Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 09

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong một phân tử DNA mạch kép, adenine chiếm 35% tổng số nucleotide. Guanine chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 09

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong một phân tử DNA mạch kép, adenine chiếm 35% tổng số nucleotide. Guanine chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
  • A. 35%
  • B. 15%
  • C. 30%
  • D. 50%

Đáp án: B

Giải thích: Trong DNA mạch kép, A=T=35%A=T=35\%. Do đó G=C=(100%235%)/2=15%G=C=(100\%-2\cdot35\%)/2=15\%.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một tế bào sinh dục có bộ nhiễm sắc thể 2n=282n=28 đang ở kì giữa I của giảm phân. Số chromatid trong tế bào là
  • A. 2828.
  • B. 5656.
  • C. 1414.
  • D. 112112.

Đáp án: B

Giải thích: Ở kì giữa I, mỗi trong số 2828 nhiễm sắc thể đã nhân đôi và gồm hai chromatid, nên có 5656 chromatid.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Bốn ống nghiệm được bố trí như hình, trong đó chỉ ống 1 và 3 có cây thủy sinh; ống 1 và 2 được chiếu sáng, ống 3 và 4 đặt trong tối. Ống nào tạo nhiều bọt khí oxygen nhất?
  • A. Ống 1.
  • B. Ống 2.
  • C. Ống 3.
  • D. Ống 4.

Đáp án: A

Giải thích: Ống 1 có cây thủy sinh và ánh sáng nên quang hợp giải phóng oxygen mạnh nhất.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi khí khổng đóng, quá trình nào giảm trực tiếp nhất?
  • A. Hấp thụ ion khoáng chủ động.
  • B. Thoát hơi nước.
  • C. Phân giải tinh bột.
  • D. Tổng hợp protein.

Đáp án: B

Giải thích: Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu ở lá.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Quan sát cây phát sinh chủng loại trong hình. Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?
  • A. 1 và 2.
  • B. 1 và 3.
  • C. 2 và 4.
  • D. 3 và 4.

Đáp án: A

Giải thích: Loài 1 và loài 2 có tổ tiên chung gần nhất trên cây phát sinh.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Sự hình thành một loài mới từ quần thể ban đầu là kết quả trực tiếp của quá trình nào?
  • A. Tiến hóa hóa học.
  • B. Tiến hóa nhỏ.
  • C. Tiến hóa lớn.
  • D. Tiến hóa tiền sinh học.

Đáp án: C

Giải thích: Sự hình thành loài và các nhóm phân loại trên loài thuộc tiến hóa lớn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, vai trò trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
  • A. Tạo ra allele mới.
  • B. Làm biến đổi tần số allele theo hướng thích nghi.
  • C. Làm tăng tần số đột biến.
  • D. Ngăn cản hoàn toàn dòng gene.

Đáp án: B

Giải thích: Chọn lọc tự nhiên sàng lọc biến dị sẵn có và làm thay đổi tần số allele, kiểu gene theo hướng thích nghi.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Một cơn bão làm quần thể thằn lằn trên đảo giảm từ hàng nghìn cá thể xuống còn vài chục cá thể ngẫu nhiên. Hiện tượng làm thay đổi tần số allele chủ yếu là
  • A. Đột biến gene.
  • B. Dòng gene.
  • C. Phiêu bạt di truyền.
  • D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Đáp án: C

Giải thích: Sự giảm kích thước quần thể do biến cố ngẫu nhiên gây hiệu ứng thắt cổ chai, thuộc phiêu bạt di truyền.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Phả hệ trong hình mô tả bố mẹ đều không biểu hiện một tính trạng nhưng sinh một con gái biểu hiện tính trạng. Nếu tính trạng do một gene trên nhiễm sắc thể thường quy định, kiểu di truyền phù hợp nhất là
  • A. Trội hoàn toàn.
  • B. Lặn hoàn toàn.
  • C. Đồng trội.
  • D. Di truyền tế bào chất.

Đáp án: B

Giải thích: Bố mẹ không biểu hiện vẫn sinh con biểu hiện phù hợp với tính trạng lặn; cả hai bố mẹ có thể dị hợp.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Hai loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=302n=302n=342n=34 lai với nhau tạo cây lai có 32 nhiễm sắc thể, sau đó toàn bộ bộ nhiễm sắc thể được nhân đôi. Số nhiễm sắc thể của thể song nhị bội là
  • A. 3232.
  • B. 6464.
  • C. 128128.
  • D. 44.

Đáp án: B

Giải thích: Cây lai nhận 15+17=3215+17=32 nhiễm sắc thể. Nhân đôi toàn bộ tạo 64=6464=64 nhiễm sắc thể.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Các cá thể chim cùng loài cùng phát tín hiệu báo động khi kẻ săn mồi xuất hiện. Đây là mối quan hệ
  • A. Hỗ trợ cùng loài.
  • B. Cạnh tranh cùng loài.
  • C. Cộng sinh.
  • D. Kí sinh.

Đáp án: A

Giải thích: Tín hiệu báo động giúp các cá thể cùng loài tăng khả năng sống sót, là hỗ trợ cùng loài.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Cú mèo bắt chuột làm thức ăn là mối quan hệ
  • A. Cạnh tranh.
  • B. Vật ăn thịt - con mồi.
  • C. Hội sinh.
  • D. Hợp tác.

Đáp án: B

Giải thích: Cú mèo giết và ăn chuột nên đây là quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong công nghệ gene, enzyme ligase được sử dụng chủ yếu để
  • A. Cắt DNA tại trình tự đặc hiệu.
  • B. Nối các đoạn DNA bằng liên kết phosphodiester.
  • C. Tổng hợp RNA từ khuôn DNA.
  • D. Phá hủy protein không mong muốn.

Đáp án: B

Giải thích: DNA ligase nối các đầu DNA và tạo liên kết phosphodiester, hình thành DNA tái tổ hợp.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Một quần thể cân bằng Hardy-Weinberg có tần số allele A là 0.70.7. Tần số kiểu gene aaaa
  • A. 0.090.09.
  • B. 0.300.30.
  • C. 0.420.42.
  • D. 0.490.49.

Đáp án: A

Giải thích: Tần số allele a là q=10.7=0.3q=1-0.7=0.3, nên f(aa)=q2=0.09f(aa)=q^2=0.09.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Liệu pháp đưa bản sao gene bình thường vào tế bào của người bệnh nhằm mục đích chủ yếu nào?
  • A. Tạo sản phẩm gene có chức năng.
  • B. Tăng tốc độ đột biến của gene bệnh.
  • C. Loại bỏ toàn bộ nhiễm sắc thể chứa gene bệnh.
  • D. Ngăn mọi tế bào phân chia.

Đáp án: A

Giải thích: Gene bình thường được bổ sung để tế bào tổng hợp sản phẩm có chức năng, bù lại sự thiếu hụt do gene bệnh.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Ở một loài lưỡng bội có 2n=282n=28, thể một nhiễm có số nhiễm sắc thể trong tế bào soma là
  • A. 2727.
  • B. 2929.
  • C. 1414.
  • D. 5656.

Đáp án: A

Giải thích: Thể một nhiễm có công thức 2n1=272n-1=27.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Một khu rừng bị cháy nhưng đất và một phần hạt giống vẫn còn. Quá trình phục hồi quần xã sau đó là
  • A. Diễn thế nguyên sinh.
  • B. Diễn thế thứ sinh.
  • C. Tiến hóa hóa học.
  • D. Cách li sinh sản.

Đáp án: B

Giải thích: Nền đất và một phần sinh vật còn tồn tại nên đây là diễn thế thứ sinh.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Biện pháp phù hợp nhất để phục hồi một vùng đất rừng suy thoái là
  • A. Trồng cây bản địa và bổ sung vật chất hữu cơ.
  • B. Trồng duy nhất một loài ngoại lai sinh trưởng nhanh.
  • C. Loại bỏ toàn bộ sinh vật phân giải.
  • D. Đốt lớp thảm mục hằng năm.

Đáp án: A

Giải thích: Cây bản địa phù hợp điều kiện địa phương; vật chất hữu cơ cải thiện độ phì và cấu trúc đất.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một phép lai phân tích cá thể cái dị hợp hai cặp gene quy định màu thân và chiều dài cánh cho bốn kiểu hình, trong đó hai kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ lớn hơn hai kiểu hình tái tổ hợp. Ở loài này, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Hai gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
  • b) Tần số hoán vị gene bằng tổng tỉ lệ hai kiểu hình tái tổ hợp.
  • c) Phép lai phân tích cá thể đực dị hợp sẽ cho bốn kiểu hình với tỉ lệ giống phép lai cá thể cái.
  • d) Khoảng cách giữa hai gene có thể ước tính từ tần số hoán vị gene.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng, kiểu hình bố mẹ nhiều hơn cho thấy liên kết gene không hoàn toàn. b) Đúng. c) Sai, giới đực không hoán vị gene nên chỉ có hai loại giao tử liên kết. d) Đúng, trong giới hạn thích hợp, 1% hoán vị tương ứng khoảng 1 cM.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Đồ thị mô tả dao động số lượng của chim, chuột và mèo rừng trong một quần xã, trong đó chuột ăn chim và mèo rừng ăn cả chim lẫn chuột. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Chim và chuột có quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
  • b) Dao động của quần thể mèo rừng thường trễ pha so với biến động nguồn thức ăn.
  • c) Nếu loại bỏ mèo rừng, cấu trúc quần xã chắc chắn không thay đổi.
  • d) Mèo rừng có thể là loài chủ chốt nếu sự hiện diện của nó duy trì cân bằng quần xã.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì chuột ăn chim. b) Đúng, quần thể vật ăn thịt phản ứng sau biến động con mồi. c) Sai, loại bỏ vật ăn thịt có thể gây hiệu ứng dây chuyền. d) Đúng.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Bảng cho biết điều kiện khí trong bốn buồng nuôi chuột. Buồng I là đối chứng; Buồng II giảm oxygen; Buồng III tăng carbon dioxide; Buồng IV có carbon monoxide. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Các nhóm chuột cần tương đương về tuổi, khối lượng và nhịp tim ban đầu.
  • b) Ảnh hưởng của carbon monoxide được đánh giá tốt nhất bằng cách so sánh Buồng IV với Buồng I.
  • c) Có thể thay đổi đồng thời oxygen và carbon monoxide trong cùng một buồng mà vẫn tách riêng được tác động của từng khí.
  • d) Cần lặp lại thí nghiệm và dùng đủ số cá thể để tăng độ tin cậy.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng, cần kiểm soát biến nhiễu. b) Đúng, hai buồng chỉ khác yếu tố CO. c) Sai, thay đổi đồng thời nhiều biến gây khó xác định nguyên nhân. d) Đúng.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Sau khi thêm lactose vào môi trường nuôi E. coliE.\ coli, lượng mRNA của gene cấu trúc tăng nhanh rồi giảm, còn lượng enzyme tăng chậm và tích lũy. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Đường tăng nhanh rồi giảm biểu thị mRNA.
  • b) Enzyme có thể tiếp tục tồn tại sau khi lượng mRNA đã giảm.
  • c) Lactose hoạt hóa trực tiếp ribosome mà không liên quan protein ức chế.
  • d) Khi lactose cạn, phiên mã operon lac giảm.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng, mRNA có thời gian tồn tại ngắn. b) Đúng, protein thường bền hơn mRNA. c) Sai, chất cảm ứng làm mất khả năng gắn của protein ức chế vào operator. d) Đúng.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Cho các bước hình thành quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh: 1. Kháng sinh làm tăng tỉ lệ sống sót của cá thể mang allele kháng. 2. Quần thể có tỉ lệ cá thể kháng cao. 3. Allele kháng được truyền cho thế hệ sau qua sinh sản. 4. Đột biến tạo allele kháng xuất hiện trước khi dùng kháng sinh. Hãy viết liền các số theo đúng trình tự.

Đáp án: 4132

Giải thích: Đột biến xuất hiện trước (4), kháng sinh chọn lọc cá thể kháng (1), các cá thể sống sót sinh sản truyền allele (3), cuối cùng quần thể có tỉ lệ kháng cao (2).
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một tế bào sinh tinh của loài có 2n=282n=28 giảm phân bình thường. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể trong mỗi giao tử tạo ra?

Đáp án: 14

Giải thích: Giảm phân làm giảm số nhiễm sắc thể từ 2n=282n=28 xuống n=14n=14 trong giao tử.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một quần thể thực vật có 65 cá thể AAAA, 77 cá thể AaAa và 56 cá thể aaaa. Tính tần số allele A, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.

Đáp án: 0,52, 0.52

Giải thích: Số allele A là 265+77=2072\cdot65+77=207; tổng số allele là 2(65+77+56)=3962\cdot(65+77+56)=396. Do đó p(A)0.52p(A)\approx0.52.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Hai gene A và B liên kết trên cùng một nhiễm sắc thể, khoảng cách 30 cM. Cá thể Ab/aBAb/aB tự thụ phấn. Tỉ lệ đời con có kiểu gene AABBAABB là bao nhiêu? Làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.

Đáp án: 0,02, 0.02

Giải thích: Tần số giao tử hoán vị ABAB30%/2=15%=0.1530\%/2=15\%=0.15. Kiểu gene AABBAABB do AB×ABAB\times AB, nên tỉ lệ là (0.15)2=0.0225(0.15)^2=0.0225, làm tròn thành 0.02.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong lưới thức ăn ở hình, sản lượng thực vật là 200 kcal/m2/na˘m200\ \mathrm{kcal/m^2/năm}. Hiệu suất sinh thái ở mỗi mắt xích là 20%. Cáo ăn sóc và bọ cạp; sóc và châu chấu ăn thực vật, bọ cạp ăn châu chấu. Tính sản lượng của cáo, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.

Đáp án: 9,60, 9.60

Giải thích: Sản lượng sóc là 2000.20200\cdot0.20, bọ cạp là 2000.202200\cdot0.20^2. Cáo nhận 20% từ mỗi nguồn nên sản lượng là 200(0.202+0.203)=9.60200(0.20^2+0.20^3)=9.60.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Biểu đồ cho biết số lượng cá thể của bảy loài A đến G trong một quần xã. Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần độ phong phú trung bình của tất cả các loài? Làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.

Đáp án: 3,74, 3.74

Giải thích: Loài ưu thế có 918 cá thể. Giá trị trung bình là (80+39+638+20+13+918+11)/7=245.57(80+39+638+20+13+918+11)/7=245.57. Tỉ số là 918/245.573.74918/245.57\approx3.74.