Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 17 - năm 2027

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong nghiên cứu mã SH17-Q1, một phân tử DNA mạch kép gồm 18001800 cặp nucleotide nhân đôi liên tiếp 33 lần trong môi trường chỉ chứa nucleotide không đánh dấu. Tổng số nucleotide môi trường cung cấp là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 17 - năm 2027

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong nghiên cứu mã SH17-Q1, một phân tử DNA mạch kép gồm 18001800 cặp nucleotide nhân đôi liên tiếp 33 lần trong môi trường chỉ chứa nucleotide không đánh dấu. Tổng số nucleotide môi trường cung cấp là
  • A. 1440014400.
  • B. 2520025200.
  • C. 1260012600.
  • D. 2880028800.

Đáp án: B

Giải thích: Sau 33 lần nhân đôi, tổng số nucleotide mới được tổng hợp bằng 21800(231)=252002\cdot1800(2^3-1)=25200.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong nghiên cứu mã SH17-Q2, một tiền mRNA có ba exon dài lần lượt 150150, 210210, 180180 nucleotide. Ở một mô, exon thứ 33 bị bỏ qua khi nối RNA. So với mRNA bình thường, mRNA ở mô này ngắn hơn
  • A. 360360 nucleotide.
  • B. 6060 nucleotide.
  • C. 180180 nucleotide.
  • D. 540540 nucleotide.

Đáp án: C

Giải thích: Nối RNA thay thế loại bỏ toàn bộ exon thứ 33, nên chiều dài giảm đúng 180180 nucleotide.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quần thể vi khuẩn E. coli ký hiệu P17, dựa vào bản đồ di truyền trong hình, cặp gene có xác suất được di truyền cùng nhau lớn nhất là
  • A. G17B\mathrm{G17B}G17C\mathrm{G17C}.
  • B. G17C\mathrm{G17C}G17D\mathrm{G17D}.
  • C. G17B\mathrm{G17B}G17D\mathrm{G17D}.
  • D. G17A\mathrm{G17A}G17B\mathrm{G17B}.

Đáp án: A

Giải thích: Cặp gene gần nhau nhất có tần số hoán vị thấp nhất, vì vậy thường được di truyền cùng nhau nhất. Khoảng cách nhỏ nhất là 99 cM.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi phân tích gene M17 ở vi khuẩn E. coli, một đột biến điểm làm codon mã hóa amino acid kị nước thành codon mã hóa amino acid tích điện tại vùng lõi của protein. Dự đoán hợp lí nhất là
  • A. số lượng nhiễm sắc thể của tế bào thay đổi.
  • B. cấu trúc không gian và độ bền protein có thể bị thay đổi đáng kể.
  • C. protein luôn hoạt động mạnh hơn protein bình thường.
  • D. phiên mã chắc chắn bị ngừng hoàn toàn.

Đáp án: B

Giải thích: Thay đổi tính chất hóa học của amino acid tại lõi protein có thể phá vỡ tương tác kị nước và ảnh hưởng gấp cuộn; mức độ cụ thể còn phụ thuộc vị trí và cấu trúc protein.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở mẫu nghiên cứu R17, ở vi khuẩn, khi lactose có mặt và glucose rất thấp, trạng thái biểu hiện của operon lac thường là
  • A. phiên mã yếu vì cAMP giảm mạnh.
  • B. gene điều hòa không được phiên mã nên operon bị xóa.
  • C. phiên mã mạnh do chất ức chế mất khả năng bám operator và phức hợp CAP-cAMP hỗ trợ RNA polymerase.
  • D. không phiên mã vì lactose hoạt hóa chất ức chế.

Đáp án: C

Giải thích: Lactose làm bất hoạt chất ức chế; glucose thấp làm cAMP tăng, CAP-cAMP thúc đẩy gắn RNA polymerase, nên operon lac được phiên mã mạnh.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dòng tế bào C17 của vi khuẩn E. coli, một tế bào sinh tinh có 2n=62n=6 ở kì giữa I giảm phân. Số phân tử DNA trong tế bào là
  • A. 33.
  • B. 2424.
  • C. 66.
  • D. 1212.

Đáp án: D

Giải thích: Sau pha S, mỗi trong 66 nhiễm sắc thể gồm hai nhiễm sắc tử, mỗi nhiễm sắc tử chứa một phân tử DNA, nên có 1212 phân tử DNA.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở phép theo dõi giảm phân N17, một hợp tử thể ba được hình thành do giao tử n+1n+1 kết hợp với giao tử bình thường nn. Nếu nhiễm sắc thể thừa có nguồn gốc từ không phân li ở giảm phân I của mẹ, hai bản sao nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ thường
  • A. là hai nhiễm sắc tử chị em hoàn toàn giống nhau trong mọi trường hợp.
  • B. đều có nguồn gốc từ bố.
  • C. là hai nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau của mẹ.
  • D. không chứa bất kì allele nào của mẹ.

Đáp án: C

Giải thích: Không phân li ở giảm phân I làm hai nhiễm sắc thể tương đồng của mẹ cùng đi vào một giao tử; chúng có thể mang các allele khác nhau.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong gia đình mã F17, dựa vào phả hệ và giả sử không có đột biến mới, kiểu di truyền phù hợp nhất của tính trạng là
  • A. Liên kết nhiễm sắc thể Y.
  • B. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.
  • C. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.
  • D. Trội trên nhiễm sắc thể thường.

Đáp án: C

Giải thích: Mẹ biểu hiện truyền cho mọi con, phù hợp di truyền ti thể qua tế bào chất.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở phép lai thực nghiệm L17, ở chuột, allele YY quy định lông vàng nhưng kiểu gene YYYY gây chết phôi; YyYy lông vàng, yyyy lông xám. Lai hai chuột vàng, tỉ lệ kiểu hình trong số con sống là
  • A. Toàn bộ lông vàng.
  • B. 33 vàng : 11 xám.
  • C. 22 vàng : 11 xám.
  • D. 11 vàng : 11 xám.

Đáp án: C

Giải thích: Phép lai Yy×YyYy\times Yy cho 1/4YY1/4\,YY chết, 1/2Yy1/2\,Yy vàng và 1/4yy1/4\,yy xám. Trong số sống, tỉ lệ là 2:12:1.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong nghiên cứu mã SH17-Q10, một cá thể dị hợp hai cặp gene ở trạng thái liên kết cis được lai phân tích, thu được 890890 kiểu AB\mathrm{AB}, 890890 kiểu ab\mathrm{ab}, 110110 kiểu Ab\mathrm{Ab}110110 kiểu aB\mathrm{aB}. Tần số hoán vị gene là
  • A. 11%11\%.
  • B. 6%6\%.
  • C. 89%89\%.
  • D. 39%39\%.

Đáp án: A

Giải thích: Các kiểu tái tổ hợp là Ab\mathrm{Ab}aB\mathrm{aB}, tổng 220220 trên 20002000 con, nên f=220/2000=11%f=220/2000=11\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quần thể H17, trong mô hình Hardy-Weinberg, điều kiện quần thể rất lớn có ý nghĩa chủ yếu là
  • A. bảo đảm mọi cá thể có cùng sức sống.
  • B. làm giao phối luôn có chọn lọc.
  • C. ngăn hoàn toàn đột biến DNA.
  • D. hạn chế biến động ngẫu nhiên tần số allele do phiêu bạt di truyền.

Đáp án: D

Giải thích: Ở quần thể lớn, sai lệch lấy mẫu qua các thế hệ nhỏ hơn, nên ảnh hưởng của phiêu bạt di truyền giảm.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở cây phát sinh số 17, dựa vào cây phát sinh, cặp taxon có tổ tiên chung gần nhất là
  • A. Loài rêu và Lưỡng cư.
  • B. Loài rêu và Cá xương.
  • C. Cá xương và Lưỡng cư.
  • D. Loài rêu và Bò sát.

Đáp án: C

Giải thích: Hai taxon này tách ra từ cùng một nút gần ngọn nhất nên là nhóm chị em trên cây.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong nghiên cứu tiến hóa E17, sau nhiều thế hệ dùng một loại thuốc, tỉ lệ vi khuẩn kháng thuốc tăng. Giải thích phù hợp nhất theo chọn lọc tự nhiên là
  • A. thuốc làm mất hoàn toàn biến dị di truyền.
  • B. thuốc định hướng mọi vi khuẩn đồng loạt tạo đúng đột biến cần thiết.
  • C. thuốc tạo lợi thế sống sót cho biến dị kháng đã có hoặc mới phát sinh ngẫu nhiên, làm allele kháng tăng tần số.
  • D. vi khuẩn chủ động thay đổi gene vì nhu cầu sống.

Đáp án: C

Giải thích: Đột biến phát sinh không theo nhu cầu; môi trường thuốc chọn lọc các biến dị kháng, làm chúng sinh sản tương đối nhiều hơn.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu mã SH17-Q14, một hệ sinh thái có sản lượng sơ cấp thuần 7000070000 kJ/m²/năm. Hiệu suất truyền năng lượng trung bình giữa các bậc dinh dưỡng là 12%12\%. Năng lượng tối đa dự kiến đến bậc tiêu thụ thứ 22
  • A. 10081008 kJ/m²/năm.
  • B. 583333.33583333.33 kJ/m²/năm.
  • C. 6160061600 kJ/m²/năm.
  • D. 84008400 kJ/m²/năm.

Đáp án: A

Giải thích: Mỗi lần chuyển bậc chỉ còn 12%12\%. Sau 22 lần truyền, năng lượng là 700000.122=100870000\cdot 0.12^2=1008 kJ/m²/năm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở quần thể sinh thái Q17, trong mô hình tăng trưởng logistic, tốc độ tăng số lượng tuyệt đối thường lớn nhất khi kích thước quần thể xấp xỉ
  • A. 2K2K.
  • B. 00.
  • C. K/2K/2.
  • D. KK.

Đáp án: C

Giải thích: Với dN/dt=rN(1N/K)dN/dt=rN(1-N/K), tích N(1N/K)N(1-N/K) đạt cực đại tại N=K/2N=K/2.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong khảo sát biến động G17, từ đồ thị dao động con mồi - vật ăn thịt, nhận định phù hợp nhất là
  • A. con mồi biến mất hoàn toàn sau mỗi chu kì.
  • B. vật ăn thịt luôn đạt đỉnh trước con mồi.
  • C. đỉnh số lượng vật ăn thịt thường xuất hiện sau đỉnh số lượng con mồi.
  • D. hai quần thể không liên hệ với nhau.

Đáp án: C

Giải thích: Nguồn thức ăn tăng trước tạo điều kiện cho quần thể vật ăn thịt tăng sau một độ trễ thời gian.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình công nghệ sinh học B17, trong chỉnh sửa CRISPR-Cas9, RNA dẫn đường chủ yếu có chức năng
  • A. dịch mã thành enzyme Cas9.
  • B. tổng hợp nucleotide mới thay DNA polymerase.
  • C. đưa phức hợp Cas9 đến trình tự DNA bổ sung gần PAM.
  • D. làm tăng số nhiễm sắc thể của tế bào.

Đáp án: C

Giải thích: Trình tự spacer của RNA dẫn đường bắt cặp với DNA đích; Cas9 nhận diện vùng đích kèm PAM và cắt DNA.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở thí nghiệm kiểm chứng T17, trong thí nghiệm enzyme, lặp lại sinh học khác với lặp lại kĩ thuật ở điểm
  • A. lặp lại sinh học luôn cho kết quả giống hệt nhau.
  • B. hai loại lặp lại không khác nhau.
  • C. lặp lại sinh học dùng các mẫu độc lập, còn lặp lại kĩ thuật đo lặp trên cùng một mẫu.
  • D. lặp lại kĩ thuật thay thế hoàn toàn cỡ mẫu sinh học.

Đáp án: C

Giải thích: Mẫu độc lập phản ánh biến thiên sinh học; đo lặp cùng mẫu chủ yếu đánh giá sai số thao tác và thiết bị.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong chuyên đề phân tử M17, xét các phát biểu về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
  • a) RNA polymerase dùng một mạch DNA làm khuôn để tổng hợp RNA.
  • b) mRNA trưởng thành ở sinh vật nhân thực thường đã được loại intron.
  • c) Ribosome đọc mRNA theo chiều 353^{\prime}\to5^{\prime}.
  • d) Bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid và được nhận biết bởi yếu tố giải phóng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: RNA được tổng hợp bổ sung với mạch khuôn. b) Đúng: Quá trình nối RNA loại phần lớn intron khỏi tiền mRNA. c) Sai: Ribosome dịch mã theo chiều 535^{\prime}\to3^{\prime}. d) Đúng: Stop codon tuyển mộ yếu tố giải phóng thay cho tRNA mang amino acid.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở thí nghiệm biểu hiện X17, dựa vào hình và kiến thức sinh học, xét tính đúng sai của các phát biểu.
  • a) Hoạt tính lớn nhất xấp xỉ 45C45^\circ\mathrm{C}.
  • b) Nhiệt độ cao hơn tối ưu có thể làm giảm hoạt tính do biến đổi cấu trúc enzyme.
  • c) Đồ thị cho thấy hoạt tính tăng tuyến tính ở mọi nhiệt độ.
  • d) Giá trị tối ưu quan sát được phụ thuộc điều kiện thí nghiệm.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Đỉnh đường cong ở gần nhiệt độ này. b) Đúng: Nhiệt độ cao có thể làm protein biến tính. c) Sai: Đường cong tăng rồi giảm, không tuyến tính. d) Đúng: pH, cơ chất và thời gian đo có thể làm thay đổi kết quả.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phép lai liên kết K17, một nhóm học sinh phân tích phép lai về hai gene liên kết với tần số hoán vị dự kiến 9%9\%.
  • a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị 9%9\%, tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là 9%9\%.
  • b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
  • c) Tần số hoán vị bằng 50%50\% chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
  • d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tần số hoán vị được định nghĩa là tổng tần số giao tử hoặc con tái tổ hợp. b) Đúng: Cơ thể kiểm tra đồng hợp lặn nên kiểu gene và kiểu hình con phản ánh giao tử dị hợp. c) Sai: Hai gene rất xa trên cùng nhiễm sắc thể cũng có thể cho tần số tái tổ hợp quan sát gần 50%50\%. d) Đúng: Trao đổi chéo sắp xếp lại allele đã có; allele mới cần đột biến.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại hệ sinh thái S17, xét các phát biểu về quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
  • a) Cạnh tranh cùng loài có thể tăng khi mật độ quần thể cao.
  • b) Ổ sinh thái của hai loài trùng hoàn toàn lâu dài mà không có phân hóa thì cạnh tranh có thể mạnh.
  • c) Cộng sinh luôn gây hại cho ít nhất một loài.
  • d) Loài ưu thế có thể ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc quần xã do sinh khối hoặc số lượng lớn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Nguồn sống hữu hạn làm cạnh tranh phụ thuộc mật độ. b) Đúng: Trùng ổ sinh thái làm sử dụng cùng nguồn sống. c) Sai: Cộng sinh là quan hệ có lợi cho cả hai bên theo nghĩa phổ thông. d) Đúng: Loài ưu thế góp phần quyết định diện mạo và hoạt động quần xã.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong nghiên cứu mã SH17-Q23, một DNA có 15001500 cặp nucleotide và tỉ lệ cặp GCG-C38%38\%. Tính tổng số liên kết hydrogen.

Đáp án: 3570

Giải thích: Số cặp GC=570G-C=570, số cặp AT=930A-T=930. Tổng liên kết là 3570+2930=35703\cdot570+2\cdot930=3570.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong bài toán xác suất D17, hai gene phân li độc lập, trội hoàn toàn. Trong phép lai AaBb×AaBbAaBb\times AaBb, xác suất đời con có kiểu hình trội ở cả hai tính trạng là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 56.25, 56,25

Giải thích: Xác suất kiểu hình ABA-B-3/43/4=9/16=56,25%3/4\cdot3/4=9/16=56{,}25\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong nghiên cứu mã SH17-Q25, ba gene AA, BB, CC nằm theo thứ tự ABCA-B-C. Khoảng cách AB=10A-B=10 cM và BC=13B-C=13 cM. Bỏ qua trao đổi chéo kép, tần số tái tổ hợp giữa AACC là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 23

Giải thích: Khi bỏ qua trao đổi chéo kép, khoảng cách cộng được: AC=10+13=23A-C=10+13=23 cM, tương ứng 23%23\% tái tổ hợp.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong nghiên cứu mã SH17-Q26, một quần thể cân bằng có tần số allele lặn q=0.1q=0.1. Tính tỉ lệ phần trăm cá thể dị hợp.

Đáp án: 18

Giải thích: Tần số dị hợp là 2pq=2(10.1)0.1=0.182pq=2(1-0.1)0.1=0.18, tức 18%18\%.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở lưới thức ăn W17, dựa vào lưới thức ăn trong hình, có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau bắt đầu từ sinh vật sản xuất và kết thúc ở sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất?

Đáp án: 3

Giải thích: Liệt kê các đường truyền năng lượng đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: Phiêu sinh thực vật → Động vật phù du → Cá trích → Cá mập; Phiêu sinh thực vật → Động vật phù du → Cá thu → Cá mập; Phiêu sinh thực vật → Giáp xác → Cá thu → Cá mập. Có tất cả 33 chuỗi.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong nghiên cứu mã SH17-Q28, một quần xã thực vật có sản lượng sơ cấp thô 14501450 g chất khô/m²/năm và hô hấp của sinh vật sản xuất 480480 g/m²/năm. Tính sản lượng sơ cấp thuần.

Đáp án: 970

Giải thích: NPP=GPPR=1450480=970\mathrm{NPP}=\mathrm{GPP}-R=1450-480=970 g/m²/năm.