Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 33 – mức độ nâng cao

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của rêu than bùn tại vùng đất than bùn, một phân tử DNA mạch kép dài 20002000 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 40%40\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 33 – mức độ nâng cao

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của rêu than bùn tại vùng đất than bùn, một phân tử DNA mạch kép dài 20002000 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 40%40\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là
  • A. 52005200
  • B. 46004600
  • C. 48004800
  • D. 44004400

Đáp án: C

Giải thích: Số cặp GCG-C800800, số cặp ATA-T12001200. Do đó tổng liên kết hydrogen bằng 3800+21200=48003\cdot 800+2\cdot 1200=4800.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một chủng vi khuẩn phân lập từ vùng đất than bùn được nuôi nhiều thế hệ trong môi trường chứa 15N^{15}N, sau đó chuyển sang môi trường chỉ có 14N^{14}N. Nếu DNA nhân đôi bán bảo tồn và tế bào phân chia đồng bộ, sau 44 lần nhân đôi, tỉ lệ phân tử DNA còn chứa đúng một mạch 15N^{15}N
  • A. 6.25%6.25\%
  • B. 50%50\%
  • C. 12.5%12.5\%
  • D. 87.5%87.5\%

Đáp án: C

Giải thích: Sau lần nhân đôi thứ nhất, tất cả DNA đều lai. Mỗi thế hệ sau, số phân tử lai giữ nguyên còn tổng số DNA tăng gấp đôi, nên tỉ lệ là 123=12.5%\dfrac{1}{2^{3}}=12.5\%.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Một đột biến điểm ở gene kiểm soát màu sắc mô quang hợp của rêu than bùn làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn. Allele AA không bị cắt, tạo một đoạn 1100bp1100\,bp; allele aa bị cắt thành hai đoạn 650bp650\,bp450bp450\,bp. Dựa vào hình điện di, làn chứa kiểu gene dị hợp là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. Làn 4.
  • B. Làn 2.
  • C. Làn 3.
  • D. Làn 1.

Đáp án: A

Giải thích: Kiểu gene dị hợp có đồng thời băng 1100bp1100\,bp, 650bp650\,bp450bp450\,bp, tương ứng với làn 44.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong thí nghiệm mã SH33, một chủng vi khuẩn có operon trp bình thường được chuyển từ môi trường giàu tryptophan sang môi trường thiếu tryptophan. Biến đổi trực tiếp giúp tăng phiên mã các gene cấu trúc là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. Protein ức chế không gắn được tryptophan nên không hoạt hóa để bám operator.
  • B. Nồng độ cAMP giảm làm CAP rời promoter.
  • C. mRNA của operon bị phân giải ngay khi vừa tổng hợp.
  • D. Tryptophan gắn vào operator và đẩy RNA polymerase ra.

Đáp án: A

Giải thích: Ở operon trp, tryptophan là đồng ức chế. Khi thiếu tryptophan, protein ức chế không ở dạng hoạt động và không bám operator.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong mRNA của một gene ở chuồn chuồn, codon UGGUGG biến đổi thành UGAUGA do thay thế một nucleotide. Nhận định chính xác nhất là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. Đột biến chắc chắn không ảnh hưởng kiểu hình trong mọi điều kiện.
  • B. Đột biến làm mất toàn bộ promoter của gene.
  • C. Đột biến vô nghĩa có thể làm chuỗi polypeptide kết thúc sớm.
  • D. Đột biến luôn làm lệch khung đọc từ vị trí xảy ra.

Đáp án: C

Giải thích: Theo mã di truyền chuẩn, biến đổi UGGUGAUGG\to UGA thuộc kiểu mất nghĩa. Vì vậy nhận định đúng là: đột biến vô nghĩa có thể làm chuỗi polypeptide kết thúc sớm.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dự án phân tích gene ở rêu than bùn, một plasmid tái tổ hợp mang gene đích và gene đánh dấu tetR\mathrm{tetR} được biến nạp vào vi khuẩn. Quy trình sàng lọc hợp lí nhất để thu dòng có khả năng mang plasmid tái tổ hợp là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. Chỉ quan sát hình dạng khuẩn lạc vì mọi khuẩn lạc đều chắc chắn mang đoạn chèn.
  • B. Nuôi trên môi trường có kháng sinh tương ứng với gene tetR, sau đó xác nhận đoạn chèn bằng PCR hoặc cắt kiểm tra.
  • C. Loại bỏ hoàn toàn bước đối chứng âm để tránh nhiễu.
  • D. Dùng enzyme ligase để cắt plasmid tại vị trí nhận biết.

Đáp án: B

Giải thích: Kháng sinh chỉ chọn các tế bào nhận plasmid; PCR hoặc phân tích enzyme giới hạn tiếp tục xác nhận có đúng đoạn DNA chèn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Hồ sơ tư vấn di truyền SH33: phả hệ mô tả một bệnh hiếm do allele lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. Hai người ở thế hệ I không biểu hiện bệnh nhưng có một con mắc bệnh. Nếu cá thể 2-2 không mắc bệnh, xác suất cá thể này mang allele bệnh là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. 11
  • B. 23\dfrac{2}{3}
  • C. 14\dfrac{1}{4}
  • D. 12\dfrac{1}{2}

Đáp án: B

Giải thích: Cha mẹ bắt buộc dị hợp. Trong số con không bệnh của phép lai Aa × Aa, tỉ lệ kiểu gene AA:Aa là 1:2 nên xác suất mang allele bệnh bằng 2/3.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong một phép lai hai cặp gene phân li độc lập ở rêu than bùn, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9:3:49:3:4. Mô hình tương tác gene phù hợp nhất là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. tương tác át chế lặn
  • B. trội không hoàn toàn ở một locus
  • C. di truyền ngoài nhân
  • D. liên kết hoàn toàn giữa hai gene

Đáp án: A

Giải thích: Tỉ lệ 9:3:49:3:4 là tỉ lệ đặc trưng thường dùng để nhận diện tương tác át chế lặn trong phép lai hai cặp gene.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong quần thể chuồn chuồn tại vùng đất than bùn, lai phân tích một cơ thể dị hợp hai cặp gene thu được 468468 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ nhất, 468468 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ hai và mỗi kiểu hình tái tổ hợp có 132132 cá thể. Khoảng cách di truyền giữa hai gene là
  • A. 28cM28\,cM
  • B. 22cM22\,cM
  • C. 11cM11\,cM
  • D. 44cM44\,cM

Đáp án: B

Giải thích: Tần số hoán vị gene bằng 2641200100%=22%\dfrac{264}{1200}\cdot100\%=22\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 22cM22\,cM.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Một quần thể chuồn chuồn cân bằng Hardy–Weinberg có tần số cá thể mang kiểu hình lặn bằng 16%16\%. Tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. 36%36\%
  • B. 40%40\%
  • C. 16%16\%
  • D. 48%48\%

Đáp án: D

Giải thích: Ta có q2=0.16q^2=0.16 nên q=0.4q=0.4p=0.6p=0.6. Tần số dị hợp là 2pq=0.48=48%2pq=0.48=48\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Dựa vào cây phát sinh chủng loại trong hình, cặp đơn vị phân loại có tổ tiên chung gần nhất là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. rêu than bùn A và rêu than bùn C.
  • B. rêu than bùn A và chuồn chuồn D.
  • C. rêu than bùn A và rêu than bùn B.
  • D. chuồn chuồn E và rêu than bùn B.

Đáp án: D

Giải thích: Hai nhánh chuồn chuồn E và rêu than bùn B cùng tách ra từ một nút gần đầu mút nhất nên là cặp nhóm chị em.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Tại vùng đất than bùn, Sau một trận bão, chỉ một nhóm rất nhỏ cá thể sống sót ngẫu nhiên và tái lập quần thể. Cơ chế tiến hóa nổi bật nhất là
  • A. cách li sinh sản sau hợp tử
  • B. hiệu ứng thắt cổ chai do biến động di truyền
  • C. giao phối không ngẫu nhiên là nguyên nhân duy nhất
  • D. đột biến định hướng tạo đúng allele thích nghi

Đáp án: B

Giải thích: Tình huống mô tả hiệu ứng thắt cổ chai do biến động di truyền; cơ chế này làm thay đổi tần số allele của quần thể mà không đòi hỏi đột biến phải xuất hiện theo hướng thích nghi.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Một tế bào quang hợp của rêu than bùn có thế chất tan 0.6MPa-0.6\,MPa và thế áp suất 0.2MPa0.2\,MPa. Tế bào được đặt trong dung dịch có thế nước 0.6MPa-0.6\,MPa. Bỏ qua tác động trọng lực, xu hướng ban đầu là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. chất tan khuếch tán hoàn toàn thay cho nước
  • B. nước đi ra khỏi tế bào
  • C. nước không di chuyển vì thế nước bằng nhau
  • D. tế bào chắc chắn bị vỡ ngay lập tức

Đáp án: B

Giải thích: Thế nước của tế bào là Ψ=0.6+0.2=0.4MPa\Psi=-0.6+0.2=-0.4\,MPa. Nước đi từ nơi có thế nước cao hơn đến thấp hơn, nên nước đi ra khỏi tế bào.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu sinh lý mã SH33, khi một người hoạt động mạnh làm nồng độ CO2CO_2 và ion H+H^+ ở mô tăng, đáp ứng hỗ trợ cung cấp oxygen là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. Giảm nhịp thở và tăng ái lực hemoglobin với oxygen ở mô.
  • B. Ngừng hoàn toàn hô hấp tế bào để tiết kiệm oxygen.
  • C. Tăng thông khí phổi và tăng giải phóng oxygen từ hemoglobin ở mô.
  • D. Giảm tạo hồng cầu ngay trong vài phút đầu.

Đáp án: C

Giải thích: CO₂ và H⁺ cao làm giảm ái lực của hemoglobin với oxygen tại mô; đồng thời trung tâm hô hấp tăng thông khí.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong một chuỗi thức ăn tại vùng đất than bùn, sinh vật sản xuất tích lũy 18000kJ18000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền lên sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 12%12\% và từ bậc 1 lên bậc 2 là 15%15\%. Năng lượng tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
  • A. 324kJ324\,kJ
  • B. 4860kJ4860\,kJ
  • C. 150000kJ150000\,kJ
  • D. 2160kJ2160\,kJ

Đáp án: A

Giải thích: Năng lượng qua hai bậc bằng 180000.120.15=324kJ18000\cdot 0.12\cdot 0.15=324\,kJ.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Quan sát đồ thị thí nghiệm thực hiện tại vùng đất than bùn. Kết luận phù hợp nhất là
  • A. Tốc độ tăng số lượng lớn nhất thường xuất hiện khi quần thể ở gần một nửa sức chứa môi trường.
  • B. Quần thể tăng theo cấp số nhân vô hạn.
  • C. Sức chứa môi trường giảm về 0 khi quần thể ổn định.
  • D. Mật độ không ảnh hưởng tốc độ tăng trưởng.

Đáp án: A

Giải thích: Trong mô hình logistic, tốc độ tăng tuyệt đối lớn nhất tại N gần K/2; khi N tiến tới K, tăng trưởng ròng giảm về gần 0.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Ở một quần thể rêu than bùn, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp của một tính trạng là h2=0.6h^2=0.6. Chênh lệch chọn lọc giữa nhóm bố mẹ được chọn và trung bình quần thể là 66 đơn vị. Đáp ứng chọn lọc dự kiến là Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. 1010
  • B. 3.63.6
  • C. 6060
  • D. 5.45.4

Đáp án: B

Giải thích: Theo phương trình nhà chọn giống, R=h2S=0.66=3.6R=h^2S=0.6\cdot 6=3.6 đơn vị.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một nhóm nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng của rêu than bùn. Thiết kế nào giúp tăng khả năng suy luận quan hệ nhân quả? Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • A. Loại bỏ mọi kết quả không phù hợp với giả thuyết trước khi phân tích.
  • B. Phân bố ngẫu nhiên mẫu vào các nghiệm thức, có đối chứng phù hợp và lặp lại độc lập.
  • C. Chỉ đo một cá thể duy nhất ở mỗi nghiệm thức để giảm biến thiên.
  • D. Thay đổi đồng thời nhiều yếu tố nhưng không ghi nhận yếu tố nào.

Đáp án: B

Giải thích: Ngẫu nhiên hóa, đối chứng và lặp lại giúp giảm sai lệch hệ thống, ước lượng biến thiên và tách tác động của biến độc lập.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một gene nhân thực ở chuồn chuồn dài 1200bp1200\,bp; tổng chiều dài intron trong bản phiên mã sơ cấp là 300nt300\,nt. Xét các phát biểu sau. Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.
  • a) Nếu toàn bộ vùng mã hóa được dịch mã và có một codon kết thúc, chuỗi polypeptide tối đa gồm khoảng 299299 amino acid.
  • b) Phiên mã sử dụng cả hai mạch DNA của cùng một gene làm khuôn trong một lần tạo mRNA.
  • c) RNA polymerase tổng hợp RNA theo chiều từ đầu 5' đến đầu 3'.
  • d) Loại bỏ intron khỏi tiền mRNA là một bước xử lí RNA đặc trưng ở sinh vật nhân thực.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì vùng mã hóa sau loại intron có 900 nucleotide, tương ứng 300 codon, trừ một codon kết thúc còn khoảng 299 amino acid. b) Sai vì tại một gene cụ thể chỉ một mạch DNA được dùng làm mạch khuôn cho một phân tử RNA. c) Đúng vì nucleotide mới được gắn vào đầu 3' của chuỗi RNA đang kéo dài. d) Đúng vì cắt nối loại intron và nối exon tạo mRNA trưởng thành ở nhân thực.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Dựa vào đồ thị của nghiên cứu tại vùng đất than bùn, xét các phát biểu sau.
  • a) Số lượng loài A giảm mạnh trong giai đoạn khảo sát.
  • b) Loài B có xu hướng tăng sau biến đổi môi trường.
  • c) Đồ thị đủ để kết luận loài A ăn loài B.
  • d) Nếu các điều kiện khác giữ nguyên, hai loài có phản ứng khác nhau với biến đổi môi trường.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng theo đường biểu diễn của loài A. b) Đúng theo đường biểu diễn của loài B. c) Sai vì tương quan thời gian không xác định trực tiếp quan hệ dinh dưỡng. d) Đúng vì chiều biến động của hai loài trái ngược.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một dự án phục hồi vùng đất than bùn đề xuất khôi phục dòng chảy tự nhiên. Xét các phát biểu sau.
  • a) Biện pháp khôi phục dòng chảy tự nhiên có thể hỗ trợ phục hồi cấu trúc quần xã nếu được triển khai phù hợp.
  • b) Tăng số loài luôn bảo đảm mọi chức năng hệ sinh thái tăng theo cùng một tỉ lệ cố định.
  • c) Theo dõi trước và sau can thiệp giúp đánh giá hiệu quả phục hồi.
  • d) Phục hồi sinh thái chỉ cần xét sinh vật, không cần xét điều kiện vô sinh.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì biện pháp này tác động đến một giới hạn sinh thái quan trọng. b) Sai vì quan hệ giữa đa dạng và chức năng không phải lúc nào cũng tuyến tính cố định. c) Đúng vì dữ liệu theo thời gian cho phép so sánh trạng thái hệ sinh thái. d) Sai vì ánh sáng, nước, đất, độ mặn và các yếu tố vô sinh có thể quyết định khả năng phục hồi.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Đối với các quần thể được khảo sát tại vùng đất than bùn, xét các nhận định về cơ chế tiến hóa và suy luận phát sinh chủng loại.
  • a) Đột biến tạo nguồn biến dị sơ cấp nhưng không xuất hiện theo nhu cầu thích nghi của sinh vật.
  • b) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số allele.
  • c) Dòng gene luôn làm tăng khác biệt di truyền giữa hai quần thể trao đổi cá thể.
  • d) Một cây phát sinh chủng loại là giả thuyết khoa học có thể được cập nhật khi có dữ liệu mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì đột biến phát sinh ngẫu nhiên đối với nhu cầu thích nghi. b) Đúng vì thành công sinh sản phụ thuộc kiểu hình, từ đó ảnh hưởng thành phần di truyền. c) Sai vì dòng gene thường làm các quần thể trao đổi trở nên giống nhau hơn. d) Đúng vì quan hệ phát sinh được suy luận từ dữ liệu và có thể điều chỉnh.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một phân tử DNA tách từ rêu than bùn dài 24002400 cặp nucleotide nhân đôi liên tiếp 33 lần trong môi trường chỉ chứa nucleotide tự do bình thường. Tổng số nucleotide môi trường cung cấp để tạo các mạch mới là bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.

Đáp án: 33600

Giải thích: Mỗi phân tử DNA có 48004800 nucleotide. Sau 33 lần nhân đôi, số nucleotide mới cần cung cấp là 4800(231)=336004800(2^3-1)=33600.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một phép lai phân tích hai gene liên kết ở chuồn chuồn cho tổng số 10001000 cá thể, trong đó có 100100 cá thể mang kiểu hình tái tổ hợp. Khoảng cách giữa hai gene, tính theo cM, bằng bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: vùng đất than bùn.

Đáp án: 1

Giải thích: Tần số hoán vị gene là 1001000100%=10%\dfrac{100}{1000}\cdot100\%=10\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 10cM10\,cM.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong quần thể chuồn chuồn cân bằng Hardy–Weinberg tại vùng đất than bùn, tần số kiểu hình lặn là 0.010.01. Tần số cá thể dị hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,18, 0.18

Giải thích: Ta có q=0.01=0.1q=\sqrt{0.01}=0.1p=0.9p=0.9; do đó 2pq=0.18002pq=0.1800 và làm tròn được 0.180.18.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong chuỗi thức ăn tại vùng đất than bùn, sinh vật sản xuất tích lũy 80000kJ80000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền năng lượng qua ba lần liên tiếp lần lượt là 8%8\%, 15%15\%10%10\%. Năng lượng đến bậc dinh dưỡng cao nhất bằng bao nhiêu kJ?

Đáp án: 96

Giải thích: Năng lượng nhận được là 800000.080.150.1=96kJ80000\cdot 0.08\cdot 0.15\cdot 0.1=96\,kJ.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Dựa vào biểu đồ số lượng ba kiểu gene của quần thể chuồn chuồn tại vùng đất than bùn, hãy tính tần số allele A trong mẫu. Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,61, 0.61

Giải thích: Tần số allele A là p=260+1002180=0.6111p=\dfrac{2\cdot 60+100}{2\cdot 180}=0.6111 và làm tròn được 0.610.61.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong phân tích qPCR gene đáp ứng của rêu than bùn tại vùng đất than bùn, sau khi chuẩn hóa bằng gene tham chiếu, mẫu xử lí có giá trị ΔCt\Delta C_t thấp hơn mẫu đối chứng 22 chu kì. Giả sử hiệu suất khuếch đại đạt 100%, mức biểu hiện tương đối của mẫu xử lí gấp bao nhiêu lần đối chứng?

Đáp án: 4

Giải thích: Theo phương pháp 2ΔΔCt2^{-\Delta\Delta C_t}, giảm 22 chu kì tương ứng tăng 22=42^2=4 lần.