Chọn một đáp án
Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 16 - năm 2027
Đề luyện thi tốt nghiệp THPT
Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 16 - năm 2027
Thời gian làm bài: 50 phút
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án

Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án

Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án

Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án

Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Đúng / Sai
Đúng / Sai

Đúng / Sai
Đúng / Sai
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn

Trả lời ngắn
Thông tin đề
Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 16 - năm 2027
Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.
Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.
Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.
Tự học sau khi làm đề
Đáp án và giải thích từng câu
Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.
1Xem đáp án và giải thích câu 1
- A. .
- B. .
- C. .
- D. .
Đáp án: A
2Xem đáp án và giải thích câu 2
- A. thay glutamate bằng valine.
- B. làm dịch khung đọc từ vị trí đột biến.
- C. làm mất toàn bộ mRNA trước phiên mã.
- D. không thể ảnh hưởng vì mọi thay thế base đều im lặng.
Đáp án: A
3Xem đáp án và giải thích câu 3
- A. và .
- B. và .
- C. và .
- D. và .
Đáp án: A
4Xem đáp án và giải thích câu 4
- A. chắc chắn làm dịch khung đọc.
- B. chắc chắn tạo protein ngắn hơn.
- C. có thể không đổi chuỗi polypeptide nhưng vẫn có khả năng ảnh hưởng điều hòa hoặc nối RNA.
- D. chắc chắn không có bất kì ảnh hưởng nào.
Đáp án: C
5Xem đáp án và giải thích câu 5
- A. nhân đôi DNA không cần enzyme.
- B. loại bỏ intron khỏi tiền mRNA.
- C. DNA đóng gói chặt hơn và phiên mã giảm tuyệt đối.
- D. chất nhiễm sắc mở hơn và khả năng phiên mã tăng.
Đáp án: D
6Xem đáp án và giải thích câu 6
- A. .
- B. .
- C. .
- D. .
Đáp án: B
7Xem đáp án và giải thích câu 7
- A. hai giao tử và hai giao tử .
- B. ba giao tử và một giao tử .
- C. một giao tử , một giao tử và hai giao tử .
- D. bốn giao tử đều .
Đáp án: C
8Xem đáp án và giải thích câu 8
- A. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.
- B. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.
- C. Liên kết nhiễm sắc thể Y.
- D. Trội trên nhiễm sắc thể thường.
Đáp án: C
9Xem đáp án và giải thích câu 9
- A. .
- B. .
- C. .
- D. .
Đáp án: A
10Xem đáp án và giải thích câu 10
- A. .
- B. .
- C. .
- D. .
Đáp án: B
11Xem đáp án và giải thích câu 11
- A. dòng gene liên tục.
- B. chọn lọc ổn định bắt buộc.
- C. cân bằng Hardy-Weinberg hoàn hảo.
- D. hiệu ứng người sáng lập.
Đáp án: D
12Xem đáp án và giải thích câu 12
- A. Loài lan và Loài rêu.
- B. Loài lan và Loài dương xỉ.
- C. Loài thông và Loài rêu.
- D. Loài lan và Loài thông.
Đáp án: C
13Xem đáp án và giải thích câu 13
- A. giao phối ngẫu nhiên loại bỏ hoàn toàn đồng hợp.
- B. đột biến luôn tạo allele theo tỉ lệ bằng nhau.
- C. mọi kiểu gene có độ thích nghi bằng không.
- D. kiểu gene dị hợp có độ thích nghi cao hơn cả hai kiểu gene đồng hợp.
Đáp án: D
14Xem đáp án và giải thích câu 14
- A. kJ/m²/năm.
- B. kJ/m²/năm.
- C. kJ/m²/năm.
- D. kJ/m²/năm.
Đáp án: A
15Xem đáp án và giải thích câu 15
- A. .
- B. .
- C. .
- D. .
Đáp án: C
16Xem đáp án và giải thích câu 16
- A. không chịu tác động của mật độ.
- B. tăng trưởng chậm dần khi tiến gần sức chứa môi trường.
- C. luôn giảm đều về 0.
- D. tăng theo cấp số nhân không giới hạn.
Đáp án: B
17Xem đáp án và giải thích câu 17
- A. làm plasmid tự phiên mã không cần promoter.
- B. tạo các đầu tương thích để DNA ligase nối đoạn gene vào plasmid.
- C. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu chọn lọc tế bào biến nạp.
- D. chuyển DNA thành RNA trước khi nối.
Đáp án: B
18Xem đáp án và giải thích câu 18
- A. giả thuyết nghiên cứu chắc chắn đúng.
- B. hiệu ứng luôn lớn và quan trọng về sinh học.
- C. dữ liệu quan sát ít phù hợp với giả thuyết không theo mô hình kiểm định, nhưng không tự chứng minh hiệu ứng lớn hay có ý nghĩa sinh học.
- D. thí nghiệm không cần lặp lại.
Đáp án: C
19Xem đáp án và giải thích câu 19
- a) DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều .
- b) Trên mạch chậm, các đoạn Okazaki được nối bởi DNA ligase.
- c) Helicase tạo liên kết phosphodiester giữa các nucleotide mới.
- d) Mỗi phân tử DNA con gồm một mạch cũ và một mạch mới trong cơ chế bán bảo tồn.
Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng
20Xem đáp án và giải thích câu 20
- a) mRNA tăng trước protein sau khi cảm ứng.
- b) Độ trễ của protein phù hợp với việc cần thời gian dịch mã và tích lũy.
- c) Đồ thị chứng minh protein được tạo trước phiên mã.
- d) Ở cuối thí nghiệm, cả mRNA và protein đạt mức gần ổn định.
Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng
21Xem đáp án và giải thích câu 21
- a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị , tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là .
- b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
- c) Tần số hoán vị bằng chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
- d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.
Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng
22Xem đáp án và giải thích câu 22
- a) Sản lượng sơ cấp thuần bằng sản lượng sơ cấp thô trừ hô hấp của sinh vật sản xuất.
- b) Năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao thường giảm do hô hấp, nhiệt và chất thải.
- c) Vật chất và năng lượng đều tuần hoàn kín trong hệ sinh thái.
- d) Phân giải trả các nguyên tố vô cơ về môi trường cho sinh vật sản xuất sử dụng.
Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Đáp án: 262144
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Đáp án: 12.5, 12,5
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Đáp án: 21
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Đáp án: 0.34, 0,34
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Đáp án: 5
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Đáp án: 400