Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 18 - năm 2027

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong nghiên cứu mã SH18-Q1, một phân tử DNA mạch kép dài 22002200 cặp nucleotide, trong đó các cặp GCG-C chiếm 42%42\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 18 - năm 2027

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong nghiên cứu mã SH18-Q1, một phân tử DNA mạch kép dài 22002200 cặp nucleotide, trong đó các cặp GCG-C chiếm 42%42\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là
  • A. 66006600.
  • B. 53245324.
  • C. 44004400.
  • D. 55445544.

Đáp án: B

Giải thích: Số cặp GC=220042%=924G-C=2200\cdot 42\%=924; số cặp AT=1276A-T=1276. Do đó tổng liên kết hydrogen là 3924+21276=53243\cdot924+2\cdot1276=5324.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong nghiên cứu mã SH18-Q2, một ribosome dịch mã hoàn chỉnh một mRNA để tạo chuỗi gồm 190190 amino acid. Không kể amino acid mở đầu bị loại sau dịch mã, số lượt tRNA mang amino acid đi vào ribosome là
  • A. 191191.
  • B. 190190.
  • C. 570570.
  • D. 189189.

Đáp án: B

Giải thích: Mỗi amino acid được đưa vào ribosome bởi một tRNA tương ứng, còn bộ ba kết thúc không có tRNA mang amino acid. Do đó có 190190 lượt tRNA.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quần thể cá ngựa vằn ký hiệu P18, dựa vào bản đồ di truyền trong hình, cặp gene có xác suất được di truyền cùng nhau lớn nhất là
  • A. G18B\mathrm{G18B}G18C\mathrm{G18C}.
  • B. G18C\mathrm{G18C}G18D\mathrm{G18D}.
  • C. G18A\mathrm{G18A}G18B\mathrm{G18B}.
  • D. G18B\mathrm{G18B}G18D\mathrm{G18D}.

Đáp án: B

Giải thích: Cặp gene gần nhau nhất có tần số hoán vị thấp nhất, vì vậy thường được di truyền cùng nhau nhất. Khoảng cách nhỏ nhất là 44 cM.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi phân tích gene M18 ở cá ngựa vằn, một đoạn mã hóa gồm 600600 nucleotide bị mất một nucleotide ở vị trí thứ 7272. Hậu quả có khả năng nhất đối với vùng mã hóa phía sau vị trí đột biến là
  • A. Chỉ thay đổi đúng một amino acid.
  • B. Thay đổi khung đọc và nhiều bộ ba kế tiếp.
  • C. Không làm thay đổi trình tự amino acid.
  • D. Chỉ làm tăng một liên kết peptide.

Đáp án: B

Giải thích: Mất một nucleotide không phải bội số của ba gây dịch khung đọc, thường làm biến đổi nhiều codon phía sau và có thể tạo bộ ba kết thúc sớm.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở mẫu nghiên cứu R18, một đột biến ở operator làm protein ức chế không thể bám vào, trong khi promoter vẫn bình thường. Hệ quả trực tiếp là
  • A. RNA polymerase không thể bám promoter.
  • B. gene cấu trúc bị mất khỏi nhiễm sắc thể.
  • C. các gene cấu trúc có xu hướng được phiên mã liên tục, không phụ thuộc chất cảm ứng.
  • D. protein ức chế được tổng hợp nhiều hơn.

Đáp án: C

Giải thích: Operator là vị trí gắn của chất ức chế. Khi vị trí này không còn nhận biết chất ức chế, cơ chế tắt phiên mã bị mất, tạo biểu hiện cấu thành.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dòng tế bào C18 của cá ngựa vằn, ở một loài 2n=62n=6, một tế bào ở kì sau II của giảm phân bình thường có số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là
  • A. 33.
  • B. 1212.
  • C. 66.
  • D. 2424.

Đáp án: C

Giải thích: Mỗi tế bào bước vào giảm phân II có n=3n=3 nhiễm sắc thể kép. Ở kì sau II, nhiễm sắc tử tách nhau nên trong toàn tế bào tạm thời có 2n=62n=6 nhiễm sắc thể đơn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở phép theo dõi giảm phân N18, một cá thể khảm thể ba và thể lưỡng bội trong cùng cơ thể có thể hình thành trực tiếp nhất do
  • A. nhân đôi DNA chính xác ở mọi tế bào phôi.
  • B. không phân li toàn bộ nhiễm sắc thể ở giảm phân I của cả bố và mẹ.
  • C. không phân li nhiễm sắc thể trong một lần nguyên phân sớm của hợp tử.
  • D. trao đổi chéo bình thường ở giảm phân.

Đáp án: C

Giải thích: Sai sót nguyên phân sau thụ tinh tạo các dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể khác nhau, dẫn đến thể khảm.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong gia đình mã F18, dựa vào phả hệ và giả sử không có đột biến mới, kiểu di truyền phù hợp nhất của tính trạng là
  • A. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.
  • B. Lặn trên nhiễm sắc thể thường.
  • C. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.
  • D. Trội trên nhiễm sắc thể thường.

Đáp án: B

Giải thích: Bố mẹ đều không biểu hiện nhưng sinh cả con trai và con gái biểu hiện, phù hợp tính trạng lặn trên nhiễm sắc thể thường.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở phép lai thực nghiệm L18, ba cặp gene phân li độc lập, trội hoàn toàn. Phép lai AaBbCc×AabbCcAaBbCc\times AabbCc. Xác suất đời con biểu hiện kiểu hình trội ở cả ba tính trạng là
  • A. 38\dfrac{3}{8}.
  • B. 932\dfrac{9}{32}.
  • C. 2732\dfrac{27}{32}.
  • D. 2764\dfrac{27}{64}.

Đáp án: B

Giải thích: Xác suất kiểu hình AA-3/43/4, BB-1/21/2, CC-3/43/4. Tích bằng 3/41/23/4=9/323/4\cdot1/2\cdot3/4=9/32.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong nghiên cứu mã SH18-Q10, một cá thể dị hợp hai cặp gene ở trạng thái liên kết trans được lai phân tích, thu được 880880 kiểu Ab\mathrm{Ab}, 880880 kiểu aB\mathrm{aB}, 120120 kiểu AB\mathrm{AB}120120 kiểu ab\mathrm{ab}. Tần số hoán vị gene là
  • A. 7%7\%.
  • B. 38%38\%.
  • C. 12%12\%.
  • D. 88%88\%.

Đáp án: C

Giải thích: Các kiểu tái tổ hợp là AB\mathrm{AB}ab\mathrm{ab}, tổng 240240 trên 20002000 con, nên f=240/2000=12%f=240/2000=12\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quần thể H18, một quần thể cân bằng Hardy-Weinberg có tần số cá thể mang kiểu hình lặn là 4%4\%. Tần số người dị hợp mang allele lặn là
  • A. 8%8\%.
  • B. 32%32\%.
  • C. 64%64\%.
  • D. 20%20\%.

Đáp án: B

Giải thích: Ta có q2=0.04q^2=0.04, nên q=0.2q=0.2, p=0.8p=0.8. Tần số dị hợp là 2pq=0.322pq=0.32, tức 32%32\%.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở cây phát sinh số 18, dựa vào cây phát sinh, cặp taxon có tổ tiên chung gần nhất là
  • A. Bò sát và Nấm sợi.
  • B. Bò sát và Chim.
  • C. Chim và Nấm men.
  • D. Bò sát và Nấm men.

Đáp án: B

Giải thích: Hai taxon này tách ra từ cùng một nút gần ngọn nhất nên là nhóm chị em trên cây.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong nghiên cứu tiến hóa E18, hai quần thể cùng loài bị ngăn cách địa lí lâu dài, tích lũy khác biệt và cuối cùng không còn giao phối hữu hiệu. Đây là ví dụ điển hình của
  • A. hình thành loài khác khu vực địa lí.
  • B. thích nghi kiểu hình không di truyền.
  • C. tiến hóa hóa học.
  • D. hình thành loài cùng khu vực bắt buộc do đa bội.

Đáp án: A

Giải thích: Cách li địa lí làm giảm dòng gene, cho phép các quần thể phân hóa và tiến tới cách li sinh sản.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu mã SH18-Q14, một hệ sinh thái có sản lượng sơ cấp thuần 7500075000 kJ/m²/năm. Hiệu suất truyền năng lượng trung bình giữa các bậc dinh dưỡng là 13%13\%. Năng lượng tối đa dự kiến đến bậc tiêu thụ thứ 22
  • A. 6525065250 kJ/m²/năm.
  • B. 97509750 kJ/m²/năm.
  • C. 576923.08576923.08 kJ/m²/năm.
  • D. 1267.51267.5 kJ/m²/năm.

Đáp án: D

Giải thích: Mỗi lần chuyển bậc chỉ còn 13%13\%. Sau 22 lần truyền, năng lượng là 750000.132=1267.575000\cdot 0.13^2=1267.5 kJ/m²/năm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở quần thể sinh thái Q18, một quần thể có cấu trúc tuổi với tỉ lệ cá thể trước sinh sản cao, điều kiện môi trường ổn định. Dự báo hợp lí nhất là
  • A. không thể có cá thể sinh sản ở thế hệ sau.
  • B. quần thể có tiềm năng tăng kích thước trong tương lai gần.
  • C. quần thể chắc chắn tuyệt chủng ngay.
  • D. quần thể luôn giảm vì thiếu cá thể già.

Đáp án: B

Giải thích: Nhiều cá thể chưa sinh sản sẽ lần lượt gia nhập nhóm sinh sản, tạo tiềm năng tăng trưởng nếu nguồn sống và các điều kiện khác phù hợp.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong khảo sát biến động G18, so sánh hai phân bố trong hình cho thấy chọn lọc định hướng đang ưu tiên
  • A. các kiểu hình trung gian và loại cả hai cực.
  • B. mọi kiểu hình với độ thích nghi bằng nhau.
  • C. đồng thời cả hai cực và loại trung gian.
  • D. các giá trị kiểu hình lớn hơn.

Đáp án: D

Giải thích: Phân bố sau chọn lọc dịch về phía giá trị lớn hơn, biểu hiện chọn lọc định hướng.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình công nghệ sinh học B18, trong điện di gel agarose, các đoạn DNA có kích thước nhỏ thường di chuyển
  • A. nhanh và xa hơn qua mạng gel về phía cực dương.
  • B. chậm hơn vì điện tích âm yếu hơn.
  • C. không phụ thuộc kích thước.
  • D. về phía cực âm do DNA tích điện dương.

Đáp án: A

Giải thích: DNA mang điện âm do nhóm phosphate và di chuyển về cực dương; đoạn nhỏ xuyên qua lỗ gel dễ hơn nên đi xa hơn.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở thí nghiệm kiểm chứng T18, một gene bị giảm biểu hiện sau xử lí. Để phân biệt giảm phiên mã với tăng phân hủy mRNA, phép đo bổ sung hữu ích nhất là
  • A. chỉ đo khối lượng toàn bộ tế bào.
  • B. chỉ đếm số nhiễm sắc thể.
  • C. chỉ đo nhiệt độ phòng.
  • D. đo tốc độ tổng hợp RNA mới và thời gian bán hủy mRNA.

Đáp án: D

Giải thích: Mức mRNA ổn định phụ thuộc cả tốc độ tổng hợp và phân hủy; đo riêng hai quá trình giúp xác định cơ chế.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong chuyên đề phân tử M18, xét các phát biểu về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
  • a) Đột biến đồng nghĩa có thể không đổi trình tự amino acid.
  • b) Mọi đột biến sai nghĩa đều làm protein mất hoàn toàn chức năng.
  • c) Đột biến dịch khung thường ảnh hưởng nhiều codon phía sau.
  • d) Đột biến ở vùng điều hòa có thể thay đổi lượng sản phẩm gene mà không đổi trình tự protein.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tính thoái hóa cho phép nhiều codon mã hóa cùng amino acid. b) Sai: Tác động phụ thuộc vị trí và tính chất thay đổi, không phải lúc nào cũng mất chức năng. c) Đúng: Thêm hoặc mất nucleotide không theo bội số ba làm đổi khung đọc. d) Đúng: Vùng điều hòa kiểm soát mức phiên mã hoặc xử lí RNA.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở thí nghiệm biểu hiện X18, dựa vào hình và kiến thức sinh học, xét tính đúng sai của các phát biểu.
  • a) Mức phiên mã tăng theo nồng độ rồi tiến dần đến bão hòa.
  • b) Ở nồng độ rất cao, tăng thêm chất điều hòa tạo mức tăng đáp ứng ngày càng nhỏ.
  • c) Đồ thị chứng minh chất điều hòa phá hủy promoter.
  • d) Dạng bão hòa có thể phản ánh số lượng vị trí gắn hoặc thành phần điều hòa hữu hạn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Đường cong tăng và có tiệm cận. b) Đúng: Độ dốc giảm khi nồng độ cao. c) Sai: Không có dữ liệu về phá hủy promoter. d) Đúng: Hệ thống hữu hạn thường cho đáp ứng bão hòa.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phép lai liên kết K18, một nhóm học sinh phân tích phép lai về hai gene liên kết với tần số hoán vị dự kiến 10%10\%.
  • a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị 10%10\%, tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là 10%10\%.
  • b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
  • c) Tần số hoán vị bằng 50%50\% chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
  • d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tần số hoán vị được định nghĩa là tổng tần số giao tử hoặc con tái tổ hợp. b) Đúng: Cơ thể kiểm tra đồng hợp lặn nên kiểu gene và kiểu hình con phản ánh giao tử dị hợp. c) Sai: Hai gene rất xa trên cùng nhiễm sắc thể cũng có thể cho tần số tái tổ hợp quan sát gần 50%50\%. d) Đúng: Trao đổi chéo sắp xếp lại allele đã có; allele mới cần đột biến.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại hệ sinh thái S18, xét các phát biểu về quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
  • a) Diễn thế nguyên sinh bắt đầu ở nơi chưa có quần xã và thường chưa có đất phát triển.
  • b) Diễn thế thứ sinh thường nhanh hơn vì còn đất hoặc nguồn giống.
  • c) Mọi diễn thế đều kết thúc bằng một trạng thái bất biến tuyệt đối.
  • d) Nhiễu động vừa phải đôi khi có thể duy trì đa dạng bằng cách ngăn một loài chiếm ưu thế hoàn toàn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Bề mặt mới như đá trơ là ví dụ. b) Đúng: Tàn dư sinh học giúp phục hồi nhanh. c) Sai: Quần xã vẫn biến động và chịu nhiễu động, không bất biến tuyệt đối. d) Đúng: Giả thuyết nhiễu động trung gian giải thích khả năng này trong một số hệ.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong nghiên cứu mã SH18-Q23, một DNA gồm 12001200 cặp nucleotide nhân đôi 44 lần. Tính tổng số nucleotide tự do môi trường cung cấp.

Đáp án: 36000

Giải thích: Mỗi phân tử có 24002400 nucleotide. Số nucleotide mới là 2400(241)=360002400(2^4-1)=36000.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong bài toán xác suất D18, một cặp vợ chồng đều dị hợp về bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường. Xác suất trong 44 người con có đúng 22 người mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 21.0938, 21,0938

Giải thích: Mỗi con mắc bệnh với xác suất 1/41/4. Theo phân bố nhị thức, xác suất là C42(1/4)2(3/4)2=21.0938%\mathrm{C}_4^2(1/4)^2(3/4)^{2}=21.0938\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong nghiên cứu mã SH18-Q25, ba gene AA, BB, CC nằm theo thứ tự ABCA-B-C. Khoảng cách AB=11A-B=11 cM và BC=9B-C=9 cM. Bỏ qua trao đổi chéo kép, tần số tái tổ hợp giữa AACC là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 20

Giải thích: Khi bỏ qua trao đổi chéo kép, khoảng cách cộng được: AC=11+9=20A-C=11+9=20 cM, tương ứng 20%20\% tái tổ hợp.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong nghiên cứu mã SH18-Q26, trong quần thể cân bằng, tần số kiểu hình lặn là 2.25%2.25\%. Tính tỉ lệ phần trăm kiểu hình trội.

Đáp án: 97.75, 97,75

Giải thích: Kiểu hình lặn chiếm q2=0.0225q^2=0.0225; do đó kiểu hình trội là 1q2=0.97751-q^2=0.9775, tức 97.75%97.75\%.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở lưới thức ăn W18, dựa vào lưới thức ăn trong hình, có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau bắt đầu từ sinh vật sản xuất và kết thúc ở sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất?

Đáp án: 4

Giải thích: Liệt kê các đường truyền năng lượng đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: Cỏ lác → Cào cào → Thằn lằn → Chim ưng; Cỏ lác → Cào cào → Chim cắt → Chim ưng; Cỏ lác → Sâu xám → Thằn lằn → Chim ưng; Cỏ lác → Sâu xám → Chim cắt → Chim ưng. Có tất cả 44 chuỗi.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong nghiên cứu mã SH18-Q28, một quần thể ban đầu có 300300 cá thể. Trong một năm có 9595 cá thể sinh ra, 3838 chết, 2525 nhập cư và 1212 xuất cư. Kích thước quần thể cuối năm là bao nhiêu?

Đáp án: 370

Giải thích: N1=N0+BD+IE=300+9538+2512=370N_1=N_0+B-D+I-E=300+95-38+25-12=370.