Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 32 – mức độ nâng cao

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của dương xỉ tại rừng mây nhiệt đới, một phân tử DNA mạch kép dài 26002600 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 45%45\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 32 – mức độ nâng cao

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của dương xỉ tại rừng mây nhiệt đới, một phân tử DNA mạch kép dài 26002600 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 45%45\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là
  • A. 63706370
  • B. 61106110
  • C. 68906890
  • D. 57855785

Đáp án: A

Giải thích: Số cặp GCG-C11701170, số cặp ATA-T14301430. Do đó tổng liên kết hydrogen bằng 31170+21430=63703\cdot 1170+2\cdot 1430=6370.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một chủng vi khuẩn phân lập từ rừng mây nhiệt đới được nuôi nhiều thế hệ trong môi trường chứa 15N^{15}N, sau đó chuyển sang môi trường chỉ có 14N^{14}N. Nếu DNA nhân đôi bán bảo tồn và tế bào phân chia đồng bộ, sau 44 lần nhân đôi, tỉ lệ phân tử DNA còn chứa đúng một mạch 15N^{15}N
  • A. 6.25%6.25\%
  • B. 12.5%12.5\%
  • C. 87.5%87.5\%
  • D. 50%50\%

Đáp án: B

Giải thích: Sau lần nhân đôi thứ nhất, tất cả DNA đều lai. Mỗi thế hệ sau, số phân tử lai giữ nguyên còn tổng số DNA tăng gấp đôi, nên tỉ lệ là 123=12.5%\dfrac{1}{2^{3}}=12.5\%.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Một đột biến điểm ở gene kiểm soát màu sắc mô quang hợp của dương xỉ làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn. Allele AA không bị cắt, tạo một đoạn 800bp800\,bp; allele aa bị cắt thành hai đoạn 500bp500\,bp300bp300\,bp. Dựa vào hình điện di, làn chứa kiểu gene dị hợp là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. Làn 1.
  • B. Làn 4.
  • C. Làn 3.
  • D. Làn 2.

Đáp án: C

Giải thích: Kiểu gene dị hợp có đồng thời băng 800bp800\,bp, 500bp500\,bp300bp300\,bp, tương ứng với làn 33.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong thí nghiệm mã SH32 trên vi khuẩn E. coli, một đột biến làm protein ức chế của operon lac không còn gắn được với chất cảm ứng nhưng vẫn gắn bình thường với operator. Trong môi trường không có glucose nhưng có lactose, dự đoán phù hợp nhất là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. Các gene cấu trúc được phiên mã ở mức tối đa.
  • B. Các gene cấu trúc hầu như không được phiên mã.
  • C. Chỉ gene lacZ được phiên mã.
  • D. Protein CAP không thể gắn vào DNA.

Đáp án: B

Giải thích: Protein ức chế không bị bất hoạt bởi chất cảm ứng nên vẫn chiếm operator và ngăn phiên mã, dù phức hợp CAP–cAMP có thể hoạt hóa promoter.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong mRNA của một gene ở ếch cây, codon UAUUAU biến đổi thành UAAUAA do thay thế một nucleotide. Nhận định chính xác nhất là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. Đột biến làm mất toàn bộ promoter của gene.
  • B. Đột biến vô nghĩa có thể làm chuỗi polypeptide kết thúc sớm.
  • C. Đột biến chắc chắn không ảnh hưởng kiểu hình trong mọi điều kiện.
  • D. Đột biến luôn làm lệch khung đọc từ vị trí xảy ra.

Đáp án: B

Giải thích: Theo mã di truyền chuẩn, biến đổi UAUUAAUAU\to UAA thuộc kiểu mất nghĩa. Vì vậy nhận định đúng là: đột biến vô nghĩa có thể làm chuỗi polypeptide kết thúc sớm.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dự án phân tích gene ở dương xỉ, một plasmid tái tổ hợp mang gene đích và gene đánh dấu kanR\mathrm{kanR} được biến nạp vào vi khuẩn. Quy trình sàng lọc hợp lí nhất để thu dòng có khả năng mang plasmid tái tổ hợp là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. Loại bỏ hoàn toàn bước đối chứng âm để tránh nhiễu.
  • B. Chỉ quan sát hình dạng khuẩn lạc vì mọi khuẩn lạc đều chắc chắn mang đoạn chèn.
  • C. Nuôi trên môi trường có kháng sinh tương ứng với gene kanR, sau đó xác nhận đoạn chèn bằng PCR hoặc cắt kiểm tra.
  • D. Dùng enzyme ligase để cắt plasmid tại vị trí nhận biết.

Đáp án: C

Giải thích: Kháng sinh chỉ chọn các tế bào nhận plasmid; PCR hoặc phân tích enzyme giới hạn tiếp tục xác nhận có đúng đoạn DNA chèn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Hồ sơ tư vấn di truyền SH32: bệnh trong phả hệ do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Người mẹ 1-2 mang allele bệnh, người cha 1-1 bình thường. Xác suất một người con trai của họ mắc bệnh là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. 34\dfrac{3}{4}
  • B. 14\dfrac{1}{4}
  • C. 12\dfrac{1}{2}
  • D. 11

Đáp án: C

Giải thích: Con trai nhận Y từ cha và X từ mẹ; mẹ dị hợp truyền X mang allele bệnh cho một nửa số con trai.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong một phép lai hai cặp gene phân li độc lập ở dương xỉ, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 15:115:1. Mô hình tương tác gene phù hợp nhất là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. tương tác gene trội đồng nghĩa
  • B. liên kết hoàn toàn giữa hai gene
  • C. di truyền ngoài nhân
  • D. trội không hoàn toàn ở một locus

Đáp án: A

Giải thích: Tỉ lệ 15:115:1 là tỉ lệ đặc trưng thường dùng để nhận diện tương tác gene trội đồng nghĩa trong phép lai hai cặp gene.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong quần thể ếch cây tại rừng mây nhiệt đới, lai phân tích một cơ thể dị hợp hai cặp gene thu được 390390 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ nhất, 390390 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ hai và mỗi kiểu hình tái tổ hợp có 110110 cá thể. Khoảng cách di truyền giữa hai gene là
  • A. 28cM28\,cM
  • B. 22cM22\,cM
  • C. 44cM44\,cM
  • D. 11cM11\,cM

Đáp án: B

Giải thích: Tần số hoán vị gene bằng 2201000100%=22%\dfrac{220}{1000}\cdot100\%=22\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 22cM22\,cM.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Một quần thể ếch cây cân bằng Hardy–Weinberg có tần số cá thể mang kiểu hình lặn bằng 9%9\%. Tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. 42%42\%
  • B. 9%9\%
  • C. 49%49\%
  • D. 30%30\%

Đáp án: A

Giải thích: Ta có q2=0.09q^2=0.09 nên q=0.3q=0.3p=0.7p=0.7. Tần số dị hợp là 2pq=0.42=42%2pq=0.42=42\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Dựa vào cây phát sinh chủng loại trong hình, cặp đơn vị phân loại có tổ tiên chung gần nhất là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. ếch cây D và dương xỉ A.
  • B. dương xỉ A và ếch cây D.
  • C. dương xỉ A và dương xỉ C.
  • D. dương xỉ A và dương xỉ B.

Đáp án: A

Giải thích: Hai nhánh ếch cây D và dương xỉ A cùng tách ra từ một nút gần đầu mút nhất nên là cặp nhóm chị em.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Tại rừng mây nhiệt đới, Một nhóm nhỏ rời quần thể gốc và lập quần thể mới trên đảo. Cơ chế tiến hóa nổi bật nhất là
  • A. đột biến định hướng tạo đúng allele thích nghi
  • B. cách li sinh sản sau hợp tử
  • C. hiệu ứng người sáng lập
  • D. giao phối không ngẫu nhiên là nguyên nhân duy nhất

Đáp án: C

Giải thích: Tình huống mô tả hiệu ứng người sáng lập; cơ chế này làm thay đổi tần số allele của quần thể mà không đòi hỏi đột biến phải xuất hiện theo hướng thích nghi.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Một tế bào quang hợp của dương xỉ có thế chất tan 0.5MPa-0.5\,MPa và thế áp suất 0.4MPa0.4\,MPa. Tế bào được đặt trong dung dịch có thế nước 0.3MPa-0.3\,MPa. Bỏ qua tác động trọng lực, xu hướng ban đầu là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. tế bào chắc chắn bị vỡ ngay lập tức
  • B. chất tan khuếch tán hoàn toàn thay cho nước
  • C. nước đi ra khỏi tế bào
  • D. nước không di chuyển vì thế nước bằng nhau

Đáp án: C

Giải thích: Thế nước của tế bào là Ψ=0.5+0.4=0.1MPa\Psi=-0.5+0.4=-0.1\,MPa. Nước đi từ nơi có thế nước cao hơn đến thấp hơn, nên nước đi ra khỏi tế bào.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu sinh lý mã SH32, khi một người đã được gây miễn dịch chủ động tiếp xúc lại cùng kháng nguyên sau một thời gian, hiện tượng thường xảy ra là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. Đáp ứng thứ cấp luôn chậm hơn đáp ứng sơ cấp.
  • B. Chỉ miễn dịch bẩm sinh tham gia, không có tế bào lympho.
  • C. Nồng độ kháng thể tăng nhanh và cao hơn do tế bào nhớ được hoạt hóa.
  • D. Kháng thể không có tính đặc hiệu với kháng nguyên.

Đáp án: C

Giải thích: Tế bào B nhớ và T nhớ giúp đáp ứng thứ cấp nhanh, mạnh và kéo dài hơn đáp ứng sơ cấp.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong một chuỗi thức ăn tại rừng mây nhiệt đới, sinh vật sản xuất tích lũy 20000kJ20000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền lên sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 8%8\% và từ bậc 1 lên bậc 2 là 15%15\%. Năng lượng tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
  • A. 250000kJ250000\,kJ
  • B. 4600kJ4600\,kJ
  • C. 1600kJ1600\,kJ
  • D. 240kJ240\,kJ

Đáp án: D

Giải thích: Năng lượng qua hai bậc bằng 200000.080.15=240kJ20000\cdot 0.08\cdot 0.15=240\,kJ.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Quan sát đồ thị thí nghiệm thực hiện tại rừng mây nhiệt đới. Kết luận phù hợp nhất là
  • A. Protein luôn giảm trước khi mRNA tăng.
  • B. Mức protein đạt đỉnh muộn hơn mRNA do cần thời gian dịch mã và tích lũy.
  • C. mRNA và protein bắt buộc có cùng thời gian bán hủy.
  • D. Tín hiệu chỉ ảnh hưởng dịch mã, không ảnh hưởng phiên mã.

Đáp án: B

Giải thích: mRNA được tạo trước; protein xuất hiện và tích lũy sau quá trình dịch mã nên thường trễ pha so với mRNA.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Ở một quần thể dương xỉ, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp của một tính trạng là h2=0.5h^2=0.5. Chênh lệch chọn lọc giữa nhóm bố mẹ được chọn và trung bình quần thể là 88 đơn vị. Đáp ứng chọn lọc dự kiến là Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. 5050
  • B. 1616
  • C. 7.57.5
  • D. 44

Đáp án: D

Giải thích: Theo phương trình nhà chọn giống, R=h2S=0.58=4R=h^2S=0.5\cdot 8=4 đơn vị.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một nhóm nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng của dương xỉ. Thiết kế nào giúp tăng khả năng suy luận quan hệ nhân quả? Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • A. Chỉ đo một cá thể duy nhất ở mỗi nghiệm thức để giảm biến thiên.
  • B. Loại bỏ mọi kết quả không phù hợp với giả thuyết trước khi phân tích.
  • C. Thay đổi đồng thời nhiều yếu tố nhưng không ghi nhận yếu tố nào.
  • D. Phân bố ngẫu nhiên mẫu vào các nghiệm thức, có đối chứng phù hợp và lặp lại độc lập.

Đáp án: D

Giải thích: Ngẫu nhiên hóa, đối chứng và lặp lại giúp giảm sai lệch hệ thống, ước lượng biến thiên và tách tác động của biến độc lập.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một gene nhân thực ở ếch cây dài 1800bp1800\,bp; tổng chiều dài intron trong bản phiên mã sơ cấp là 300nt300\,nt. Xét các phát biểu sau. Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.
  • a) Nếu toàn bộ vùng mã hóa được dịch mã và có một codon kết thúc, chuỗi polypeptide tối đa gồm khoảng 499499 amino acid.
  • b) Phiên mã sử dụng cả hai mạch DNA của cùng một gene làm khuôn trong một lần tạo mRNA.
  • c) RNA polymerase tổng hợp RNA theo chiều từ đầu 5' đến đầu 3'.
  • d) Loại bỏ intron khỏi tiền mRNA là một bước xử lí RNA đặc trưng ở sinh vật nhân thực.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì vùng mã hóa sau loại intron có 1500 nucleotide, tương ứng 500 codon, trừ một codon kết thúc còn khoảng 499 amino acid. b) Sai vì tại một gene cụ thể chỉ một mạch DNA được dùng làm mạch khuôn cho một phân tử RNA. c) Đúng vì nucleotide mới được gắn vào đầu 3' của chuỗi RNA đang kéo dài. d) Đúng vì cắt nối loại intron và nối exon tạo mRNA trưởng thành ở nhân thực.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Dựa vào đồ thị của nghiên cứu tại rừng mây nhiệt đới, xét các phát biểu sau.
  • a) Đáp ứng lần hai nhanh hơn đáp ứng lần đầu.
  • b) Nồng độ kháng thể cực đại ở lần hai cao hơn lần đầu.
  • c) Tế bào nhớ góp phần tạo khác biệt giữa hai đáp ứng.
  • d) Đồ thị cho thấy miễn dịch bẩm sinh có tính đặc hiệu và trí nhớ như miễn dịch thích ứng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì đường lần hai tăng dốc sớm hơn. b) Đúng vì đỉnh lần hai cao hơn. c) Đúng vì tế bào nhớ là cơ sở của đáp ứng thứ cấp. d) Sai vì tính đặc hiệu cao và trí nhớ là đặc trưng của miễn dịch thích ứng.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một dự án phục hồi rừng mây nhiệt đới đề xuất trồng bổ sung loài bản địa. Xét các phát biểu sau.
  • a) Biện pháp trồng bổ sung loài bản địa có thể hỗ trợ phục hồi cấu trúc quần xã nếu được triển khai phù hợp.
  • b) Tăng số loài luôn bảo đảm mọi chức năng hệ sinh thái tăng theo cùng một tỉ lệ cố định.
  • c) Theo dõi trước và sau can thiệp giúp đánh giá hiệu quả phục hồi.
  • d) Phục hồi sinh thái chỉ cần xét sinh vật, không cần xét điều kiện vô sinh.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì biện pháp này tác động đến một giới hạn sinh thái quan trọng. b) Sai vì quan hệ giữa đa dạng và chức năng không phải lúc nào cũng tuyến tính cố định. c) Đúng vì dữ liệu theo thời gian cho phép so sánh trạng thái hệ sinh thái. d) Sai vì ánh sáng, nước, đất, độ mặn và các yếu tố vô sinh có thể quyết định khả năng phục hồi.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Đối với các quần thể được khảo sát tại rừng mây nhiệt đới, xét các nhận định về cơ chế tiến hóa và suy luận phát sinh chủng loại.
  • a) Đột biến tạo nguồn biến dị sơ cấp nhưng không xuất hiện theo nhu cầu thích nghi của sinh vật.
  • b) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số allele.
  • c) Dòng gene luôn làm tăng khác biệt di truyền giữa hai quần thể trao đổi cá thể.
  • d) Một cây phát sinh chủng loại là giả thuyết khoa học có thể được cập nhật khi có dữ liệu mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì đột biến phát sinh ngẫu nhiên đối với nhu cầu thích nghi. b) Đúng vì thành công sinh sản phụ thuộc kiểu hình, từ đó ảnh hưởng thành phần di truyền. c) Sai vì dòng gene thường làm các quần thể trao đổi trở nên giống nhau hơn. d) Đúng vì quan hệ phát sinh được suy luận từ dữ liệu và có thể điều chỉnh.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một phân tử DNA tách từ dương xỉ dài 42004200 cặp nucleotide nhân đôi liên tiếp 22 lần trong môi trường chỉ chứa nucleotide tự do bình thường. Tổng số nucleotide môi trường cung cấp để tạo các mạch mới là bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.

Đáp án: 25200

Giải thích: Mỗi phân tử DNA có 84008400 nucleotide. Sau 22 lần nhân đôi, số nucleotide mới cần cung cấp là 8400(221)=252008400(2^2-1)=25200.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một phép lai phân tích hai gene liên kết ở ếch cây cho tổng số 10001000 cá thể, trong đó có 200200 cá thể mang kiểu hình tái tổ hợp. Khoảng cách giữa hai gene, tính theo cM, bằng bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: rừng mây nhiệt đới.

Đáp án: 2

Giải thích: Tần số hoán vị gene là 2001000100%=20%\dfrac{200}{1000}\cdot100\%=20\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 20cM20\,cM.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong quần thể ếch cây cân bằng Hardy–Weinberg tại rừng mây nhiệt đới, tần số kiểu hình lặn là 0.090.09. Tần số cá thể dị hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,42, 0.42

Giải thích: Ta có q=0.09=0.3q=\sqrt{0.09}=0.3p=0.7p=0.7; do đó 2pq=0.42002pq=0.4200 và làm tròn được 0.420.42.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong chuỗi thức ăn tại rừng mây nhiệt đới, sinh vật sản xuất tích lũy 80000kJ80000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền năng lượng qua ba lần liên tiếp lần lượt là 8%8\%, 15%15\%8%8\%. Năng lượng đến bậc dinh dưỡng cao nhất bằng bao nhiêu kJ?

Đáp án: 76,8, 76.8

Giải thích: Năng lượng nhận được là 800000.080.150.08=76.8kJ80000\cdot 0.08\cdot 0.15\cdot 0.08=76.8\,kJ.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Dựa vào biểu đồ năng lượng của hệ sinh thái rừng mây nhiệt đới, tính hiệu suất truyền năng lượng từ sinh vật tiêu thụ bậc 1 lên sinh vật tiêu thụ bậc 2 theo phần trăm.

Đáp án: 20

Giải thích: Hiệu suất bằng 184920100%=20.00%\dfrac{184}{920}\cdot100\%=20.00\%.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một quần thể ếch cây tại rừng mây nhiệt đới có 4040 cá thể và tăng trưởng theo mô hình rời rạc Nt=N0λtN_t=N_0\lambda^t với λ=1.2\lambda=1.2. Sau 55 thế hệ, kích thước quần thể dự kiến là bao nhiêu? Làm tròn đến số nguyên gần nhất.

Đáp án: 100

Giải thích: Thay số: Nt=401.25=99.533N_t=40\cdot 1.2^5=99.533, làm tròn được 100100 cá thể.