Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp
☰

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Toán số 11

⏱ 90 phút📝 22 câu✅ Đã làm 0/22
Thời gian
90:00
Câu 1/22Đáp án được lưu tự động
1
Đạo hàm của hàm số f(x)=2x3−5x2+4x−1f(x)=2x^3-5x^2+4x-1 là

Chọn một đáp án

Tải đề luyện tập (PDF)

Chọn “In đề hoặc lưu thành PDF”, rồi chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Bản PDF gồm câu hỏi và phương án lựa chọn, không kèm đáp án. Không cần nhấp quảng cáo để tải đề.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và hướng tự kiểm tra

Hãy đối chiếu công thức, điều kiện, đơn vị và các bước tính. Với câu tự luận, hệ thống không chấm tự động mà cung cấp bài tham khảo và tiêu chí để bạn tự rà soát.

1Xem đáp án và hướng giải câu 1
Đạo hàm của hàm số f(x)=2x3−5x2+4x−1f(x)=2x^3-5x^2+4x-1 là
  • A. 6x2−10x+46x^2-10x+4
  • B. 6x2−5x+46x^2-5x+4
  • C. 2x2−10x+42x^2-10x+4
  • D. 6x2−10x−16x^2-10x-1

Đáp án: A

Giải thích: Lấy đạo hàm từng hạng tử được f′(x)=6x2−10x+4f'(x)=6x^2-10x+4.
2Xem đáp án và hướng giải câu 2
Trên đoạn [0;2π][0;2\pi], phương trình sin⁡x=−12\sin x=-\dfrac12 có bao nhiêu nghiệm?
  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Đáp án: B

Giải thích: Hai nghiệm là x=7π/6x=7\pi/6 và x=11π/6x=11\pi/6.
3Xem đáp án và hướng giải câu 3
Cấp số cộng (un)(u_n) có u1=7u_1=7, công sai d=4d=4. Giá trị u10u_{10} bằng
  • A. 39
  • B. 41
  • C. 43
  • D. 45

Đáp án: C

Giải thích: u10=7+9⋅4=43u_{10}=7+9\cdot4=43.
4Xem đáp án và hướng giải câu 4
Một hộp có 6 bóng trắng và 4 bóng đen. Lấy đồng thời 2 bóng. Xác suất lấy được hai bóng khác màu bằng
  • A. 415\dfrac4{15}
  • B. 815\dfrac8{15}
  • C. 25\dfrac25
  • D. 35\dfrac35

Đáp án: B

Giải thích: P=6⋅4/C102=24/45=8/15P=6\cdot4/\mathrm C_{10}^2=24/45=8/15.
5Xem đáp án và hướng giải câu 5
Cho đồ thị hàm phân thức như hình. Tâm đối xứng của đồ thị là
  • A. I(1;2)I(1;2)
  • B. I(2;1)I(2;1)
  • C. I(−1;2)I(-1;2)
  • D. I(1;−2)I(1;-2)

Đáp án: A

Giải thích: Tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận x=1x=1, y=2y=2.
6Xem đáp án và hướng giải câu 6
Nghiệm của phương trình log⁡3(x−2)=2\log_3(x-2)=2 là
  • A. 9
  • B. 10
  • C. 11
  • D. 12

Đáp án: C

Giải thích: x−2=9⇒x=11x-2=9\Rightarrow x=11.
7Xem đáp án và hướng giải câu 7
Giá trị ∫02(x2+2x) dx\displaystyle\int_0^2(x^2+2x)\,dx bằng
  • A. 14/314/3
  • B. 16/316/3
  • C. 20/320/3
  • D. 8

Đáp án: C

Giải thích: [x3/3+x2]02=8/3+4=20/3[x^3/3+x^2]_0^2=8/3+4=20/3.
8Xem đáp án và hướng giải câu 8
Mặt cầu (x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=25(x-2)^2+(y+1)^2+(z-3)^2=25 có bán kính bằng
  • A. 3
  • B. 4
  • C. 5
  • D. 6

Đáp án: C

Giải thích: Bán kính bằng 25=5\sqrt{25}=5.
9Xem đáp án và hướng giải câu 9
Khoảng cách từ điểm M(2;1;3)M(2;1;3) đến mặt phẳng x+2y+2z−6=0x+2y+2z-6=0 bằng
  • A. 2/32/3
  • B. 1
  • C. 4/34/3
  • D. 2

Đáp án: C

Giải thích: d=∣2+2+6−6∣/3=4/3d=|2+2+6-6|/3=4/3.
10Xem đáp án và hướng giải câu 10
Từ 6 học sinh chọn ra một lớp trưởng và một lớp phó. Số cách chọn bằng
  • A. 15
  • B. 20
  • C. 30
  • D. 36

Đáp án: C

Giải thích: Hai chức vụ khác nhau nên có 6⋅5=306\cdot5=30 cách.
11Xem đáp án và hướng giải câu 11
Cho hình trụ bán kính đáy 4, chiều cao 6 như hình. Thể tích khối trụ bằng
  • A. 48π48\pi
  • B. 72π72\pi
  • C. 96π96\pi
  • D. 144π144\pi

Đáp án: C

Giải thích: V=πr2h=π⋅16⋅6=96πV=\pi r^2h=\pi\cdot16\cdot6=96\pi.
12Xem đáp án và hướng giải câu 12
Biểu đồ hộp trong hình có Q1=7Q_1=7, Q3=14Q_3=14. Khoảng tứ phân vị bằng
  • A. 5
  • B. 6
  • C. 7
  • D. 9

Đáp án: C

Giải thích: Khoảng tứ phân vị bằng Q3−Q1=7Q_3-Q_1=7.
13Xem đáp án và hướng giải câu 13
Cho f(x)=x3−6x2+9x+1f(x)=x^3-6x^2+9x+1 trên [0;5][0;5]. Xét đúng sai.
  • a) f′(x)=3x2−12x+9f'(x)=3x^2-12x+9.
  • b) Các điểm tới hạn là x=1x=1, x=3x=3.
  • c) Giá trị lớn nhất trên đoạn bằng 5.
  • d) Hàm số nghịch biến trên (1;3)(1;3).

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Ta có f′(x)=3(x−1)(x−3)f'(x)=3(x-1)(x-3), nên các điểm tới hạn là 1 và 3, đồng thời hàm số nghịch biến trên (1;3)(1;3). So sánh f(0)=1f(0)=1, f(1)=5f(1)=5, f(3)=1f(3)=1, f(5)=21f(5)=21, suy ra giá trị lớn nhất trên đoạn là 21, không phải 5.
14Xem đáp án và hướng giải câu 14
Một vật chuyển động với vận tốc v(t)=12+3tv(t)=12+3t m/s trong 6 giây.
  • a) Vận tốc ban đầu là 12 m/s.
  • b) Sau 4 giây vận tốc là 24 m/s.
  • c) Quãng đường sau 6 giây là ∫06v(t)dt\int_0^6v(t)dt.
  • d) Quãng đường sau 6 giây bằng 126 m.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: S=∫06(12+3t)dt=126S=\int_0^6(12+3t)dt=126 m.
15Xem đáp án và hướng giải câu 15
Một bệnh có tỉ lệ mắc 5%. Xét nghiệm dương tính với 90% người mắc và dương tính nhầm với 10% người không mắc.
  • a) P(T∣D)=0,9P(T\mid D)=0,9.
  • b) P(T)=0,14P(T)=0,14.
  • c) P(T)=0,14P(T)=0,14 là chính xác.
  • d) Nếu dương tính, xác suất thực sự mắc bệnh xấp xỉ 32,1%.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: P(T)=0,05⋅0,9+0,95⋅0,1=0,14P(T)=0,05\cdot0,9+0,95\cdot0,1=0,14; theo Bayes được khoảng 32,1%.
16Xem đáp án và hướng giải câu 16
Một thiết bị chuyển động thẳng đều từ A(−10;0;0)A(-10;0;0) đến B(10;0;0)B(10;0;0). Vùng liên lạc là khối cầu tâm O, bán kính 6.
  • a) Đường bay có một vectơ chỉ phương (1;0;0)(1;0;0).
  • b) Điểm vào đầu tiên có hoành độ 66.
  • c) Độ dài đoạn nằm trong vùng liên lạc bằng 12.
  • d) Nếu toàn hành trình mất 20 phút thì thời gian trong vùng là 12.0 phút.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Giao điểm với mặt cầu có hoành độ x=±6x=\pm6. Điểm vào đầu tiên có hoành độ âm; độ dài dây cung bằng 12.
17Xem đáp án và hướng giải câu 17
Một hình chữ nhật có chu vi 60 m. Diện tích lớn nhất bằng bao nhiêu mét vuông?

Đáp án: 225

Giải thích: Hai cạnh có tổng 30; tích lớn nhất khi mỗi cạnh 15, diện tích 225.
18Xem đáp án và hướng giải câu 18
Mạng lưới trong hình có các trọng số trên cạnh. Độ dài đường đi ngắn nhất từ A đến F bằng bao nhiêu?

Đáp án: 15

Giải thích: Áp dụng thuật toán đường đi ngắn nhất.
19Xem đáp án và hướng giải câu 19
Hình phẳng giới hạn bởi y=3xy=3x và y=x2y=x^2 có diện tích bằng bao nhiêu?

Đáp án: 4,5, 4.5, 9/2

Giải thích: Hai đồ thị cắt tại 0 và 3; diện tích ∫03(3x−x2)dx=9/2\int_0^3(3x-x^2)dx=9/2.
20Xem đáp án và hướng giải câu 20
Một khu đất chữ nhật sát sông chỉ rào ba cạnh. Có 240 m hàng rào. Diện tích lớn nhất bằng bao nhiêu?

Đáp án: 7200, 7 200

Giải thích: Đặt rộng x, dài 240−2x240-2x; tối ưu tại x=60x=60, diện tích 7200.
21Xem đáp án và hướng giải câu 21
Khoảng cách từ gốc O đến mặt phẳng 2x+2y+z=92x+2y+z=9 bằng bao nhiêu?

Đáp án: 3

Giải thích: Khoảng cách bằng 9/9=39/\sqrt9=3.
22Xem đáp án và hướng giải câu 22
Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,60,1,2,3,4,5,6, lập được bao nhiêu số có 5 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5?

Đáp án: 660

Giải thích: Xét chữ số cuối là 0 hoặc 5, đếm được tổng cộng 660 số.