Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 38 – mức độ nâng cao

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của sậy tại vùng cửa sông, một phân tử DNA mạch kép dài 26002600 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 45%45\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 38 – mức độ nâng cao

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của sậy tại vùng cửa sông, một phân tử DNA mạch kép dài 26002600 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 45%45\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là
  • A. 57855785
  • B. 68906890
  • C. 63706370
  • D. 61106110

Đáp án: C

Giải thích: Số cặp GCG-C11701170, số cặp ATA-T14301430. Do đó tổng liên kết hydrogen bằng 31170+21430=63703\cdot 1170+2\cdot 1430=6370.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một chủng vi khuẩn phân lập từ vùng cửa sông được nuôi nhiều thế hệ trong môi trường chứa 15N^{15}N, sau đó chuyển sang môi trường chỉ có 14N^{14}N. Nếu DNA nhân đôi bán bảo tồn và tế bào phân chia đồng bộ, sau 66 lần nhân đôi, tỉ lệ phân tử DNA còn chứa đúng một mạch 15N^{15}N
  • A. 96.875%96.875\%
  • B. 50%50\%
  • C. 1.5625%1.5625\%
  • D. 3.125%3.125\%

Đáp án: D

Giải thích: Sau lần nhân đôi thứ nhất, tất cả DNA đều lai. Mỗi thế hệ sau, số phân tử lai giữ nguyên còn tổng số DNA tăng gấp đôi, nên tỉ lệ là 125=3.125%\dfrac{1}{2^{5}}=3.125\%.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Một đột biến điểm ở gene kiểm soát màu sắc mô quang hợp của sậy làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn. Allele AA không bị cắt, tạo một đoạn 900bp900\,bp; allele aa bị cắt thành hai đoạn 550bp550\,bp350bp350\,bp. Dựa vào hình điện di, làn chứa kiểu gene dị hợp là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. Làn 1.
  • B. Làn 3.
  • C. Làn 4.
  • D. Làn 2.

Đáp án: A

Giải thích: Kiểu gene dị hợp có đồng thời băng 900bp900\,bp, 550bp550\,bp350bp350\,bp, tương ứng với làn 11.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong thí nghiệm mã SH38 trên vi khuẩn E. coli, một đột biến làm protein ức chế của operon lac không còn gắn được với chất cảm ứng nhưng vẫn gắn bình thường với operator. Trong môi trường không có glucose nhưng có lactose, dự đoán phù hợp nhất là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. Chỉ gene lacZ được phiên mã.
  • B. Các gene cấu trúc hầu như không được phiên mã.
  • C. Protein CAP không thể gắn vào DNA.
  • D. Các gene cấu trúc được phiên mã ở mức tối đa.

Đáp án: B

Giải thích: Protein ức chế không bị bất hoạt bởi chất cảm ứng nên vẫn chiếm operator và ngăn phiên mã, dù phức hợp CAP–cAMP có thể hoạt hóa promoter.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong mRNA của một gene ở cua, codon AAAAAA biến đổi thành AGAAGA do thay thế một nucleotide. Nhận định chính xác nhất là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. Đột biến sai nghĩa làm thay đổi một amino acid của protein.
  • B. Đột biến chắc chắn không ảnh hưởng kiểu hình trong mọi điều kiện.
  • C. Đột biến luôn làm lệch khung đọc từ vị trí xảy ra.
  • D. Đột biến làm mất toàn bộ promoter của gene.

Đáp án: A

Giải thích: Theo mã di truyền chuẩn, biến đổi AAAAGAAAA\to AGA thuộc kiểu sai nghĩa. Vì vậy nhận định đúng là: đột biến sai nghĩa làm thay đổi một amino acid của protein.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dự án phân tích gene ở sậy, một plasmid tái tổ hợp mang gene đích và gene đánh dấu kanR\mathrm{kanR} được biến nạp vào vi khuẩn. Quy trình sàng lọc hợp lí nhất để thu dòng có khả năng mang plasmid tái tổ hợp là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. Dùng enzyme ligase để cắt plasmid tại vị trí nhận biết.
  • B. Chỉ quan sát hình dạng khuẩn lạc vì mọi khuẩn lạc đều chắc chắn mang đoạn chèn.
  • C. Nuôi trên môi trường có kháng sinh tương ứng với gene kanR, sau đó xác nhận đoạn chèn bằng PCR hoặc cắt kiểm tra.
  • D. Loại bỏ hoàn toàn bước đối chứng âm để tránh nhiễu.

Đáp án: C

Giải thích: Kháng sinh chỉ chọn các tế bào nhận plasmid; PCR hoặc phân tích enzyme giới hạn tiếp tục xác nhận có đúng đoạn DNA chèn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Hồ sơ tư vấn di truyền SH38: bệnh trong phả hệ do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Người mẹ 1-2 mang allele bệnh, người cha 1-1 bình thường. Xác suất một người con trai của họ mắc bệnh là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. 34\dfrac{3}{4}
  • B. 11
  • C. 14\dfrac{1}{4}
  • D. 12\dfrac{1}{2}

Đáp án: D

Giải thích: Con trai nhận Y từ cha và X từ mẹ; mẹ dị hợp truyền X mang allele bệnh cho một nửa số con trai.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong một phép lai hai cặp gene phân li độc lập ở sậy, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 12:3:112:3:1. Mô hình tương tác gene phù hợp nhất là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. di truyền ngoài nhân
  • B. liên kết hoàn toàn giữa hai gene
  • C. trội không hoàn toàn ở một locus
  • D. tương tác át chế trội

Đáp án: D

Giải thích: Tỉ lệ 12:3:112:3:1 là tỉ lệ đặc trưng thường dùng để nhận diện tương tác át chế trội trong phép lai hai cặp gene.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong quần thể cua tại vùng cửa sông, lai phân tích một cơ thể dị hợp hai cặp gene thu được 328328 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ nhất, 328328 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ hai và mỗi kiểu hình tái tổ hợp có 7272 cá thể. Khoảng cách di truyền giữa hai gene là
  • A. 18cM18\,cM
  • B. 36cM36\,cM
  • C. 9cM9\,cM
  • D. 32cM32\,cM

Đáp án: A

Giải thích: Tần số hoán vị gene bằng 144800100%=18%\dfrac{144}{800}\cdot100\%=18\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 18cM18\,cM.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Một quần thể cua cân bằng Hardy–Weinberg có tần số cá thể mang kiểu hình lặn bằng 9%9\%. Tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. 49%49\%
  • B. 42%42\%
  • C. 9%9\%
  • D. 30%30\%

Đáp án: B

Giải thích: Ta có q2=0.09q^2=0.09 nên q=0.3q=0.3p=0.7p=0.7. Tần số dị hợp là 2pq=0.42=42%2pq=0.42=42\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Dựa vào cây phát sinh chủng loại trong hình, cặp đơn vị phân loại có tổ tiên chung gần nhất là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. cua E và sậy B.
  • B. sậy A và cua D.
  • C. sậy A và sậy C.
  • D. sậy A và sậy B.

Đáp án: A

Giải thích: Hai nhánh cua E và sậy B cùng tách ra từ một nút gần đầu mút nhất nên là cặp nhóm chị em.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Tại vùng cửa sông, Hạt phấn từ quần thể lân cận liên tục đi vào quần thể đang nghiên cứu. Cơ chế tiến hóa nổi bật nhất là
  • A. giao phối không ngẫu nhiên là nguyên nhân duy nhất
  • B. đột biến định hướng tạo đúng allele thích nghi
  • C. cách li sinh sản sau hợp tử
  • D. dòng gene

Đáp án: D

Giải thích: Tình huống mô tả dòng gene; cơ chế này làm thay đổi tần số allele của quần thể mà không đòi hỏi đột biến phải xuất hiện theo hướng thích nghi.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Một tế bào quang hợp của sậy có thế chất tan 0.4MPa-0.4\,MPa và thế áp suất 0.4MPa0.4\,MPa. Tế bào được đặt trong dung dịch có thế nước 0.1MPa-0.1\,MPa. Bỏ qua tác động trọng lực, xu hướng ban đầu là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. nước không di chuyển vì thế nước bằng nhau
  • B. chất tan khuếch tán hoàn toàn thay cho nước
  • C. tế bào chắc chắn bị vỡ ngay lập tức
  • D. nước đi ra khỏi tế bào

Đáp án: D

Giải thích: Thế nước của tế bào là Ψ=0.4+0.4=0.0MPa\Psi=-0.4+0.4=0.0\,MPa. Nước đi từ nơi có thế nước cao hơn đến thấp hơn, nên nước đi ra khỏi tế bào.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu sinh lý mã SH38, khi một người đã được gây miễn dịch chủ động tiếp xúc lại cùng kháng nguyên sau một thời gian, hiện tượng thường xảy ra là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. Nồng độ kháng thể tăng nhanh và cao hơn do tế bào nhớ được hoạt hóa.
  • B. Chỉ miễn dịch bẩm sinh tham gia, không có tế bào lympho.
  • C. Kháng thể không có tính đặc hiệu với kháng nguyên.
  • D. Đáp ứng thứ cấp luôn chậm hơn đáp ứng sơ cấp.

Đáp án: A

Giải thích: Tế bào B nhớ và T nhớ giúp đáp ứng thứ cấp nhanh, mạnh và kéo dài hơn đáp ứng sơ cấp.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong một chuỗi thức ăn tại vùng cửa sông, sinh vật sản xuất tích lũy 18000kJ18000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền lên sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 8%8\% và từ bậc 1 lên bậc 2 là 15%15\%. Năng lượng tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
  • A. 1440kJ1440\,kJ
  • B. 225000kJ225000\,kJ
  • C. 4140kJ4140\,kJ
  • D. 216kJ216\,kJ

Đáp án: D

Giải thích: Năng lượng qua hai bậc bằng 180000.080.15=216kJ18000\cdot 0.08\cdot 0.15=216\,kJ.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Quan sát đồ thị thí nghiệm thực hiện tại vùng cửa sông. Kết luận phù hợp nhất là
  • A. Enzyme có hoạt tính như nhau ở mọi pH.
  • B. pH càng cao thì hoạt tính luôn tăng tuyến tính.
  • C. Đường cong chứng minh enzyme không bị biến đổi cấu hình.
  • D. Hoạt tính enzyme cực đại gần pH 5.5.

Đáp án: D

Giải thích: Đỉnh đường cong nằm gần pH tối ưu; xa pH tối ưu, trạng thái ion hóa hoặc cấu hình enzyme thay đổi làm hoạt tính giảm.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Ở một quần thể sậy, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp của một tính trạng là h2=0.3h^2=0.3. Chênh lệch chọn lọc giữa nhóm bố mẹ được chọn và trung bình quần thể là 88 đơn vị. Đáp ứng chọn lọc dự kiến là Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. 3030
  • B. 7.77.7
  • C. 26.666726.6667
  • D. 2.42.4

Đáp án: D

Giải thích: Theo phương trình nhà chọn giống, R=h2S=0.38=2.4R=h^2S=0.3\cdot 8=2.4 đơn vị.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một nhóm nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng của sậy. Thiết kế nào giúp tăng khả năng suy luận quan hệ nhân quả? Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • A. Chỉ đo một cá thể duy nhất ở mỗi nghiệm thức để giảm biến thiên.
  • B. Phân bố ngẫu nhiên mẫu vào các nghiệm thức, có đối chứng phù hợp và lặp lại độc lập.
  • C. Thay đổi đồng thời nhiều yếu tố nhưng không ghi nhận yếu tố nào.
  • D. Loại bỏ mọi kết quả không phù hợp với giả thuyết trước khi phân tích.

Đáp án: B

Giải thích: Ngẫu nhiên hóa, đối chứng và lặp lại giúp giảm sai lệch hệ thống, ước lượng biến thiên và tách tác động của biến độc lập.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một gene nhân thực ở cua dài 1500bp1500\,bp; tổng chiều dài intron trong bản phiên mã sơ cấp là 150nt150\,nt. Xét các phát biểu sau. Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.
  • a) Nếu toàn bộ vùng mã hóa được dịch mã và có một codon kết thúc, chuỗi polypeptide tối đa gồm khoảng 449449 amino acid.
  • b) Phiên mã sử dụng cả hai mạch DNA của cùng một gene làm khuôn trong một lần tạo mRNA.
  • c) RNA polymerase tổng hợp RNA theo chiều từ đầu 5' đến đầu 3'.
  • d) Loại bỏ intron khỏi tiền mRNA là một bước xử lí RNA đặc trưng ở sinh vật nhân thực.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì vùng mã hóa sau loại intron có 1350 nucleotide, tương ứng 450 codon, trừ một codon kết thúc còn khoảng 449 amino acid. b) Sai vì tại một gene cụ thể chỉ một mạch DNA được dùng làm mạch khuôn cho một phân tử RNA. c) Đúng vì nucleotide mới được gắn vào đầu 3' của chuỗi RNA đang kéo dài. d) Đúng vì cắt nối loại intron và nối exon tạo mRNA trưởng thành ở nhân thực.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Dựa vào đồ thị của nghiên cứu tại vùng cửa sông, xét các phát biểu sau.
  • a) Chất cảm ứng làm tăng mức phiên mã so với đối chứng.
  • b) Ở thời điểm 0, hai nghiệm thức có mức phiên mã xấp xỉ nhau.
  • c) Đồ thị chứng minh chất cảm ứng làm tăng tốc độ dịch mã nhưng không ảnh hưởng phiên mã.
  • d) Cần lặp lại sinh học để đánh giá độ biến thiên và độ tin cậy.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì đường có chất cảm ứng tăng rõ rệt. b) Đúng vì hai đường cùng bắt đầu gần mức nền. c) Sai vì đại lượng đo trực tiếp là mức phiên mã. d) Đúng vì lặp lại sinh học cần thiết để ước lượng biến thiên.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một dự án phục hồi vùng cửa sông đề xuất ngăn khai thác trong mùa sinh sản. Xét các phát biểu sau.
  • a) Biện pháp ngăn khai thác trong mùa sinh sản có thể hỗ trợ phục hồi cấu trúc quần xã nếu được triển khai phù hợp.
  • b) Tăng số loài luôn bảo đảm mọi chức năng hệ sinh thái tăng theo cùng một tỉ lệ cố định.
  • c) Theo dõi trước và sau can thiệp giúp đánh giá hiệu quả phục hồi.
  • d) Phục hồi sinh thái chỉ cần xét sinh vật, không cần xét điều kiện vô sinh.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì biện pháp này tác động đến một giới hạn sinh thái quan trọng. b) Sai vì quan hệ giữa đa dạng và chức năng không phải lúc nào cũng tuyến tính cố định. c) Đúng vì dữ liệu theo thời gian cho phép so sánh trạng thái hệ sinh thái. d) Sai vì ánh sáng, nước, đất, độ mặn và các yếu tố vô sinh có thể quyết định khả năng phục hồi.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Đối với các quần thể được khảo sát tại vùng cửa sông, xét các nhận định về cơ chế tiến hóa và suy luận phát sinh chủng loại.
  • a) Đột biến tạo nguồn biến dị sơ cấp nhưng không xuất hiện theo nhu cầu thích nghi của sinh vật.
  • b) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số allele.
  • c) Dòng gene luôn làm tăng khác biệt di truyền giữa hai quần thể trao đổi cá thể.
  • d) Một cây phát sinh chủng loại là giả thuyết khoa học có thể được cập nhật khi có dữ liệu mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì đột biến phát sinh ngẫu nhiên đối với nhu cầu thích nghi. b) Đúng vì thành công sinh sản phụ thuộc kiểu hình, từ đó ảnh hưởng thành phần di truyền. c) Sai vì dòng gene thường làm các quần thể trao đổi trở nên giống nhau hơn. d) Đúng vì quan hệ phát sinh được suy luận từ dữ liệu và có thể điều chỉnh.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một phân tử DNA tách từ sậy dài 42004200 cặp nucleotide nhân đôi liên tiếp 33 lần trong môi trường chỉ chứa nucleotide tự do bình thường. Tổng số nucleotide môi trường cung cấp để tạo các mạch mới là bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.

Đáp án: 58800

Giải thích: Mỗi phân tử DNA có 84008400 nucleotide. Sau 33 lần nhân đôi, số nucleotide mới cần cung cấp là 8400(231)=588008400(2^3-1)=58800.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một phép lai phân tích hai gene liên kết ở cua cho tổng số 16001600 cá thể, trong đó có 288288 cá thể mang kiểu hình tái tổ hợp. Khoảng cách giữa hai gene, tính theo cM, bằng bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: vùng cửa sông.

Đáp án: 18

Giải thích: Tần số hoán vị gene là 2881600100%=18%\dfrac{288}{1600}\cdot100\%=18\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 18cM18\,cM.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong quần thể cua cân bằng Hardy–Weinberg tại vùng cửa sông, tần số kiểu hình lặn là 0.010.01. Tần số cá thể dị hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,18, 0.18

Giải thích: Ta có q=0.01=0.1q=\sqrt{0.01}=0.1p=0.9p=0.9; do đó 2pq=0.18002pq=0.1800 và làm tròn được 0.180.18.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong chuỗi thức ăn tại vùng cửa sông, sinh vật sản xuất tích lũy 75000kJ75000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền năng lượng qua ba lần liên tiếp lần lượt là 12%12\%, 10%10\%10%10\%. Năng lượng đến bậc dinh dưỡng cao nhất bằng bao nhiêu kJ?

Đáp án: 90

Giải thích: Năng lượng nhận được là 750000.120.10.1=90kJ75000\cdot 0.12\cdot 0.1\cdot 0.1=90\,kJ.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Dựa vào biểu đồ kết quả phép lai phân tích ở sậy tại vùng cửa sông, hãy tính tần số hoán vị gene theo phần trăm. Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 16,67, 16.67

Giải thích: Hai lớp tái tổ hợp có tổng 140 cá thể trên tổng 840, nên tần số hoán vị bằng 16.67%16.67\%.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một quần thể cua tại vùng cửa sông có 4040 cá thể và tăng trưởng theo mô hình rời rạc Nt=N0λtN_t=N_0\lambda^t với λ=1.5\lambda=1.5. Sau 33 thế hệ, kích thước quần thể dự kiến là bao nhiêu? Làm tròn đến số nguyên gần nhất.

Đáp án: 135

Giải thích: Thay số: Nt=401.53=135.000N_t=40\cdot 1.5^3=135.000, làm tròn được 135135 cá thể.