Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Toán số 01

90 phút📝 22 câu✅ Đã làm 0/22
Thời gian
90:00
Câu 1/22Đáp án được lưu tự động
1
Nguyên hàm của hàm số f(x)=e2xf(x)=e^{2x}

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Toán số 01

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 90 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Nguyên hàm của hàm số f(x)=e2xf(x)=e^{2x}
  • A. 2e2x+C2e^{2x}+C
  • B. 12e2x+C\dfrac{1}{2}e^{2x}+C
  • C. e2x+Ce^{2x}+C
  • D. e2xx+C\dfrac{e^{2x}}{x}+C

Đáp án: B

Giải thích: Ta có (12e2x)=e2x\left(\dfrac12e^{2x}\right)'=e^{2x}, nên e2xdx=12e2x+C\int e^{2x}\,dx=\dfrac12e^{2x}+C.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a;b][a;b]. Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=f(x)y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=bx=a, x=b quay quanh trục Ox\mathrm{Ox}. Thể tích khối tròn xoay thu được là
  • A. V=2πabf(x)dxV=2\pi\int_a^b f(x)\,dx
  • B. V=πabf(x)dxV=\pi\int_a^b f(x)\,dx
  • C. V=πab[f(x)]2dxV=\pi\int_a^b [f(x)]^2\,dx
  • D. V=ab[f(x)]2dxV=\int_a^b [f(x)]^2\,dx

Đáp án: C

Giải thích: Thiết diện vuông góc với trục Ox\mathrm{Ox} là hình tròn bán kính f(x)f(x), có diện tích π[f(x)]2\pi[f(x)]^2. Do đó V=πab[f(x)]2dxV=\pi\int_a^b[f(x)]^2\,dx.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Hai mẫu số liệu ghép nhóm M1,M2M_1,M_2 có cùng các nhóm [0;2),[2;4),[4;6),[6;8),[8;10)[0;2),[2;4),[4;6),[6;8),[8;10). Tần số của M1M_1 lần lượt là 2,5,7,4,22,5,7,4,2; tần số của M2M_2 lần lượt là 6,15,21,12,66,15,21,12,6. Gọi s1,s2s_1,s_2 là độ lệch chuẩn tương ứng. Khẳng định nào đúng?
  • A. s1=s2s_1=s_2
  • B. s2=3s1s_2=3s_1
  • C. s1=3s2s_1=3s_2
  • D. s2=9s1s_2=9s_1

Đáp án: A

Giải thích: Mỗi tần số của M2M_2 đều bằng 3 lần tần số tương ứng của M1M_1. Nhân đồng thời tất cả tần số với cùng một hệ số không làm thay đổi số trung bình và độ lệch chuẩn, nên s1=s2s_1=s_2.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz\mathrm{Oxyz}, đường thẳng đi qua điểm M(2;4;1)\mathrm{M}(-2;4;1) và có vectơ chỉ phương u=(3;2;1)\vec u=(3;2;-1) có phương trình là
  • A. x23=y+42=z11\dfrac{x-2}{3}=\dfrac{y+4}{2}=\dfrac{z-1}{-1}
  • B. x+23=y42=z11\dfrac{x+2}{3}=\dfrac{y-4}{2}=\dfrac{z-1}{-1}
  • C. x+23=y+42=z+11\dfrac{x+2}{3}=\dfrac{y+4}{2}=\dfrac{z+1}{-1}
  • D. x23=y42=z+11\dfrac{x-2}{3}=\dfrac{y-4}{2}=\dfrac{z+1}{-1}

Đáp án: B

Giải thích: Đường thẳng qua M(x0;y0;z0)M(x_0;y_0;z_0), có vectơ chỉ phương (a;b;c)(a;b;c), có dạng xx0a=yy0b=zz0c\dfrac{x-x_0}{a}=\dfrac{y-y_0}{b}=\dfrac{z-z_0}{c}.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Cho hàm số y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} có đồ thị như hình vẽ. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
  • A. x=1x=-1
  • B. y=2y=2
  • C. x=2x=2
  • D. y=1y=-1

Đáp án: C

Giải thích: Từ hình vẽ, hai nhánh của đồ thị tiến ra vô cực khi xx tiến đến 2. Vì vậy tiệm cận đứng là x=2x=2.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tập nghiệm của bất phương trình log3(x+2)2\log_3(x+2)\le2
  • A. (2;7](-2;7]
  • B. (;7]( -\infty;7]
  • C. [7;+)[7;+\infty)
  • D. (2;9](-2;9]

Đáp án: A

Giải thích: Điều kiện là x>2x>-2. Vì cơ số 3>13>1, bất phương trình tương đương x+232=9x+2\le3^2=9, tức là 2<x7-2<x\le7.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong không gian Oxyz\mathrm{Oxyz}, mặt phẳng (P):2x+y4z+7=0(P):2x+y-4z+7=0 có một vectơ pháp tuyến là
  • A. n=(2;1;4)\vec n=(2;1;-4)
  • B. n=(2;1;4)\vec n=(2;-1;4)
  • C. n=(2;1;7)\vec n=(2;1;7)
  • D. n=(2;1;4)\vec n=(-2;1;-4)

Đáp án: A

Giải thích: Mặt phẳng Ax+By+Cz+D=0Ax+By+Cz+D=0 có vectơ pháp tuyến (A;B;C)(A;B;C). Do đó một vectơ pháp tuyến của (P)(P)(2;1;4)(2;1;-4).
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành và SB(ABCD)SB\perp(ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD)?
  • A. (SAC)(SAC)
  • B. (SAD)(SAD)
  • C. (SBC)(SBC)
  • D. (SCD)(SCD)

Đáp án: C

Giải thích: Mặt phẳng (SBC)(SBC) chứa đường thẳng SBSB vuông góc với mặt phẳng đáy, nên (SBC)(ABCD)(SBC)\perp(ABCD).
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Nghiệm của phương trình 3x=103^x=10
  • A. x=log103x=\log_{10}3
  • B. x=log310x=\log_3 10
  • C. x=103x=\dfrac{10}{3}
  • D. x=3x=3

Đáp án: B

Giải thích: Theo định nghĩa logarit, 3x=103^x=10 tương đương x=log310x=\log_3 10.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Cấp số cộng (un)(u_n)u1=4u_1=4u2=7u_2=7. Số hạng u6u_6 bằng
  • A. 16
  • B. 17
  • C. 18
  • D. 19

Đáp án: D

Giải thích: Công sai d=u2u1=3d=u_2-u_1=3. Do đó u6=u1+5d=4+15=19u_6=u_1+5d=4+15=19.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' như hình minh họa. Đẳng thức vectơ nào sau đây đúng?
  • A. BD=AB+AD+AA\overrightarrow{BD'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}
  • B. BD=BA+AD+AA\overrightarrow{BD'}=\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}
  • C. BD=BA+DA+AA\overrightarrow{BD'}=\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{AA'}
  • D. BD=AB+DA+AA\overrightarrow{BD'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{AA'}

Đáp án: B

Giải thích: Đi từ BB đến DD' theo đường gấp khúc BADDB\to A\to D\to D', ta có BD=BA+AD+DD\overrightarrow{BD'}=\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{DD'}. Trong hình hộp, DD=AA\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AA'}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
  • A. (;1)( -\infty;-1)
  • B. (1;1)(-1;1)
  • C. (1;+)(1;+\infty)
  • D. (;1)( -\infty;1)

Đáp án: B

Giải thích: Từ đồ thị, hàm số giảm từ điểm cực đại có hoành độ 1-1 đến điểm cực tiểu có hoành độ 11. Vì vậy hàm số nghịch biến trên (1;1)(-1;1).
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Cho hàm số f(x)=2cosx+xf(x)=\sqrt2\cos x+x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau trên đoạn [0;π2]\left[0;\dfrac\pi2\right].
  • a) f(0)=2f(0)=\sqrt2f(π2)=π2f\left(\dfrac\pi2\right)=\dfrac\pi2.
  • b) Đạo hàm của hàm số là f(x)=2sinx+1f'(x)=\sqrt2\sin x+1.
  • c) Phương trình f(x)=0f'(x)=0 có nghiệm x=π4x=\dfrac\pi4 trên đoạn đã cho.
  • d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn đã cho là 1+π41+\dfrac\pi4.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Ta có f(x)=12sinxf'(x)=1-\sqrt2\sin x. Phương trình f(x)=0f'(x)=0 cho sinx=12\sin x=\dfrac1{\sqrt2}, nên x=π4x=\dfrac\pi4. So sánh các giá trị tại 0,π4,π20,\dfrac\pi4,\dfrac\pi2, ta được giá trị lớn nhất là f(π4)=1+π4f\left(\dfrac\pi4\right)=1+\dfrac\pi4.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Một ô tô đang ở đường dẫn để nhập làn cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 300 m, vận tốc của ô tô là 54 km/h. Bốn giây sau, ô tô bắt đầu tăng tốc với vận tốc v(t)=at+bv(t)=at+b (a>0)(a>0), trong đó tt tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc. Ô tô nhập làn sau 12 giây kể từ lúc tăng tốc và tiếp tục tăng tốc đến hết giây thứ 18.
  • a) Khi bắt đầu tăng tốc, ô tô còn cách điểm nhập làn 240 m.
  • b) Giá trị của bb là 15.
  • c) Quãng đường ô tô đi được sau tt giây tăng tốc được tính bởi S(t)=018v(t)dtS(t)=\int_0^{18}v(t)\,dt.
  • d) Sau 18 giây tăng tốc, vận tốc của ô tô không vượt quá 100 km/h.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Sai

Giải thích: Ta có 54 km/h=15 m/s54\text{ km/h}=15\text{ m/s}. Trong 4 giây đầu, xe đi 60 m nên còn 240 m. Vì v(0)=b=15v(0)=b=15012(at+15)dt=240\int_0^{12}(at+15)dt=240, suy ra a=56a=\dfrac56. Công thức đúng là S(t)=0tv(u)duS(t)=\int_0^t v(u)du. Sau 18 giây, v(18)=30 m/s=108 km/hv(18)=30\text{ m/s}=108\text{ km/h}, vượt 100 km/h.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Một doanh nghiệp phỏng vấn ngẫu nhiên 300 khách hàng về một sản phẩm mới. Có 180 người trả lời “sẽ mua” và 120 người trả lời “không mua”. Thống kê cho thấy xác suất thực sự mua sản phẩm của hai nhóm trên lần lượt là 80% và 25%. Gọi AA là biến cố “khách hàng thực sự mua sản phẩm”, BB là biến cố “khách hàng trả lời sẽ mua”.
  • a) P(B)=35P(B)=\dfrac35P(B)=25P(\overline B)=\dfrac25.
  • b) P(AB)=0,25P(A\mid B)=0,25.
  • c) P(A)=0,58P(A)=0,58.
  • d) Trong số những người thực sự mua sản phẩm, khoảng 83% đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (làm tròn đến hàng đơn vị phần trăm).

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Ta có P(B)=180/300=3/5P(B)=180/300=3/5, P(AB)=0,8P(A\mid B)=0,8, P(AB)=0,25P(A\mid\overline B)=0,25. Do đó P(A)=0,80,6+0,250,4=0,58P(A)=0,8\cdot0,6+0,25\cdot0,4=0,58. Theo Bayes, P(BA)=0,80,60,58=242982,76%P(B\mid A)=\dfrac{0,8\cdot0,6}{0,58}=\dfrac{24}{29}\approx82,76\%, làm tròn được 83%.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Một hệ thống quan sát theo dõi được các vật thể ở độ cao không vượt quá 6 600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu bán kính 6 400 km, tâm OO, và mỗi đơn vị tọa độ ứng với 1 000 km. Một thiên thạch chuyển động thẳng đều từ M(18;5;0)M(18;5;0) đến N(18;5;0)N(-18;5;0).
  • a) Đường thẳng MNMN có phương trình tham số x=183t, y=5, z=0x=18-3t,\ y=5,\ z=0, với tRt\in\mathbb R.
  • b) Vị trí đầu tiên thiên thạch đi vào phạm vi quan sát là A(12;5;0)A(-12;5;0).
  • c) Quãng đường thiên thạch di chuyển trong phạm vi quan sát là 24 000 km.
  • d) Nếu thiên thạch ở trong phạm vi quan sát trong 4 phút thì thời gian đi từ MM đến NN là 6 phút.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Bán kính phạm vi quan sát là 6,4+6,6=136,4+6,6=13 đơn vị. Giao của đường thẳng y=5,z=0y=5,z=0 với mặt cầu x2+y2+z2=169x^2+y^2+z^2=169 cho x=±12x=\pm12. Khi đi từ MM đến NN, điểm vào đầu tiên là (12;5;0)(12;5;0), nên b) sai. Độ dài đoạn nằm trong phạm vi là 24 đơn vị, tức 24 000 km. Toàn bộ MNMN dài 36 đơn vị, bằng 32\dfrac32 đoạn trong vùng quan sát, nên thời gian toàn hành trình là 6 phút.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Cho lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C'AB=7,BC=8,CA=9AB=7, BC=8, CA=9. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AAAA'BCBC bằng bao nhiêu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 6,7, 6.7

Giải thích: AA(ABC)AA'\perp(ABC), khoảng cách giữa AAAA'BCBC bằng khoảng cách từ AA đến BCBC. Nửa chu vi tam giác là 12, nên diện tích theo Heron là 12543=125\sqrt{12\cdot5\cdot4\cdot3}=12\sqrt5. Đường cao từ A bằng 21258=356,7\dfrac{2\cdot12\sqrt5}{8}=3\sqrt5\approx6,7.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một trò chơi có bốn trụ A,B,C,DA,B,C,D. Số thử thách trên đường đi giữa từng cặp trụ được ghi trên hình. Người chơi phải xuất phát từ một trụ, đi qua mỗi trụ còn lại đúng một lần rồi quay về trụ xuất phát. Tổng số thử thách nhỏ nhất là bao nhiêu?

Đáp án: 34

Giải thích: Ba chu trình Hamilton khác nhau nếu bỏ qua chiều đi là: ABCDAA-B-C-D-A có tổng 8+9+7+10=348+9+7+10=34; ABDCAA-B-D-C-A có tổng 8+12+7+13=408+12+7+13=40; ACBDAA-C-B-D-A có tổng 13+9+12+10=4413+9+12+10=44. Giá trị nhỏ nhất là 34.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong không gian OxyzOxyz, bốn vệ tinh ở các vị trí A(2;1;6),B(5;5;2),C(8;1;2),D(2;7;10)A(2;1;6), B(5;5;2), C(8;1;2), D(2;7;10). Điểm M(a;b;c)M(a;b;c) thỏa mãn MA=4,MB=5,MC=6,MD=10MA=4, MB=5, MC=6, MD=10. Khoảng cách từ MM đến gốc tọa độ OO bằng bao nhiêu?

Đáp án: 3, 3.0, 3,0

Giải thích: Lập bốn phương trình mặt cầu tâm A,B,C,DA,B,C,D đi qua MM, rồi trừ từng cặp phương trình để được hệ tuyến tính. Giải hệ thu được M(2;1;2)M(2;1;2). Do đó OM=22+12+22=3OM=\sqrt{2^2+1^2+2^2}=3.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Một khu sinh hoạt hình chữ nhật rộng 72 m, dài 90 m. Hai phần trồng hoa ở cạnh trên và cạnh dưới được giới hạn bởi các cung parabol như hình. Mỗi cung có đỉnh cách trung điểm cạnh tương ứng 18 m. Phần còn lại là sân chơi. Diện tích sân chơi bằng bao nhiêu mét vuông?

Đáp án: 4752, 4 752

Giải thích: Diện tích hình chữ nhật là 7290=648072\cdot90=6480 m². Diện tích mỗi mảnh parabol là 237218=864\dfrac23\cdot72\cdot18=864 m². Vậy diện tích sân chơi là 64802864=47526480-2\cdot864=4752 m².
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một doanh nghiệp sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu sản xuất xx sản phẩm (1x400)(1\le x\le400), doanh thu khi bán hết là F(x)=x31499x2+563700x+360000F(x)=x^3-1499x^2+563700x+360000 đồng. Chi phí sản xuất bình quân một sản phẩm là G(x)=x+1200+360000xG(x)=x+1200+\dfrac{360000}{x} đồng. Doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận lớn nhất?

Đáp án: 250

Giải thích: Tổng chi phí là xG(x)=x2+1200x+360000xG(x)=x^2+1200x+360000. Lợi nhuận P(x)=F(x)xG(x)=x(x750)2P(x)=F(x)-xG(x)=x(x-750)^2. Ta có P(x)=(x750)(3x750)P'(x)=(x-750)(3x-750). Trên đoạn [1;400][1;400], lợi nhuận đạt cực đại tại x=250x=250; so sánh với hai đầu mút cũng cho thấy đây là giá trị lớn nhất.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Hộp I có 8 bóng đỏ và 2 bóng vàng; hộp II có 5 bóng đỏ và 5 bóng vàng. Lấy ngẫu nhiên một bóng từ hộp I chuyển sang hộp II, sau đó lấy ngẫu nhiên một bóng từ hộp II. Biết bóng lấy ra có màu đỏ, tính xác suất để đó chính là bóng vừa được chuyển sang. Làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: 0,14, 0.14

Giải thích: Xác suất chuyển một bóng đỏ rồi rút đúng bóng đó là 810111=455\dfrac8{10}\cdot\dfrac1{11}=\dfrac4{55}. Xác suất rút được bóng đỏ là 810611+210511=2955\dfrac8{10}\cdot\dfrac6{11}+\dfrac2{10}\cdot\dfrac5{11}=\dfrac{29}{55}. Xác suất cần tìm là 4/5529/55=4290,14\dfrac{4/55}{29/55}=\dfrac4{29}\approx0,14.