Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 23 – mức độ nâng cao

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của lúa tại ruộng lúa chịu mặn, một phân tử DNA mạch kép dài 28002800 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 60%60\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học số 23 – mức độ nâng cao

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi của lúa tại ruộng lúa chịu mặn, một phân tử DNA mạch kép dài 28002800 cặp nucleotide và có tỉ lệ cặp GCG-C bằng 60%60\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là
  • A. 70007000
  • B. 72807280
  • C. 64406440
  • D. 78407840

Đáp án: B

Giải thích: Số cặp GCG-C16801680, số cặp ATA-T11201120. Do đó tổng liên kết hydrogen bằng 31680+21120=72803\cdot 1680+2\cdot 1120=7280.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một chủng vi khuẩn phân lập từ ruộng lúa chịu mặn được nuôi nhiều thế hệ trong môi trường chứa 15N^{15}N, sau đó chuyển sang môi trường chỉ có 14N^{14}N. Nếu DNA nhân đôi bán bảo tồn và tế bào phân chia đồng bộ, sau 55 lần nhân đôi, tỉ lệ phân tử DNA còn chứa đúng một mạch 15N^{15}N
  • A. 50%50\%
  • B. 6.25%6.25\%
  • C. 3.125%3.125\%
  • D. 93.75%93.75\%

Đáp án: B

Giải thích: Sau lần nhân đôi thứ nhất, tất cả DNA đều lai. Mỗi thế hệ sau, số phân tử lai giữ nguyên còn tổng số DNA tăng gấp đôi, nên tỉ lệ là 124=6.25%\dfrac{1}{2^{4}}=6.25\%.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Một đột biến điểm ở gene kiểm soát màu sắc mô quang hợp của lúa làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn. Allele AA không bị cắt, tạo một đoạn 900bp900\,bp; allele aa bị cắt thành hai đoạn 500bp500\,bp400bp400\,bp. Dựa vào hình điện di, làn chứa kiểu gene dị hợp là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. Làn 2.
  • B. Làn 4.
  • C. Làn 3.
  • D. Làn 1.

Đáp án: D

Giải thích: Kiểu gene dị hợp có đồng thời băng 900bp900\,bp, 500bp500\,bp400bp400\,bp, tương ứng với làn 11.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong thí nghiệm mã SH23, một chủng vi khuẩn có operon trp bình thường được chuyển từ môi trường giàu tryptophan sang môi trường thiếu tryptophan. Biến đổi trực tiếp giúp tăng phiên mã các gene cấu trúc là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. Protein ức chế không gắn được tryptophan nên không hoạt hóa để bám operator.
  • B. mRNA của operon bị phân giải ngay khi vừa tổng hợp.
  • C. Nồng độ cAMP giảm làm CAP rời promoter.
  • D. Tryptophan gắn vào operator và đẩy RNA polymerase ra.

Đáp án: A

Giải thích: Ở operon trp, tryptophan là đồng ức chế. Khi thiếu tryptophan, protein ức chế không ở dạng hoạt động và không bám operator.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong mRNA của một gene ở rầy nâu, codon GAAGAA biến đổi thành GAGGAG do thay thế một nucleotide. Nhận định chính xác nhất là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. Đột biến đồng nghĩa không đổi amino acid nhưng vẫn có thể ảnh hưởng hiệu quả dịch mã.
  • B. Đột biến luôn làm lệch khung đọc từ vị trí xảy ra.
  • C. Đột biến chắc chắn không ảnh hưởng kiểu hình trong mọi điều kiện.
  • D. Đột biến làm mất toàn bộ promoter của gene.

Đáp án: A

Giải thích: Theo mã di truyền chuẩn, biến đổi GAAGAGGAA\to GAG thuộc kiểu đồng nghĩa. Vì vậy nhận định đúng là: đột biến đồng nghĩa không đổi amino acid nhưng vẫn có thể ảnh hưởng hiệu quả dịch mã.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dự án phân tích gene ở lúa, một plasmid tái tổ hợp mang gene đích và gene đánh dấu tetR\mathrm{tetR} được biến nạp vào vi khuẩn. Quy trình sàng lọc hợp lí nhất để thu dòng có khả năng mang plasmid tái tổ hợp là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. Loại bỏ hoàn toàn bước đối chứng âm để tránh nhiễu.
  • B. Dùng enzyme ligase để cắt plasmid tại vị trí nhận biết.
  • C. Chỉ quan sát hình dạng khuẩn lạc vì mọi khuẩn lạc đều chắc chắn mang đoạn chèn.
  • D. Nuôi trên môi trường có kháng sinh tương ứng với gene tetR, sau đó xác nhận đoạn chèn bằng PCR hoặc cắt kiểm tra.

Đáp án: D

Giải thích: Kháng sinh chỉ chọn các tế bào nhận plasmid; PCR hoặc phân tích enzyme giới hạn tiếp tục xác nhận có đúng đoạn DNA chèn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Hồ sơ tư vấn di truyền SH23: bệnh trong phả hệ do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Người mẹ 1-2 mang allele bệnh, người cha 1-1 bình thường. Xác suất một người con trai của họ mắc bệnh là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. 14\dfrac{1}{4}
  • B. 34\dfrac{3}{4}
  • C. 12\dfrac{1}{2}
  • D. 11

Đáp án: C

Giải thích: Con trai nhận Y từ cha và X từ mẹ; mẹ dị hợp truyền X mang allele bệnh cho một nửa số con trai.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong một phép lai hai cặp gene phân li độc lập ở lúa, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9:79:7. Mô hình tương tác gene phù hợp nhất là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. trội không hoàn toàn ở một locus
  • B. tương tác bổ sung
  • C. liên kết hoàn toàn giữa hai gene
  • D. di truyền ngoài nhân

Đáp án: B

Giải thích: Tỉ lệ 9:79:7 là tỉ lệ đặc trưng thường dùng để nhận diện tương tác bổ sung trong phép lai hai cặp gene.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong quần thể rầy nâu tại ruộng lúa chịu mặn, lai phân tích một cơ thể dị hợp hai cặp gene thu được 440440 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ nhất, 440440 cá thể kiểu hình bố mẹ thứ hai và mỗi kiểu hình tái tổ hợp có 6060 cá thể. Khoảng cách di truyền giữa hai gene là
  • A. 38cM38\,cM
  • B. 12cM12\,cM
  • C. 24cM24\,cM
  • D. 6cM6\,cM

Đáp án: B

Giải thích: Tần số hoán vị gene bằng 1201000100%=12%\dfrac{120}{1000}\cdot100\%=12\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 12cM12\,cM.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Một quần thể rầy nâu cân bằng Hardy–Weinberg có tần số cá thể mang kiểu hình lặn bằng 1%1\%. Tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. 1%1\%
  • B. 10%10\%
  • C. 18%18\%
  • D. 81%81\%

Đáp án: C

Giải thích: Ta có q2=0.01q^2=0.01 nên q=0.1q=0.1p=0.9p=0.9. Tần số dị hợp là 2pq=0.18=18%2pq=0.18=18\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Dựa vào cây phát sinh chủng loại trong hình, cặp đơn vị phân loại có tổ tiên chung gần nhất là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. lúa A và rầy nâu D.
  • B. lúa A và lúa B.
  • C. lúa A và lúa C.
  • D. rầy nâu E và lúa B.

Đáp án: D

Giải thích: Hai nhánh rầy nâu E và lúa B cùng tách ra từ một nút gần đầu mút nhất nên là cặp nhóm chị em.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Tại ruộng lúa chịu mặn, Các cá thể có kiểu hình giúp chịu mặn sinh nhiều con hơn qua nhiều thế hệ. Cơ chế tiến hóa nổi bật nhất là
  • A. đột biến định hướng tạo đúng allele thích nghi
  • B. chọn lọc tự nhiên
  • C. giao phối không ngẫu nhiên là nguyên nhân duy nhất
  • D. cách li sinh sản sau hợp tử

Đáp án: B

Giải thích: Tình huống mô tả chọn lọc tự nhiên; cơ chế này làm thay đổi tần số allele của quần thể mà không đòi hỏi đột biến phải xuất hiện theo hướng thích nghi.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Một tế bào quang hợp của lúa có thế chất tan 0.5MPa-0.5\,MPa và thế áp suất 0.3MPa0.3\,MPa. Tế bào được đặt trong dung dịch có thế nước 0.1MPa-0.1\,MPa. Bỏ qua tác động trọng lực, xu hướng ban đầu là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. nước đi vào tế bào
  • B. tế bào chắc chắn bị vỡ ngay lập tức
  • C. nước không di chuyển vì thế nước bằng nhau
  • D. chất tan khuếch tán hoàn toàn thay cho nước

Đáp án: A

Giải thích: Thế nước của tế bào là Ψ=0.5+0.3=0.2MPa\Psi=-0.5+0.3=-0.2\,MPa. Nước đi từ nơi có thế nước cao hơn đến thấp hơn, nên nước đi vào tế bào.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu sinh lý mã SH23, khi một người hoạt động mạnh làm nồng độ CO2CO_2 và ion H+H^+ ở mô tăng, đáp ứng hỗ trợ cung cấp oxygen là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. Giảm nhịp thở và tăng ái lực hemoglobin với oxygen ở mô.
  • B. Giảm tạo hồng cầu ngay trong vài phút đầu.
  • C. Tăng thông khí phổi và tăng giải phóng oxygen từ hemoglobin ở mô.
  • D. Ngừng hoàn toàn hô hấp tế bào để tiết kiệm oxygen.

Đáp án: C

Giải thích: CO₂ và H⁺ cao làm giảm ái lực của hemoglobin với oxygen tại mô; đồng thời trung tâm hô hấp tăng thông khí.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong một chuỗi thức ăn tại ruộng lúa chịu mặn, sinh vật sản xuất tích lũy 20000kJ20000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền lên sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 12%12\% và từ bậc 1 lên bậc 2 là 10%10\%. Năng lượng tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
  • A. 4400kJ4400\,kJ
  • B. 2400kJ2400\,kJ
  • C. 166667kJ166667\,kJ
  • D. 240kJ240\,kJ

Đáp án: D

Giải thích: Năng lượng qua hai bậc bằng 200000.120.1=240kJ20000\cdot 0.12\cdot 0.1=240\,kJ.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Quan sát đồ thị thí nghiệm thực hiện tại ruộng lúa chịu mặn. Kết luận phù hợp nhất là
  • A. Quang hợp tổng số bằng 0 tại ánh sáng bão hòa.
  • B. Điểm quang hợp bù là nơi quang hợp tổng số bằng hô hấp.
  • C. Hô hấp tăng vô hạn theo ánh sáng trong đồ thị.
  • D. Quang hợp thuần luôn dương ở mọi cường độ ánh sáng.

Đáp án: B

Giải thích: Tại điểm quang hợp bù, lượng CO₂ hấp thụ do quang hợp tổng số vừa đủ bù lượng CO₂ thải ra do hô hấp nên quang hợp thuần bằng 0.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Ở một quần thể lúa, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp của một tính trạng là h2=0.6h^2=0.6. Chênh lệch chọn lọc giữa nhóm bố mẹ được chọn và trung bình quần thể là 88 đơn vị. Đáp ứng chọn lọc dự kiến là Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. 7.47.4
  • B. 6060
  • C. 13.333313.3333
  • D. 4.84.8

Đáp án: D

Giải thích: Theo phương trình nhà chọn giống, R=h2S=0.68=4.8R=h^2S=0.6\cdot 8=4.8 đơn vị.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một nhóm nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng của lúa. Thiết kế nào giúp tăng khả năng suy luận quan hệ nhân quả? Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • A. Thay đổi đồng thời nhiều yếu tố nhưng không ghi nhận yếu tố nào.
  • B. Chỉ đo một cá thể duy nhất ở mỗi nghiệm thức để giảm biến thiên.
  • C. Phân bố ngẫu nhiên mẫu vào các nghiệm thức, có đối chứng phù hợp và lặp lại độc lập.
  • D. Loại bỏ mọi kết quả không phù hợp với giả thuyết trước khi phân tích.

Đáp án: C

Giải thích: Ngẫu nhiên hóa, đối chứng và lặp lại giúp giảm sai lệch hệ thống, ước lượng biến thiên và tách tác động của biến độc lập.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một gene nhân thực ở rầy nâu dài 1200bp1200\,bp; tổng chiều dài intron trong bản phiên mã sơ cấp là 240nt240\,nt. Xét các phát biểu sau. Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.
  • a) Nếu toàn bộ vùng mã hóa được dịch mã và có một codon kết thúc, chuỗi polypeptide tối đa gồm khoảng 319319 amino acid.
  • b) Phiên mã sử dụng cả hai mạch DNA của cùng một gene làm khuôn trong một lần tạo mRNA.
  • c) RNA polymerase tổng hợp RNA theo chiều từ đầu 5' đến đầu 3'.
  • d) Loại bỏ intron khỏi tiền mRNA là một bước xử lí RNA đặc trưng ở sinh vật nhân thực.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì vùng mã hóa sau loại intron có 960 nucleotide, tương ứng 320 codon, trừ một codon kết thúc còn khoảng 319 amino acid. b) Sai vì tại một gene cụ thể chỉ một mạch DNA được dùng làm mạch khuôn cho một phân tử RNA. c) Đúng vì nucleotide mới được gắn vào đầu 3' của chuỗi RNA đang kéo dài. d) Đúng vì cắt nối loại intron và nối exon tạo mRNA trưởng thành ở nhân thực.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Dựa vào đồ thị của nghiên cứu tại ruộng lúa chịu mặn, xét các phát biểu sau.
  • a) Tốc độ sinh trưởng cao nhất gần 30C30^\circ C.
  • b) Ở hai đầu khoảng nhiệt độ khảo sát, tốc độ sinh trưởng thấp hơn vùng tối ưu.
  • c) Đồ thị chứng minh mọi cá thể có cùng kiểu gene.
  • d) Nhiệt độ là một nhân tố sinh thái vô sinh.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì đỉnh đường cong ở gần nhiệt độ này. b) Đúng theo dạng đường cong tối ưu. c) Sai vì đồ thị không cung cấp dữ liệu kiểu gene. d) Đúng vì nhiệt độ là thành phần vật lí của môi trường.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một dự án phục hồi ruộng lúa chịu mặn đề xuất loại bỏ loài ngoại lai xâm hại. Xét các phát biểu sau.
  • a) Biện pháp loại bỏ loài ngoại lai xâm hại có thể hỗ trợ phục hồi cấu trúc quần xã nếu được triển khai phù hợp.
  • b) Tăng số loài luôn bảo đảm mọi chức năng hệ sinh thái tăng theo cùng một tỉ lệ cố định.
  • c) Theo dõi trước và sau can thiệp giúp đánh giá hiệu quả phục hồi.
  • d) Phục hồi sinh thái chỉ cần xét sinh vật, không cần xét điều kiện vô sinh.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì biện pháp này tác động đến một giới hạn sinh thái quan trọng. b) Sai vì quan hệ giữa đa dạng và chức năng không phải lúc nào cũng tuyến tính cố định. c) Đúng vì dữ liệu theo thời gian cho phép so sánh trạng thái hệ sinh thái. d) Sai vì ánh sáng, nước, đất, độ mặn và các yếu tố vô sinh có thể quyết định khả năng phục hồi.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Đối với các quần thể được khảo sát tại ruộng lúa chịu mặn, xét các nhận định về cơ chế tiến hóa và suy luận phát sinh chủng loại.
  • a) Đột biến tạo nguồn biến dị sơ cấp nhưng không xuất hiện theo nhu cầu thích nghi của sinh vật.
  • b) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số allele.
  • c) Dòng gene luôn làm tăng khác biệt di truyền giữa hai quần thể trao đổi cá thể.
  • d) Một cây phát sinh chủng loại là giả thuyết khoa học có thể được cập nhật khi có dữ liệu mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì đột biến phát sinh ngẫu nhiên đối với nhu cầu thích nghi. b) Đúng vì thành công sinh sản phụ thuộc kiểu hình, từ đó ảnh hưởng thành phần di truyền. c) Sai vì dòng gene thường làm các quần thể trao đổi trở nên giống nhau hơn. d) Đúng vì quan hệ phát sinh được suy luận từ dữ liệu và có thể điều chỉnh.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một phân tử DNA tách từ lúa dài 36003600 cặp nucleotide nhân đôi liên tiếp 33 lần trong môi trường chỉ chứa nucleotide tự do bình thường. Tổng số nucleotide môi trường cung cấp để tạo các mạch mới là bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.

Đáp án: 50400

Giải thích: Mỗi phân tử DNA có 72007200 nucleotide. Sau 33 lần nhân đôi, số nucleotide mới cần cung cấp là 7200(231)=504007200(2^3-1)=50400.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một phép lai phân tích hai gene liên kết ở rầy nâu cho tổng số 12001200 cá thể, trong đó có 120120 cá thể mang kiểu hình tái tổ hợp. Khoảng cách giữa hai gene, tính theo cM, bằng bao nhiêu? Bối cảnh khảo sát: ruộng lúa chịu mặn.

Đáp án: 1

Giải thích: Tần số hoán vị gene là 1201200100%=10%\dfrac{120}{1200}\cdot100\%=10\%, nên khoảng cách bản đồ xấp xỉ 10cM10\,cM.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong quần thể rầy nâu cân bằng Hardy–Weinberg tại ruộng lúa chịu mặn, tần số kiểu hình lặn là 0.040.04. Tần số cá thể dị hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,32, 0.32

Giải thích: Ta có q=0.04=0.2q=\sqrt{0.04}=0.2p=0.8p=0.8; do đó 2pq=0.32002pq=0.3200 và làm tròn được 0.320.32.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong chuỗi thức ăn tại ruộng lúa chịu mặn, sinh vật sản xuất tích lũy 60000kJ60000\,kJ năng lượng. Hiệu suất truyền năng lượng qua ba lần liên tiếp lần lượt là 10%10\%, 15%15\%10%10\%. Năng lượng đến bậc dinh dưỡng cao nhất bằng bao nhiêu kJ?

Đáp án: 90

Giải thích: Năng lượng nhận được là 600000.10.150.1=90kJ60000\cdot 0.1\cdot 0.15\cdot 0.1=90\,kJ.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Từ số liệu khảo sát tại ruộng lúa chịu mặn trong biểu đồ, tính chỉ số đa dạng Simpson dạng 1Ds1-D_s, với Ds=ni(ni1)N(N1)D_s=\dfrac{\sum n_i(n_i-1)}{N(N-1)}. Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,73, 0.73

Giải thích: Với N=114N=114, thay số vào công thức thu được chỉ số đa dạng xấp xỉ 0.730.73.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một quần thể rầy nâu tại ruộng lúa chịu mặn có 8080 cá thể và tăng trưởng theo mô hình rời rạc Nt=N0λtN_t=N_0\lambda^t với λ=1.5\lambda=1.5. Sau 44 thế hệ, kích thước quần thể dự kiến là bao nhiêu? Làm tròn đến số nguyên gần nhất.

Đáp án: 405

Giải thích: Thay số: Nt=801.54=405.000N_t=80\cdot 1.5^4=405.000, làm tròn được 405405 cá thể.