Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 30 – mức độ nâng cao

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của rêu tại suối đầu nguồn, một phân tử DNA mạch kép dài 18001800 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 60%60\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 30 – mức độ nâng cao

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của rêu tại suối đầu nguồn, một phân tử DNA mạch kép dài 18001800 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 60%60\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là
  • A. 41404140
  • B. 50405040
  • C. 46804680
  • D. 45004500

Đáp án: C

Giải thích: Số cặp GCG-C10801080, số cặp ATA-T720720. Do đó tổng liên kết hydrogen bằng 31080+2720=46803\cdot 1080+2\cdot 720=4680.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một chủng vi khuẩn phân lập từ suối đầu nguồn được nuôi nhiều thế hệ trong môi trường chứa 15N^{15}N, sau đó chuyển sang môi trường chỉ có 14N^{14}N. Nếu DNA nhân đôi bán bảo tồn và tế bào phân chia đồng bộ, sau 33 lần nhân đôi, tỉ lệ phân tử DNA còn chứa đúng một mạch 15N^{15}N
  • A. 75%75\%
  • B. 50%50\%
  • C. 25%25\%
  • D. 12.5%12.5\%

Đáp án: C

Giải thích: Sau lần nhân đôi thứ nhất, tất cả DNA đều lai. Mỗi thế hệ sau, số phân tử lai giữ nguyên còn tổng số DNA tăng gấp đôi, nên tỉ lệ là 122=25%\dfrac{1}{2^{2}}=25\%.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Một đột biến điểm ở gene kiểm soát màu sắc mô quang hợp của rêu làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn. Allele AA không bị cắt, tạo một đoạn 1100bp1100\,bp; allele aa bị cắt thành hai đoạn 750bp750\,bp350bp350\,bp. Dựa vào hình điện di, làn chứa kiểu gene dị hợp là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. Làn 3.
  • B. Làn 1.
  • C. Làn 2.
  • D. Làn 4.

Đáp án: A

Giải thích: Kiểu gene dị hợp có đồng thời băng 1100bp1100\,bp, 750bp750\,bp350bp350\,bp, tương ứng với làn 33.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong thí nghiệm mã SH30 trên vi khuẩn E. coli, một đột biến làm protein ức chế của operon lac không còn gắn được với chất cảm ứng nhưng vẫn gắn bình thường với operator. Trong môi trường không có glucose nhưng có lactose, dự đoán phù hợp nhất là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. Protein CAP không thể gắn vào DNA.
  • B. Các gene cấu trúc hầu như không được phiên mã.
  • C. Chỉ gene lacZ được phiên mã.
  • D. Các gene cấu trúc được phiên mã ở mức tối đa.

Đáp án: B

Giải thích: Protein ức chế không bị bất hoạt bởi chất cảm ứng nên vẫn chiếm operator và ngăn phiên mã, dù phức hợp CAP–cAMP có thể hoạt hóa promoter.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong mRNA của một gene ở cá suối, codon AAAAAA biến đổi thành AGAAGA do thay thế một nucleotide. Nhận định chính xác nhất là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. Đột biến làm mất toàn bộ promoter của gene.
  • B. Đột biến luôn làm lệch khung đọc từ vị trí xảy ra.
  • C. Đột biến sai nghĩa làm thay đổi một amino acid của protein.
  • D. Đột biến chắc chắn không ảnh hưởng kiểu hình trong mọi điều kiện.

Đáp án: C

Giải thích: Theo mã di truyền chuẩn, biến đổi AAAAGAAAA\to AGA thuộc kiểu sai nghĩa. Vì vậy nhận định đúng là: đột biến sai nghĩa làm thay đổi một amino acid của protein.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dự án phân tích gene ở rêu, một plasmid tái tổ hợp mang gene đích và gene đánh dấu kanR\mathrm{kanR} được biến nạp vào vi khuẩn. Quy trình sàng lọc hợp lí nhất để thu dòng có khả năng mang plasmid tái tổ hợp là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. Loại bỏ hoàn toàn bước đối chứng âm để tránh nhiễu.
  • B. Chỉ quan sát hình dạng khuẩn lạc vì mọi khuẩn lạc đều chắc chắn mang đoạn chèn.
  • C. Dùng enzyme ligase để cắt plasmid tại vị trí nhận biết.
  • D. Nuôi trên môi trường có kháng sinh tương ứng với gene kanR, sau đó xác nhận đoạn chèn bằng PCR hoặc cắt kiểm tra.

Đáp án: D

Giải thích: Kháng sinh chỉ chọn các tế bào nhận plasmid; PCR hoặc phân tích enzyme giới hạn tiếp tục xác nhận có đúng đoạn DNA chèn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Hồ sơ tư vấn di truyền SH30: phả hệ mô tả một bệnh hiếm do allele lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. Hai người ở thế hệ I không biểu hiện bệnh nhưng có một con mắc bệnh. Nếu cá thể 2-2 không mắc bệnh, xác suất cá thể này mang allele bệnh là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. 11
  • B. 14\dfrac{1}{4}
  • C. 23\dfrac{2}{3}
  • D. 12\dfrac{1}{2}

Đáp án: C

Giải thích: Cha mẹ bắt buộc dị hợp. Trong số con không bệnh của phép lai Aa × Aa, tỉ lệ kiểu gene AA:Aa là 1:2 nên xác suất mang allele bệnh bằng 2/3.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong một phép lai hai cặp gene phân li độc lập ở rêu, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 12:3:112:3:1. Mô hình tương tác gene phù hợp nhất là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. tương tác át chế trội
  • B. di truyền ngoài nhân
  • C. trội không hoàn toàn ở một locus
  • D. liên kết hoàn toàn giữa hai gene

Đáp án: A

Giải thích: Tỉ lệ 12:3:112:3:1 là tỉ lệ đặc trưng thường dùng để nhận diện tương tác át chế trội trong phép lai hai cặp gene.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong quần thể cá suối tại suối đầu nguồn, lai phân tích một cơ thể dị hợp hai cặp gene thu được 410410 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ nhất, 410410 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ hai và mỗi kiểu hình tái tổ hợp có 9090 cá thể. Khoảng cách di truyền giữa hai gene là
  • A. 18cM18\,cM
  • B. 32cM32\,cM
  • C. 9cM9\,cM
  • D. 36cM36\,cM

Đáp án: A

Giải thích: Tần số hoán vị gene bằng 1801000100%=18%\dfrac{180}{1000}\cdot100\%=18\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 18cM18\,cM.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Một quần thể cá suối cân bằng Hardy–Weinberg có tần số cá thể mang kiểu hình lặn bằng 9%9\%. Tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. 49%49\%
  • B. 9%9\%
  • C. 42%42\%
  • D. 30%30\%

Đáp án: C

Giải thích: Ta có q2=0.09q^2=0.09 nên q=0.3q=0.3p=0.7p=0.7. Tần số dị hợp là 2pq=0.42=42%2pq=0.42=42\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Dựa vào cây phát sinh chủng loại trong hình, cặp đơn vị phân loại có tổ tiên chung gần nhất là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. rêu A và rêu C.
  • B. rêu A và cá suối D.
  • C. rêu B và cá suối D.
  • D. rêu A và rêu B.

Đáp án: C

Giải thích: Hai nhánh rêu B và cá suối D cùng tách ra từ một nút gần đầu mút nhất nên là cặp nhóm chị em.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Tại suối đầu nguồn, Hạt phấn từ quần thể lân cận liên tục đi vào quần thể đang nghiên cứu. Cơ chế tiến hóa nổi bật nhất là
  • A. đột biến định hướng tạo đúng allele thích nghi
  • B. cách li sinh sản sau hợp tử
  • C. giao phối không ngẫu nhiên là nguyên nhân duy nhất
  • D. dòng gene

Đáp án: D

Giải thích: Tình huống mô tả dòng gene; cơ chế này làm thay đổi tần số allele của quần thể mà không đòi hỏi đột biến phải xuất hiện theo hướng thích nghi.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Một tế bào quang hợp của rêu có thế chất tan 0.6MPa-0.6\,MPa và thế áp suất 0.3MPa0.3\,MPa. Tế bào được đặt trong dung dịch có thế nước 0.1MPa-0.1\,MPa. Bỏ qua tác động trọng lực, xu hướng ban đầu là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. nước không di chuyển vì thế nước bằng nhau
  • B. chất tan khuếch tán hoàn toàn thay cho nước
  • C. tế bào chắc chắn bị vỡ ngay lập tức
  • D. nước đi vào tế bào

Đáp án: D

Giải thích: Thế nước của tế bào là Ψ=0.6+0.3=0.3MPa\Psi=-0.6+0.3=-0.3\,MPa. Nước đi từ nơi có thế nước cao hơn đến thấp hơn, nên nước đi vào tế bào.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu sinh lý mã SH30, khi một người đã được gây miễn dịch chủ động tiếp xúc lại cùng kháng nguyên sau một thời gian, hiện tượng thường xảy ra là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. Nồng độ kháng thể tăng nhanh và cao hơn do tế bào nhớ được hoạt hóa.
  • B. Kháng thể không có tính đặc hiệu với kháng nguyên.
  • C. Đáp ứng thứ cấp luôn chậm hơn đáp ứng sơ cấp.
  • D. Chỉ miễn dịch bẩm sinh tham gia, không có tế bào lympho.

Đáp án: A

Giải thích: Tế bào B nhớ và T nhớ giúp đáp ứng thứ cấp nhanh, mạnh và kéo dài hơn đáp ứng sơ cấp.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong một chuỗi thức ăn tại suối đầu nguồn, sinh vật sản xuất tích lũy 12000kJ12000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền lên sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 12%12\% và từ bậc 1 lên bậc 2 là 10%10\%. Năng lượng tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
  • A. 144kJ144\,kJ
  • B. 2640kJ2640\,kJ
  • C. 1440kJ1440\,kJ
  • D. 100000kJ100000\,kJ

Đáp án: A

Giải thích: Năng lượng qua hai bậc bằng 120000.120.1=144kJ12000\cdot 0.12\cdot 0.1=144\,kJ.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Quan sát đồ thị thí nghiệm thực hiện tại suối đầu nguồn. Kết luận phù hợp nhất là
  • A. Enzyme có hoạt tính như nhau ở mọi pH.
  • B. pH càng cao thì hoạt tính luôn tăng tuyến tính.
  • C. Hoạt tính enzyme cực đại gần pH 5.5.
  • D. Đường cong chứng minh enzyme không bị biến đổi cấu hình.

Đáp án: C

Giải thích: Đỉnh đường cong nằm gần pH tối ưu; xa pH tối ưu, trạng thái ion hóa hoặc cấu hình enzyme thay đổi làm hoạt tính giảm.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Ở một quần thể rêu, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp của một tính trạng là h2=0.4h^2=0.4. Chênh lệch chọn lọc giữa nhóm bố mẹ được chọn và trung bình quần thể là 44 đơn vị. Đáp ứng chọn lọc dự kiến là Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. 3.63.6
  • B. 1.61.6
  • C. 4040
  • D. 1010

Đáp án: B

Giải thích: Theo phương trình nhà chọn giống, R=h2S=0.44=1.6R=h^2S=0.4\cdot 4=1.6 đơn vị.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một nhóm nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng của rêu. Thiết kế nào giúp tăng khả năng suy luận quan hệ nhân quả? Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • A. Chỉ đo một cá thể duy nhất ở mỗi nghiệm thức để giảm biến thiên.
  • B. Thay đổi đồng thời nhiều yếu tố nhưng không ghi nhận yếu tố nào.
  • C. Loại bỏ mọi kết quả không phù hợp với giả thuyết trước khi phân tích.
  • D. Phân bố ngẫu nhiên mẫu vào các nghiệm thức, có đối chứng phù hợp và lặp lại độc lập.

Đáp án: D

Giải thích: Ngẫu nhiên hóa, đối chứng và lặp lại giúp giảm sai lệch hệ thống, ước lượng biến thiên và tách tác động của biến độc lập.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một gene nhân thực ở cá suối dài 1800bp1800\,bp; tổng chiều dài intron trong bản phiên mã sơ cấp là 300nt300\,nt. Xét các phát biểu sau. Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.
  • a) Nếu toàn bộ vùng mã hóa được dịch mã và có một codon kết thúc, chuỗi polypeptide tối đa gồm khoảng 499499 amino acid.
  • b) Phiên mã sử dụng cả hai mạch DNA của cùng một gene làm khuôn trong một lần tạo mRNA.
  • c) RNA polymerase tổng hợp RNA theo chiều từ đầu 5' đến đầu 3'.
  • d) Loại bỏ intron khỏi tiền mRNA là một bước xử lí RNA đặc trưng ở sinh vật nhân thực.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì vùng mã hóa sau loại intron có 1500 nucleotide, tương ứng 500 codon, trừ một codon kết thúc còn khoảng 499 amino acid. b) Sai vì tại một gene cụ thể chỉ một mạch DNA được dùng làm mạch khuôn cho một phân tử RNA. c) Đúng vì nucleotide mới được gắn vào đầu 3' của chuỗi RNA đang kéo dài. d) Đúng vì cắt nối loại intron và nối exon tạo mRNA trưởng thành ở nhân thực.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Dựa vào đồ thị của nghiên cứu tại suối đầu nguồn, xét các phát biểu sau.
  • a) Chất cảm ứng làm tăng mức phiên mã so với đối chứng.
  • b) Ở thời điểm 0, hai nghiệm thức có mức phiên mã xấp xỉ nhau.
  • c) Đồ thị chứng minh chất cảm ứng làm tăng tốc độ dịch mã nhưng không ảnh hưởng phiên mã.
  • d) Cần lặp lại sinh học để đánh giá độ biến thiên và độ tin cậy.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì đường có chất cảm ứng tăng rõ rệt. b) Đúng vì hai đường cùng bắt đầu gần mức nền. c) Sai vì đại lượng đo trực tiếp là mức phiên mã. d) Đúng vì lặp lại sinh học cần thiết để ước lượng biến thiên.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một dự án phục hồi suối đầu nguồn đề xuất ngăn khai thác trong mùa sinh sản. Xét các phát biểu sau.
  • a) Biện pháp ngăn khai thác trong mùa sinh sản có thể hỗ trợ phục hồi cấu trúc quần xã nếu được triển khai phù hợp.
  • b) Tăng số loài luôn bảo đảm mọi chức năng hệ sinh thái tăng theo cùng một tỉ lệ cố định.
  • c) Theo dõi trước và sau can thiệp giúp đánh giá hiệu quả phục hồi.
  • d) Phục hồi sinh thái chỉ cần xét sinh vật, không cần xét điều kiện vô sinh.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì biện pháp này tác động đến một giới hạn sinh thái quan trọng. b) Sai vì quan hệ giữa đa dạng và chức năng không phải lúc nào cũng tuyến tính cố định. c) Đúng vì dữ liệu theo thời gian cho phép so sánh trạng thái hệ sinh thái. d) Sai vì ánh sáng, nước, đất, độ mặn và các yếu tố vô sinh có thể quyết định khả năng phục hồi.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Đối với các quần thể được khảo sát tại suối đầu nguồn, xét các nhận định về cơ chế tiến hóa và suy luận phát sinh chủng loại.
  • a) Đột biến tạo nguồn biến dị sơ cấp nhưng không xuất hiện theo nhu cầu thích nghi của sinh vật.
  • b) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số allele.
  • c) Dòng gene luôn làm tăng khác biệt di truyền giữa hai quần thể trao đổi cá thể.
  • d) Một cây phát sinh chủng loại là giả thuyết khoa học có thể được cập nhật khi có dữ liệu mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì đột biến phát sinh ngẫu nhiên đối với nhu cầu thích nghi. b) Đúng vì thành công sinh sản phụ thuộc kiểu hình, từ đó ảnh hưởng thành phần di truyền. c) Sai vì dòng gene thường làm các quần thể trao đổi trở nên giống nhau hơn. d) Đúng vì quan hệ phát sinh được suy luận từ dữ liệu và có thể điều chỉnh.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một phân tử DNA tách từ rêu dài 36003600 cặp nucleotide nhân đôi liên tiếp 33 lần trong môi trường chỉ chứa nucleotide tự do bình thường. Tổng số nucleotide môi trường cung cấp để tạo các mạch mới là bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.

Đáp án: 50400

Giải thích: Mỗi phân tử DNA có 72007200 nucleotide. Sau 33 lần nhân đôi, số nucleotide mới cần cung cấp là 7200(231)=504007200(2^3-1)=50400.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một phép lai phân tích hai gene liên kết ở cá suối cho tổng số 10001000 cá thể, trong đó có 280280 cá thể mang kiểu hình tái tổ hợp. Khoảng cách giữa hai gene, tính theo cM, bằng bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: suối đầu nguồn.

Đáp án: 28

Giải thích: Tần số hoán vị gene là 2801000100%=28%\dfrac{280}{1000}\cdot100\%=28\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 28cM28\,cM.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong quần thể cá suối cân bằng Hardy–Weinberg tại suối đầu nguồn, tần số kiểu hình lặn là 0.090.09. Tần số cá thể dị hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,42, 0.42

Giải thích: Ta có q=0.09=0.3q=\sqrt{0.09}=0.3p=0.7p=0.7; do đó 2pq=0.42002pq=0.4200 và làm tròn được 0.420.42.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong chuỗi thức ăn tại suối đầu nguồn, sinh vật sản xuất tích lũy 75000kJ75000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền năng lượng qua ba lần liên tiếp lần lượt là 10%10\%, 15%15\%10%10\%. Năng lượng đến bậc dinh dưỡng cao nhất bằng bao nhiêu kJ?

Đáp án: 112,5, 112.5

Giải thích: Năng lượng nhận được là 750000.10.150.1=112.5kJ75000\cdot 0.1\cdot 0.15\cdot 0.1=112.5\,kJ.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Dựa vào biểu đồ kết quả phép lai phân tích ở rêu tại suối đầu nguồn, hãy tính tần số hoán vị gene theo phần trăm. Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 12,24, 12.24

Giải thích: Hai lớp tái tổ hợp có tổng 120 cá thể trên tổng 980, nên tần số hoán vị bằng 12.24%12.24\%.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong phân tích qPCR gene đáp ứng của rêu tại suối đầu nguồn, sau khi chuẩn hóa bằng gene tham chiếu, mẫu xử lí có giá trị ΔCt\Delta C_t thấp hơn mẫu đối chứng 44 chu kì. Giả sử hiệu suất khuếch đại đạt 100%, mức biểu hiện tương đối của mẫu xử lí gấp bao nhiêu lần đối chứng?

Đáp án: 16

Giải thích: Theo phương pháp 2ΔΔCt2^{-\Delta\Delta C_t}, giảm 44 chu kì tương ứng tăng 24=162^4=16 lần.