\mathrm{m} trượt đều với tốc độ 4m/s4\,\mathrm{m/s} trên hai ray trong từ trường đều 0,5T0{,}5\,\mathrm{T} vuông góc mặt phẳng mạch. Tổng điện trở mạch là 2Ω2\,\mathrm{\Omega}. Bỏ qua điện trở ray. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Suất điện động cảm ứng trên thanh là 0,9V0{,}9\,\mathrm{V}.
  • b) Cường độ dòng điện trong mạch là 0,45A0{,}45\,\mathrm{A}.
  • c) Lực từ tác dụng lên thanh cùng chiều chuyển động của thanh.
  • d) Công suất cơ cần cung cấp để duy trì chuyển động đều bằng công suất tỏa nhiệt 0,41W0{,}41\,\mathrm{W}.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) e=Blv=0,9Ve=Blv=0{,}9\,\mathrm{V}. b) I=e/R=0,45AI=e/R=0{,}45\,\mathrm{A}. c) Sai; theo Lenz, lực từ cản chuyển động. d) Đúng, ở tốc độ không đổi Fv=eI=I2R0,41WFv=eI=I^2R\approx 0{,}41\,\mathrm{W}.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Một mẫu 4399mTc\,^{99m}_{43}\mathrm{Tc} dùng tại khoa y học hạt nhân có chu kì bán rã 6,01gi6{,}01\,\mathrm{giờ} và hoạt độ ban đầu 8MBq8\,\mathrm{MBq}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Sau thời gian 12,02gi12{,}02\,\mathrm{giờ}, hoạt độ còn 2MBq2\,\mathrm{MBq}.
  • b) Hằng số phóng xạ có giá trị λ=ln2/T1/20,1153gi1\lambda=\ln2/T_{1/2}\approx 0{,}1153\,\mathrm{giờ^{-1}}.
  • c) Trong cùng một khoảng thời gian, mọi hạt nhân trong mẫu đều phân rã đồng thời.
  • d) Hoạt độ tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã trong mẫu.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì sau hai chu kì bán rã, A=A0/4=2MBqA=A_0/4=2\,\mathrm{MBq}. b) Đúng theo λ=ln2/T1/2\lambda=\ln2/T_{1/2}. c) Sai, phân rã của từng hạt nhân có tính ngẫu nhiên. d) Đúng vì A=λNA=\lambda N.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong tủ bảo quản vaccine, cần làm 0,3kg0{,}3\,\mathrm{kg} nước tăng thêm 35K35\,\mathrm{K} rồi hóa hơi 0,04kg0{,}04\,\mathrm{kg} nước. Cho c=4200J/(kgK)c=4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}, L=2,26106J/kgL=2{,}26\cdot10^6\,\mathrm{J/kg}. Tổng nhiệt lượng bằng bao nhiêu kJ, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 134,5, 134.5

Giải thích: Áp dụng cân bằng năng lượng theo các giai đoạn, kết quả là 134,5kJ134{,}5\,\mathrm{kJ}.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Khí trong bình oxygen y tế có áp suất 105kPa105\,\mathrm{kPa}, thể tích 6L6\,\mathrm{L} và nhiệt độ 300K300\,\mathrm{K}. Số mol khí bằng bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,25, 0.25

Giải thích: Từ pV=nRTpV=nRT, n=pV/(RT)0,25moln=pV/(RT)\approx 0{,}25\,\mathrm{mol}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một thanh dẫn trong máy chụp cộng hưởng từ dài 0,5m0{,}5\,\mathrm{m} chuyển động vuông góc với từ trường 0,65T0{,}65\,\mathrm{T} với tốc độ 5m/s5\,\mathrm{m/s}. Tổng điện trở mạch là 2,5Ω2{,}5\,\mathrm{\Omega}. Cường độ dòng cảm ứng bằng bao nhiêu ampere, làm tròn đến hàng phần trăm?

Đáp án: 0,65, 0.65

Giải thích: Suất điện động e=Blve=Blv, nên I=e/R=Blv/R0,65AI=e/R=Blv/R\approx 0{,}65\,\mathrm{A}.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Ion dương đơn điện tích khối lượng 24u24\,\mathrm{u} được tăng tốc qua hiệu điện thế 2500V2500\,\mathrm{V} rồi bay vuông góc vào từ trường 0,3T0{,}3\,\mathrm{T}. Bán kính quỹ đạo bằng bao nhiêu cm, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 11,8, 11.8

Giải thích: Từ qU=mv2/2qU=mv^2/2qvB=mv2/rqvB=mv^2/r, suy ra r=1B2mU/q11,8cmr=\dfrac1B\sqrt{2mU/q}\approx 11{,}8\,\mathrm{cm}.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một nguồn 918F\,^{18}_{9}\mathrm{F} tại khoa y học hạt nhân có hoạt độ ban đầu 12MBq12\,\mathrm{MBq} và chu kì bán rã 109,8phuˊt109{,}8\,\mathrm{phút}. Sau thời gian 164,7phuˊt164{,}7\,\mathrm{phút}, hoạt độ còn bao nhiêu MBq, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 4,2, 4.2

Giải thích: Dùng A=A02t/T1/2=1221,54,2MBqA=A_0 2^{-t/T_{1/2}}=12\cdot2^{-1{,}5}\approx 4{,}2\,\mathrm{MBq}.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một lò tại khoa y học hạt nhân có công suất nhiệt 900MW900\,\mathrm{MW} và hoạt động liên tục 24 giờ. Mỗi phân hạch giải phóng 200MeV200\,\mathrm{MeV}; giả sử mỗi hạt nhân 235U\,^235\mathrm{U} phân hạch một lần. Khối lượng 235U\,^235\mathrm{U} đã phân hạch bằng bao nhiêu gam, làm tròn đến hàng phần mười?

Đáp án: 947,4, 947.4

Giải thích: Tổng năng lượng E=PtE=P t. Số phân hạch N=E/(200MeV)N=E/(200\,\mathrm{MeV}), số mol n=N/NAn=N/N_A, nên m=235n947,4gm=235n\approx 947{,}4\,\mathrm{g}.