Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 20 - năm 2027

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong nghiên cứu mã SH20-Q1, một phân tử DNA mạch kép có 18001800 cặp nucleotide và 41004100 liên kết hydrogen. Số nucleotide loại adenine của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 20 - năm 2027

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong nghiên cứu mã SH20-Q1, một phân tử DNA mạch kép có 18001800 cặp nucleotide và 41004100 liên kết hydrogen. Số nucleotide loại adenine của phân tử là
  • A. 26002600.
  • B. 10001000.
  • C. 500500.
  • D. 13001300.

Đáp án: D

Giải thích: Gọi xx là số cặp GCG-C. Ta có 2(1800x)+3x=41002(1800-x)+3x=4100, suy ra x=500x=500. Số cặp AT=1300A-T=1300, nên số nucleotide adenine là 13001300.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong nghiên cứu mã SH20-Q2, một mRNA được đồng thời 99 ribosome dịch mã một lượt. Mỗi ribosome tổng hợp một chuỗi gồm 180180 amino acid trước khi mRNA bị phân hủy. Tổng số liên kết peptide được hình thành trong các chuỗi polypeptide là
  • A. 16201620.
  • B. 16111611.
  • C. 16291629.
  • D. 179179.

Đáp án: B

Giải thích: Mỗi chuỗi có 1801=179180-1=179 liên kết peptide. Với 99 chuỗi, tổng số là 9(1801)=16119\cdot(180-1)=1611.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quần thể chuột thí nghiệm ký hiệu P20, dựa vào bản đồ di truyền trong hình, cặp gene có xác suất được di truyền cùng nhau lớn nhất là
  • A. G20B\mathrm{G20B}G20C\mathrm{G20C}.
  • B. G20A\mathrm{G20A}G20B\mathrm{G20B}.
  • C. G20C\mathrm{G20C}G20D\mathrm{G20D}.
  • D. G20B\mathrm{G20B}G20D\mathrm{G20D}.

Đáp án: C

Giải thích: Cặp gene gần nhau nhất có tần số hoán vị thấp nhất, vì vậy thường được di truyền cùng nhau nhất. Khoảng cách nhỏ nhất là 44 cM.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi phân tích gene M20 ở chuột thí nghiệm, một đột biến làm mất bộ ba kết thúc nhưng không làm thay đổi khung đọc. Sản phẩm dịch mã trực tiếp có xu hướng
  • A. ngắn hơn vì ribosome dừng ngay tại vị trí đột biến.
  • B. không thay đổi vì bộ ba kết thúc không thuộc mRNA.
  • C. bị dịch khung từ đầu gene.
  • D. kéo dài cho đến khi ribosome gặp một bộ ba kết thúc kế tiếp.

Đáp án: D

Giải thích: Khi bộ ba kết thúc bị biến đổi thành codon mã hóa, ribosome tiếp tục dịch mã cho đến bộ ba kết thúc kế tiếp trong cùng khung đọc.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở mẫu nghiên cứu R20, một enhancer ở tế bào nhân thực bị chuyển ra xa promoter nhưng vẫn nằm trong cùng miền tương tác chất nhiễm sắc. Nhận định phù hợp nhất là
  • A. enhancer vẫn có thể điều hòa phiên mã nhờ DNA uốn vòng và tương tác với phức hợp phiên mã.
  • B. khoảng cách xa luôn làm enhancer mất hoàn toàn chức năng.
  • C. enhancer được dịch mã thành protein hoạt hóa.
  • D. enhancer chỉ hoạt động khi nằm ngay cạnh codon mở đầu.

Đáp án: A

Giải thích: Enhancer có thể hoạt động ở khoảng cách xa và theo nhiều hướng nhờ cấu trúc không gian của chất nhiễm sắc đưa protein điều hòa đến gần promoter.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dòng tế bào C20 của chuột thí nghiệm, một tế bào 2n=82n=8 ở pha G1G_1 có hàm lượng DNA là CC. Ngay trước khi bước vào nguyên phân, hàm lượng DNA của tế bào là
  • A. C/2C/2.
  • B. 4C4C.
  • C. 2C2C.
  • D. CC.

Đáp án: C

Giải thích: DNA được nhân đôi một lần trong pha S; số nhiễm sắc thể chưa đổi nhưng hàm lượng DNA tăng từ CC lên 2C2C.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở phép theo dõi giảm phân N20, một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Bốn giao tử tạo ra có thành phần nhiễm sắc thể đối với cặp đang xét là
  • A. ba giao tử nn, một giao tử n1n-1.
  • B. một giao tử n+1n+1, một giao tử n1n-1, hai giao tử nn.
  • C. bốn giao tử đều n+1n+1.
  • D. hai giao tử n+1n+1 và hai giao tử n1n-1.

Đáp án: D

Giải thích: Không phân li ở giảm phân I đưa cả hai nhiễm sắc thể tương đồng vào một tế bào con và không nhiễm sắc thể nào vào tế bào kia; sau giảm phân II tạo hai giao tử thừa một và hai giao tử thiếu một nhiễm sắc thể.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong gia đình mã F20, dựa vào phả hệ và giả sử không có đột biến mới, kiểu di truyền phù hợp nhất của tính trạng là
  • A. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.
  • B. Trội liên kết nhiễm sắc thể X.
  • C. Trội trên nhiễm sắc thể thường.
  • D. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.

Đáp án: B

Giải thích: Bố mắc truyền cho tất cả con gái nhưng không truyền cho con trai, phù hợp trội liên kết X.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở phép lai thực nghiệm L20, một gene có hai allele biểu hiện trội không hoàn toàn. Lai hai cá thể dị hợp, xác suất đời con có kiểu hình trung gian và đồng thời mang đúng một allele trội là
  • A. 12\dfrac{1}{2}.
  • B. 11.
  • C. 34\dfrac{3}{4}.
  • D. 14\dfrac{1}{4}.

Đáp án: A

Giải thích: Với phép lai Aa×AaAa\times Aa, kiểu gene dị hợp AaAa chiếm 1/21/2 và chính là kiểu hình trung gian.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong nghiên cứu mã SH20-Q10, một cá thể dị hợp hai cặp gene ở trạng thái liên kết trans được lai phân tích, thu được 860860 kiểu Ab\mathrm{Ab}, 860860 kiểu aB\mathrm{aB}, 140140 kiểu AB\mathrm{AB}140140 kiểu ab\mathrm{ab}. Tần số hoán vị gene là
  • A. 36%36\%.
  • B. 86%86\%.
  • C. 9%9\%.
  • D. 14%14\%.

Đáp án: D

Giải thích: Các kiểu tái tổ hợp là AB\mathrm{AB}ab\mathrm{ab}, tổng 280280 trên 20002000 con, nên f=280/2000=14%f=280/2000=14\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quần thể H20, yếu tố nào tự nó làm thay đổi tần số kiểu gene nhưng không nhất thiết làm thay đổi ngay tần số allele của quần thể?
  • A. Di nhập gene.
  • B. Chọn lọc tự nhiên có hệ số thích nghi khác nhau.
  • C. Đột biến.
  • D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Đáp án: D

Giải thích: Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi sự kết hợp allele thành kiểu gene, thường tăng đồng hợp hoặc thay đổi tần số kiểu gene, nhưng không trực tiếp làm thay đổi tần số allele nếu không kèm yếu tố khác.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở cây phát sinh số 20, dựa vào cây phát sinh, cặp taxon có tổ tiên chung gần nhất là
  • A. Loài lan và Loài thông.
  • B. Loài lan và Loài dương xỉ.
  • C. Loài lan và Loài rêu.
  • D. Loài dương xỉ và Loài thông.

Đáp án: D

Giải thích: Hai taxon này tách ra từ cùng một nút gần ngọn nhất nên là nhóm chị em trên cây.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong nghiên cứu tiến hóa E20, cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau cung cấp bằng chứng chủ yếu cho
  • A. mọi đặc điểm đều do môi trường tạo ra.
  • B. nguồn gốc chung và sự biến đổi theo các hướng chức năng khác nhau.
  • C. không có quan hệ họ hàng giữa các loài.
  • D. sự tiến hóa hội tụ từ các cấu trúc hoàn toàn khác nguồn gốc.

Đáp án: B

Giải thích: Cơ quan tương đồng có cùng nguồn gốc cấu trúc nhưng có thể đảm nhiệm chức năng khác nhau, phản ánh tiến hóa phân li từ tổ tiên chung.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu mã SH20-Q14, một hệ sinh thái có sản lượng sơ cấp thuần 8500085000 kJ/m²/năm. Hiệu suất truyền năng lượng trung bình giữa các bậc dinh dưỡng là 15%15\%. Năng lượng tối đa dự kiến đến bậc tiêu thụ thứ 22
  • A. 1912.51912.5 kJ/m²/năm.
  • B. 7225072250 kJ/m²/năm.
  • C. 566666.67566666.67 kJ/m²/năm.
  • D. 1275012750 kJ/m²/năm.

Đáp án: A

Giải thích: Mỗi lần chuyển bậc chỉ còn 15%15\%. Sau 22 lần truyền, năng lượng là 850000.152=1912.585000\cdot 0.15^2=1912.5 kJ/m²/năm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở quần thể sinh thái Q20, nếu tỉ lệ sinh và nhập cư không đổi, yếu tố nào làm tốc độ tăng trưởng quần thể giảm trực tiếp?
  • A. Tăng nhập cư.
  • B. Giảm xuất cư.
  • C. Tăng tỉ lệ tử vong hoặc xuất cư.
  • D. Tăng số cá thể sinh ra.

Đáp án: C

Giải thích: Biến động số lượng thỏa ΔN=B+IDE\Delta N=B+I-D-E; tăng tử vong DD hoặc xuất cư EE làm ΔN\Delta N giảm.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong khảo sát biến động G20, đường cong trong hình phù hợp nhất với quần thể
  • A. tăng theo cấp số nhân không giới hạn.
  • B. tăng trưởng chậm dần khi tiến gần sức chứa môi trường.
  • C. luôn giảm đều về 0.
  • D. không chịu tác động của mật độ.

Đáp án: B

Giải thích: Đường cong chữ S tiến đến đường sức chứa KK, đặc trưng tăng trưởng logistic với mức tăng giảm khi mật độ cao.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình công nghệ sinh học B20, trong PCR, vai trò trực tiếp của cặp primer là
  • A. cắt DNA tại trình tự đặc hiệu.
  • B. dịch mã DNA thành protein.
  • C. nối các đoạn DNA bằng liên kết phosphodiester.
  • D. xác định hai đầu đoạn DNA cần khuếch đại và cung cấp đầu 33^{\prime}-OH cho DNA polymerase.

Đáp án: D

Giải thích: Primer bắt cặp với trình tự đích ở hai mạch và cung cấp đầu tự do để polymerase kéo dài, nhờ đó giới hạn vùng được khuếch đại.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở thí nghiệm kiểm chứng T20, để kiểm tra một hormone có làm tăng biểu hiện gene XX hay không, thiết kế nào cho phép suy luận nhân quả tốt nhất?
  • A. Chia mẫu ngẫu nhiên thành nhóm hormone và nhóm đối chứng dung môi, giữ các điều kiện khác giống nhau rồi định lượng mRNA của gene XX.
  • B. Chọn mẫu có mRNA cao rồi hỏi mẫu có hormone hay không.
  • C. Chỉ đo mRNA sau khi cho hormone mà không có đối chứng.
  • D. So sánh hai loài khác nhau ở hai phòng thí nghiệm khác nhau.

Đáp án: A

Giải thích: Ngẫu nhiên hóa, đối chứng dung môi và kiểm soát biến nhiễu giúp quy khác biệt mRNA cho tác động của hormone.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong chuyên đề phân tử M20, xét các phát biểu về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
  • a) DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 535^{\prime}\to3^{\prime}.
  • b) Trên mạch chậm, các đoạn Okazaki được nối bởi DNA ligase.
  • c) Helicase tạo liên kết phosphodiester giữa các nucleotide mới.
  • d) Mỗi phân tử DNA con gồm một mạch cũ và một mạch mới trong cơ chế bán bảo tồn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Polymerase chỉ gắn nucleotide vào đầu 33^{\prime}-OH. b) Đúng: Ligase nối các chỗ gián đoạn giữa các đoạn Okazaki. c) Sai: Helicase tháo xoắn và tách hai mạch bằng cách phá liên kết hydrogen, không nối nucleotide. d) Đúng: Nhân đôi bán bảo tồn giữ lại một mạch khuôn trong mỗi DNA con.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở thí nghiệm biểu hiện X20, dựa vào hình và kiến thức sinh học, xét tính đúng sai của các phát biểu.
  • a) mRNA tăng trước protein sau khi cảm ứng.
  • b) Độ trễ của protein phù hợp với việc cần thời gian dịch mã và tích lũy.
  • c) Đồ thị chứng minh protein được tạo trước phiên mã.
  • d) Ở cuối thí nghiệm, cả mRNA và protein đạt mức gần ổn định.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Đường mRNA chuyển tăng sớm hơn. b) Đúng: Protein chỉ tăng sau khi mRNA đã xuất hiện. c) Sai: Trình tự quan sát ngược với phát biểu. d) Đúng: Hai đường tiến tới vùng gần bão hòa.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phép lai liên kết K20, một nhóm học sinh phân tích phép lai về hai gene liên kết với tần số hoán vị dự kiến 12%12\%.
  • a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị 12%12\%, tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là 12%12\%.
  • b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
  • c) Tần số hoán vị bằng 50%50\% chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
  • d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tần số hoán vị được định nghĩa là tổng tần số giao tử hoặc con tái tổ hợp. b) Đúng: Cơ thể kiểm tra đồng hợp lặn nên kiểu gene và kiểu hình con phản ánh giao tử dị hợp. c) Sai: Hai gene rất xa trên cùng nhiễm sắc thể cũng có thể cho tần số tái tổ hợp quan sát gần 50%50\%. d) Đúng: Trao đổi chéo sắp xếp lại allele đã có; allele mới cần đột biến.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại hệ sinh thái S20, xét các phát biểu về quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
  • a) Sản lượng sơ cấp thuần bằng sản lượng sơ cấp thô trừ hô hấp của sinh vật sản xuất.
  • b) Năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao thường giảm do hô hấp, nhiệt và chất thải.
  • c) Vật chất và năng lượng đều tuần hoàn kín trong hệ sinh thái.
  • d) Phân giải trả các nguyên tố vô cơ về môi trường cho sinh vật sản xuất sử dụng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Đây là định nghĩa của NPP. b) Đúng: Phần lớn năng lượng không chuyển thành sinh khối của bậc kế tiếp. c) Sai: Vật chất tuần hoàn còn năng lượng đi qua hệ và thất thoát dưới dạng nhiệt. d) Đúng: Sinh vật phân giải khoáng hóa chất hữu cơ.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong nghiên cứu mã SH20-Q23, từ một phân tử DNA đích, PCR lí tưởng diễn ra 1919 chu kì với hiệu suất 100%100\%. Bỏ qua primer và sản phẩm phụ, số bản sao DNA đích thu được là bao nhiêu?

Đáp án: 524288

Giải thích: Mỗi chu kì số bản sao tăng gấp đôi, nên sau 1919 chu kì có 219=5242882^19=524288 bản sao.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong bài toán xác suất D20, ba locus phân li độc lập. Phép lai AaBbCc×AaBbCcAaBbCc\times AaBbCc. Tính xác suất đời con có kiểu hình lặn ở cả ba tính trạng, theo phần trăm.

Đáp án: 1.5625, 1,5625

Giải thích: (1/4)3=1/64=1,5625%(1/4)^3=1/64=1{,}5625\%
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong nghiên cứu mã SH20-Q25, ba gene AA, BB, CC nằm theo thứ tự ABCA-B-C. Khoảng cách AB=13A-B=13 cM và BC=11B-C=11 cM. Bỏ qua trao đổi chéo kép, tần số tái tổ hợp giữa AACC là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 24

Giải thích: Khi bỏ qua trao đổi chéo kép, khoảng cách cộng được: AC=13+11=24A-C=13+11=24 cM, tương ứng 24%24\% tái tổ hợp.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong nghiên cứu mã SH20-Q26, một quần thể nhận số cá thể nhập cư bằng 12%12\% kích thước quần thể sau nhập cư. Tần số allele AA ở cư dân cũ là 0.350.35, ở nhóm nhập cư là 0.750.75. Bỏ qua các yếu tố khác, tần số allele AA sau nhập cư là bao nhiêu?

Đáp án: 0.398, 0,398

Giải thích: Tần số mới là trung bình có trọng số: (10.12)0.35+0.120.75=0.398(1-0.12)0.35+0.12\cdot0.75=0.398.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở lưới thức ăn W20, dựa vào lưới thức ăn trong hình, có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau bắt đầu từ sinh vật sản xuất và kết thúc ở sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất?

Đáp án: 5

Giải thích: Liệt kê các đường truyền năng lượng đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: Ngô → Sâu đục thân → Chim cú → Đại bàng núi; Ngô → Sâu đục thân → Mèo rừng → Đại bàng núi; Ngô → Chim sẻ → Chim cú → Đại bàng núi; Ngô → Chim sẻ → Mèo rừng → Đại bàng núi; Ngô → Mèo rừng → Đại bàng núi. Có tất cả 55 chuỗi.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong nghiên cứu mã SH20-Q28, sinh vật sản xuất tích lũy 6500065000 kJ. Hiệu suất truyền lên bậc tiêu thụ 1 là 11%11\%, từ bậc tiêu thụ 1 lên bậc tiêu thụ 2 là 9%9\%. Năng lượng ở bậc tiêu thụ 2 là bao nhiêu kJ?

Đáp án: 643.5, 643,5

Giải thích: Năng lượng nhận được là 650000.110.09=643.565000\cdot0.11\cdot0.09=643.5 kJ.