Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 19 - năm 2027

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong nghiên cứu mã SH19-Q1, một gene có 28002800 nucleotide. Trên mạch 1 có A1=370A_1=370, T1=340T_1=340, G1=510G_1=510. Tổng số liên kết hydrogen của gene là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 19 - năm 2027

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong nghiên cứu mã SH19-Q1, một gene có 28002800 nucleotide. Trên mạch 1 có A1=370A_1=370, T1=340T_1=340, G1=510G_1=510. Tổng số liên kết hydrogen của gene là
  • A. 38203820.
  • B. 42004200.
  • C. 34903490.
  • D. 28002800.

Đáp án: C

Giải thích: Mạch 1 có C1=180C_1=180. Trong toàn gene, A=T=A1+T1=710A=T=A_1+T_1=710, G=C=G1+C1=690G=C=G_1+C_1=690. Vì vậy H=2A+3G=3490H=2A+3G=3490.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong nghiên cứu mã SH19-Q2, một gene nhân thực tạo tiền mRNA dài 13561356 nucleotide, gồm 33 intron có chiều dài bằng nhau, mỗi intron dài 9090 nucleotide. mRNA trưởng thành có một bộ ba kết thúc. Chuỗi polypeptide được tổng hợp có số amino acid là
  • A. 452452.
  • B. 361361.
  • C. 360360.
  • D. 362362.

Đáp án: B

Giải thích: mRNA trưởng thành dài 1356390=10861356-3\cdot90=1086 nucleotide, gồm 362362 bộ ba, trong đó một bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid. Vì vậy chuỗi có 361361 amino acid.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quần thể cây Arabidopsis ký hiệu P19, dựa vào bản đồ di truyền trong hình, cặp gene có xác suất được di truyền cùng nhau lớn nhất là
  • A. G19B\mathrm{G19B}G19D\mathrm{G19D}.
  • B. G19C\mathrm{G19C}G19D\mathrm{G19D}.
  • C. G19B\mathrm{G19B}G19C\mathrm{G19C}.
  • D. G19A\mathrm{G19A}G19B\mathrm{G19B}.

Đáp án: B

Giải thích: Cặp gene gần nhau nhất có tần số hoán vị thấp nhất, vì vậy thường được di truyền cùng nhau nhất. Khoảng cách nhỏ nhất là 44 cM.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi phân tích gene M19 ở cây Arabidopsis, một đột biến thay thế xảy ra ở vị trí thứ ba của một codon nhưng chuỗi polypeptide không đổi. Đặc điểm nào của mã di truyền giải thích trực tiếp hiện tượng này?
  • A. Tính thoái hóa của mã di truyền.
  • B. Tính đặc hiệu của codon.
  • C. Tính phổ biến của mã di truyền.
  • D. Mã di truyền được đọc liên tục không gối lên nhau.

Đáp án: A

Giải thích: Nhiều amino acid được mã hóa bởi nhiều codon khác nhau, thường khác nhau ở vị trí thứ ba; đó là tính thoái hóa của mã di truyền.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở mẫu nghiên cứu R19, trong operon trp, khi tryptophan dồi dào, tryptophan đóng vai trò
  • A. chất cảm ứng làm tách protein ức chế khỏi operator.
  • B. nucleotide khởi đầu cho dịch mã.
  • C. enzyme trực tiếp phiên mã gene cấu trúc.
  • D. đồng ức chế, gắn với protein ức chế để phức hợp bám operator.

Đáp án: D

Giải thích: Operon trp là operon ức chế: tryptophan hoạt hóa protein ức chế, giúp nó bám operator và giảm phiên mã các gene tổng hợp tryptophan.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dòng tế bào C19 của cây Arabidopsis, một tế bào soma 2n=122n=12 bị ức chế thoi phân bào sau khi nhiễm sắc thể đã nhân đôi, dẫn đến không phân li toàn bộ nhiễm sắc thể nhưng tế bào vẫn tái lập nhân. Bộ nhiễm sắc thể của nhân mới có thể là
  • A. 4n=244n=24.
  • B. 8n=488n=48.
  • C. n=6n=6.
  • D. 2n=122n=12.

Đáp án: A

Giải thích: Không phân li toàn bộ nhiễm sắc thể sau nhân đôi có thể tạo nhân chứa gấp đôi số nhiễm sắc thể của tế bào lưỡng bội ban đầu, tức 4n=244n=24.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở phép theo dõi giảm phân N19, ở cây lai xa bất thụ, xử lí colchicine có thể phục hồi khả năng sinh sản vì colchicine
  • A. gây nhân đôi bộ nhiễm sắc thể, tạo các cặp tương đồng có thể tiếp hợp trong giảm phân.
  • B. ngăn DNA nhân đôi vĩnh viễn.
  • C. chuyển mọi gene lặn thành gene trội.
  • D. làm giảm số nhiễm sắc thể về đơn bội.

Đáp án: A

Giải thích: Sau nhân đôi nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm sắc thể của hai bộ gene khác nhau có nhiễm sắc thể tương đồng để bắt cặp, giúp giảm phân cân bằng hơn.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong gia đình mã F19, dựa vào phả hệ và giả sử không có đột biến mới, kiểu di truyền phù hợp nhất của tính trạng là
  • A. Liên kết nhiễm sắc thể Y.
  • B. Trội trên nhiễm sắc thể thường.
  • C. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.
  • D. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.

Đáp án: B

Giải thích: Có truyền từ bố sang con trai nên loại trừ liên kết X; tính trạng xuất hiện ở hai giới, phù hợp trội trên nhiễm sắc thể thường.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở phép lai thực nghiệm L19, ở một loài, hai gene phân li độc lập tương tác theo tỉ lệ kiểu hình 9:3:49:3:4F2F_2. Trong 12001200 cá thể F2F_2, số cá thể dự kiến thuộc kiểu hình do nhóm kiểu gene lặn đồng hợp ở locus át chế là
  • A. 7575.
  • B. 225225.
  • C. 675675.
  • D. 300300.

Đáp án: D

Giải thích: Trong tương tác lặn át chế 9:3:49:3:4, nhóm kiểu hình át chế chiếm 4/164/16, nên số dự kiến là 12004/16=3001200\cdot4/16=300.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong nghiên cứu mã SH19-Q10, một cá thể dị hợp hai cặp gene ở trạng thái liên kết cis được lai phân tích, thu được 870870 kiểu AB\mathrm{AB}, 870870 kiểu ab\mathrm{ab}, 130130 kiểu Ab\mathrm{Ab}130130 kiểu aB\mathrm{aB}. Tần số hoán vị gene là
  • A. 13%13\%.
  • B. 37%37\%.
  • C. 87%87\%.
  • D. 8%8\%.

Đáp án: A

Giải thích: Các kiểu tái tổ hợp là Ab\mathrm{Ab}aB\mathrm{aB}, tổng 260260 trên 20002000 con, nên f=260/2000=13%f=260/2000=13\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quần thể H19, trong quần thể cân bằng Hardy-Weinberg, tần số allele A=0.8A=0.8. Nếu quần thể có 50005000 cá thể, số cá thể dị hợp dự kiến là
  • A. 15991599.
  • B. 32003200.
  • C. 199199.
  • D. 40004000.

Đáp án: A

Giải thích: Tần số dị hợp 2pq=20.80.2=0.322pq=2\cdot0.8\cdot0.2=0.32. Số cá thể là 50000.32=15995000\cdot0.32=1599.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở cây phát sinh số 19, dựa vào cây phát sinh, cặp taxon có tổ tiên chung gần nhất là
  • A. Nấm sợi và Loài lan.
  • B. Nấm sợi và Tảo lục.
  • C. Nấm sợi và Thực vật hạt kín.
  • D. Thực vật hạt kín và Loài lan.

Đáp án: D

Giải thích: Hai taxon này tách ra từ cùng một nút gần ngọn nhất nên là nhóm chị em trên cây.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong nghiên cứu tiến hóa E19, một allele làm tăng khả năng sống nhưng giảm mạnh khả năng sinh sản. Để đánh giá tác động chọn lọc, đại lượng phù hợp nhất là
  • A. số lần đột biến trong tế bào soma.
  • B. chỉ tuổi thọ của cá thể.
  • C. độ thích nghi tổng hợp qua đóng góp con cháu sống sót vào thế hệ sau.
  • D. chỉ kích thước cơ thể.

Đáp án: C

Giải thích: Độ thích nghi phản ánh thành công sinh sản tương đối, không chỉ khả năng sống; cần xét số con cháu đóng góp vào thế hệ tiếp theo.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu mã SH19-Q14, một hệ sinh thái có sản lượng sơ cấp thuần 8000080000 kJ/m²/năm. Hiệu suất truyền năng lượng trung bình giữa các bậc dinh dưỡng là 14%14\%. Năng lượng tối đa dự kiến đến bậc tiêu thụ thứ 22
  • A. 571428.57571428.57 kJ/m²/năm.
  • B. 6880068800 kJ/m²/năm.
  • C. 15681568 kJ/m²/năm.
  • D. 1120011200 kJ/m²/năm.

Đáp án: C

Giải thích: Mỗi lần chuyển bậc chỉ còn 14%14\%. Sau 22 lần truyền, năng lượng là 800000.142=156880000\cdot 0.14^2=1568 kJ/m²/năm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở quần thể sinh thái Q19, ở mật độ rất thấp, một quần thể có thể tăng trưởng chậm do khó tìm bạn giao phối và giảm hợp tác bảo vệ. Hiện tượng này gọi là
  • A. hiệu ứng cổ chai.
  • B. di nhập gene.
  • C. hiệu ứng Allee.
  • D. cân bằng Hardy-Weinberg.

Đáp án: C

Giải thích: Hiệu ứng Allee mô tả sự giảm sức sống hoặc tốc độ tăng trưởng ở mật độ quá thấp do các lợi ích phụ thuộc mật độ bị suy giảm.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong khảo sát biến động G19, đường cong sống sót loại I thường đặc trưng cho loài
  • A. sinh ít con, chăm sóc con cao và tử vong tăng mạnh ở tuổi già.
  • B. sinh rất nhiều con, tử vong rất cao lúc non.
  • C. không có cá thể nào chết trước sinh sản.
  • D. có xác suất tử vong gần như không đổi ở mọi tuổi.

Đáp án: A

Giải thích: Đường cong loại I duy trì tỉ lệ sống cao đến tuổi muộn rồi giảm mạnh, thường gặp ở loài có đầu tư chăm sóc con lớn.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình công nghệ sinh học B19, một vector biểu hiện dùng trong vi khuẩn cần có promoter được vi khuẩn nhận biết trước gene ngoại lai chủ yếu để
  • A. gene ngoại lai tự di chuyển vào nhiễm sắc thể.
  • B. RNA polymerase của vi khuẩn phiên mã gene ngoại lai.
  • C. enzyme giới hạn nhân đôi tế bào.
  • D. ribosome cắt plasmid.

Đáp án: B

Giải thích: Promoter là vị trí tuyển mộ RNA polymerase; promoter tương thích với vật chủ là điều kiện để gene ngoại lai được phiên mã.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở thí nghiệm kiểm chứng T19, một thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng lên quang hợp dùng hai nhóm cây giống nhau, chỉ khác cường độ ánh sáng. Biến phụ thuộc phù hợp nhất là
  • A. giống cây được sử dụng.
  • B. tốc độ giải phóng oxygen hoặc hấp thụ carbon dioxide.
  • C. cường độ ánh sáng cài đặt.
  • D. thể tích chậu ban đầu.

Đáp án: B

Giải thích: Biến phụ thuộc là đại lượng phản ứng được đo; tốc độ trao đổi khí phản ánh tốc độ quang hợp. Cường độ ánh sáng là biến độc lập.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong chuyên đề phân tử M19, xét các phát biểu về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
  • a) Crossing-over thường xảy ra giữa các nhiễm sắc tử không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
  • b) Tần số hoán vị giữa hai gene liên kết có thể vượt quá 50%50\% trong phép lai phân tích chuẩn.
  • c) Khoảng cách di truyền nhỏ thường gắn với tần số tái tổ hợp thấp.
  • d) Trao đổi chéo góp phần tạo tổ hợp allele mới trong giao tử.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Trao đổi đoạn diễn ra giữa nhiễm sắc tử không chị em trong tiếp hợp. b) Sai: Tái tổ hợp quan sát tối đa là 50%50\%, khi đó hai gene biểu hiện như phân li độc lập. c) Đúng: Gene gần nhau ít có trao đổi chéo xen giữa hơn. d) Đúng: Các nhiễm sắc tử tái tổ hợp mang tổ hợp allele khác bố mẹ.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở thí nghiệm biểu hiện X19, dựa vào hình và kiến thức sinh học, xét tính đúng sai của các phát biểu.
  • a) Nghiệm thức Y cho mức biểu hiện cao nhất trong bốn nhóm.
  • b) Kết hợp X và Y không tạo mức biểu hiện bằng tổng hai nghiệm thức riêng.
  • c) Chỉ từ biểu đồ trung bình, có thể khẳng định mọi khác biệt đều có ý nghĩa thống kê.
  • d) Cần thông tin về độ biến thiên và số lần lặp để đánh giá độ tin cậy.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Cột Y cao nhất theo số liệu. b) Đúng: Cột X+Y thấp hơn tổng giá trị X và Y. c) Sai: Không có thanh sai số hay kiểm định nên chưa thể kết luận ý nghĩa thống kê. d) Đúng: Độ biến thiên và cỡ mẫu cần cho suy luận thống kê.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phép lai liên kết K19, một nhóm học sinh phân tích phép lai về hai gene liên kết với tần số hoán vị dự kiến 11%11\%.
  • a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị 11%11\%, tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là 11%11\%.
  • b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
  • c) Tần số hoán vị bằng 50%50\% chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
  • d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tần số hoán vị được định nghĩa là tổng tần số giao tử hoặc con tái tổ hợp. b) Đúng: Cơ thể kiểm tra đồng hợp lặn nên kiểu gene và kiểu hình con phản ánh giao tử dị hợp. c) Sai: Hai gene rất xa trên cùng nhiễm sắc thể cũng có thể cho tần số tái tổ hợp quan sát gần 50%50\%. d) Đúng: Trao đổi chéo sắp xếp lại allele đã có; allele mới cần đột biến.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại hệ sinh thái S19, xét các phát biểu về quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
  • a) Quần thể nhỏ thường nhạy với phiêu bạt di truyền hơn quần thể lớn.
  • b) Hành lang sinh thái có thể tăng dòng gene giữa các mảnh sinh cảnh.
  • c) Bảo tồn chỉ cần tối đa số cá thể, không cần quan tâm đa dạng di truyền.
  • d) Loài ngoại lai xâm hại có thể làm thay đổi mạng lưới thức ăn và cạnh tranh với loài bản địa.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Lấy mẫu ngẫu nhiên có tác động tương đối lớn ở quần thể nhỏ. b) Đúng: Kết nối sinh cảnh hỗ trợ di chuyển và sinh sản giữa các quần thể. c) Sai: Đa dạng di truyền ảnh hưởng khả năng thích nghi và tránh cận huyết. d) Đúng: Loài xâm hại có thể thay đổi tương tác và nguồn sống.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong nghiên cứu mã SH19-Q23, một mRNA được 55 ribosome dịch mã, mỗi ribosome tạo một chuỗi 219219 amino acid. Tính tổng số liên kết peptide được hình thành.

Đáp án: 1090

Giải thích: Mỗi chuỗi có 218218 liên kết peptide, nên tổng là 5218=10905\cdot218=1090.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong bài toán xác suất D19, một phụ nữ mang allele bệnh lặn liên kết X kết hôn với người đàn ông bình thường. Xác suất trong hai lần sinh có ít nhất một con trai mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 43.75, 43,75

Giải thích: Mỗi lần sinh con trai mắc bệnh có xác suất 1/41/4. Xác suất ít nhất một trong hai lần là 1(3/4)2=43,75%1-(3/4)^2=43{,}75\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong nghiên cứu mã SH19-Q25, ba gene AA, BB, CC nằm theo thứ tự ABCA-B-C. Khoảng cách AB=12A-B=12 cM và BC=10B-C=10 cM. Bỏ qua trao đổi chéo kép, tần số tái tổ hợp giữa AACC là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 22

Giải thích: Khi bỏ qua trao đổi chéo kép, khoảng cách cộng được: AC=12+10=22A-C=12+10=22 cM, tương ứng 22%22\% tái tổ hợp.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong nghiên cứu mã SH19-Q26, một quần thể cân bằng gồm 20002000 cá thể, tần số allele A=0.6A=0.6. Tính số cá thể dị hợp dự kiến.

Đáp án: 960

Giải thích: Tần số dị hợp 2p(1p)=0.482p(1-p)=0.48. Số dự kiến là 20000.48=9602000\cdot0.48=960.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở lưới thức ăn W19, dựa vào lưới thức ăn trong hình, có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau bắt đầu từ sinh vật sản xuất và kết thúc ở sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất?

Đáp án: 2

Giải thích: Liệt kê các đường truyền năng lượng đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: Rong đuôi chó → Ốc bươu → Cá lóc → Rái cá lớn; Rong đuôi chó → Nòng nọc → Rắn hổ mang → Rái cá lớn. Có tất cả 22 chuỗi.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong nghiên cứu mã SH19-Q28, mật độ một quần thể là 1414 cá thể/km² trên sinh cảnh thích hợp rộng 5050 km². Giả sử phân bố đều, ước tính số cá thể là bao nhiêu?

Đáp án: 700

Giải thích: Số cá thể bằng mật độ nhân diện tích: 1450=70014\cdot50=700.