Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 16 - năm 2027

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong nghiên cứu mã SH16-Q1, một DNA mạch kép có 12001200 cặp nucleotide, tỉ lệ AG=12\dfrac{A}{G}=\dfrac{1}{2}. Tổng số liên kết hydrogen của DNA là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 16 - năm 2027

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong nghiên cứu mã SH16-Q1, một DNA mạch kép có 12001200 cặp nucleotide, tỉ lệ AG=12\dfrac{A}{G}=\dfrac{1}{2}. Tổng số liên kết hydrogen của DNA là
  • A. 32003200.
  • B. 36003600.
  • C. 24002400.
  • D. 29602960.

Đáp án: A

Giải thích: Vì số cặp ATA-T bằng số nucleotide A và số cặp GCG-C bằng số nucleotide G, ta có A+G=1200A+G=1200. Từ tỉ lệ đã cho suy ra A=400A=400, G=800G=800, nên H=2A+3G=3200H=2A+3G=3200.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong nghiên cứu mã SH16-Q2, trong vùng mã hóa, một đột biến làm bộ ba trên mRNA biến đổi từ GAA\mathrm{GAA} thành GUA\mathrm{GUA}. Biết mã di truyền chuẩn. Dạng biến đổi trực tiếp của sản phẩm dịch mã là
  • A. thay glutamate bằng valine.
  • B. làm dịch khung đọc từ vị trí đột biến.
  • C. làm mất toàn bộ mRNA trước phiên mã.
  • D. không thể ảnh hưởng vì mọi thay thế base đều im lặng.

Đáp án: A

Giải thích: Đây là đột biến sai nghĩa; sự thay đổi bộ ba dẫn đến thay glutamate bằng valine.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quần thể nấm men ký hiệu P16, dựa vào bản đồ di truyền trong hình, cặp gene có xác suất được di truyền cùng nhau lớn nhất là
  • A. G16A\mathrm{G16A}G16B\mathrm{G16B}.
  • B. G16C\mathrm{G16C}G16D\mathrm{G16D}.
  • C. G16B\mathrm{G16B}G16C\mathrm{G16C}.
  • D. G16A\mathrm{G16A}G16C\mathrm{G16C}.

Đáp án: A

Giải thích: Cặp gene gần nhau nhất có tần số hoán vị thấp nhất, vì vậy thường được di truyền cùng nhau nhất. Khoảng cách nhỏ nhất là 77 cM.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi phân tích gene M16 ở nấm men, đột biến đảo đoạn nằm hoàn toàn trong một intron và không chạm vào điểm nối exon-intron. Nhận định thận trọng nhất là
  • A. chắc chắn làm dịch khung đọc.
  • B. chắc chắn tạo protein ngắn hơn.
  • C. có thể không đổi chuỗi polypeptide nhưng vẫn có khả năng ảnh hưởng điều hòa hoặc nối RNA.
  • D. chắc chắn không có bất kì ảnh hưởng nào.

Đáp án: C

Giải thích: Intron không trực tiếp mã hóa amino acid, nhưng có thể chứa trình tự điều hòa hoặc yếu tố ảnh hưởng xử lí RNA; do đó không thể khẳng định hoàn toàn không có tác động.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở mẫu nghiên cứu R16, ở tế bào nhân thực, sự acetyl hóa đuôi histone tại vùng promoter thường liên quan đến
  • A. nhân đôi DNA không cần enzyme.
  • B. loại bỏ intron khỏi tiền mRNA.
  • C. DNA đóng gói chặt hơn và phiên mã giảm tuyệt đối.
  • D. chất nhiễm sắc mở hơn và khả năng phiên mã tăng.

Đáp án: D

Giải thích: Acetyl hóa làm giảm tương tác điện tích giữa histone và DNA, thường tạo chất nhiễm sắc dễ tiếp cận hơn đối với bộ máy phiên mã.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dòng tế bào C16 của nấm men, một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n=82n=8 đang ở kì sau của nguyên phân. Trong toàn bộ tế bào, số nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực là
  • A. 44.
  • B. 1616.
  • C. 3232.
  • D. 88.

Đáp án: B

Giải thích: Ở kì sau, các nhiễm sắc tử chị em tách nhau và mỗi nhiễm sắc tử được tính là một nhiễm sắc thể đơn. Toàn tế bào có 28=162\cdot8=16 nhiễm sắc thể đơn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở phép theo dõi giảm phân N16, hai nhiễm sắc tử chị em của một nhiễm sắc thể không phân li ở một tế bào trong giảm phân II; các sự kiện khác bình thường. Bốn giao tử tạo ra gồm
  • A. hai giao tử n+1n+1 và hai giao tử n1n-1.
  • B. ba giao tử n+1n+1 và một giao tử n1n-1.
  • C. một giao tử n+1n+1, một giao tử n1n-1 và hai giao tử nn.
  • D. bốn giao tử đều nn.

Đáp án: C

Giải thích: Chỉ một trong hai tế bào sau giảm phân I bị không phân li ở giảm phân II, nên tạo một giao tử thừa, một giao tử thiếu và hai giao tử bình thường.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong gia đình mã F16, dựa vào phả hệ và giả sử không có đột biến mới, kiểu di truyền phù hợp nhất của tính trạng là
  • A. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.
  • B. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.
  • C. Liên kết nhiễm sắc thể Y.
  • D. Trội trên nhiễm sắc thể thường.

Đáp án: C

Giải thích: Chỉ nam biểu hiện và bố truyền cho tất cả con trai, phù hợp gene trên Y.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở phép lai thực nghiệm L16, một người nhóm máu A dị hợp kết hôn với người nhóm máu B dị hợp. Xác suất sinh con nhóm máu O là
  • A. 14\dfrac{1}{4}.
  • B. 34\dfrac{3}{4}.
  • C. 12\dfrac{1}{2}.
  • D. 00.

Đáp án: A

Giải thích: Phép lai IAi×IBiI^Ai\times I^Bi tạo các kiểu gene IAIBI^AI^B, IAiI^Ai, IBiI^Bi, iiii với xác suất bằng nhau; nhóm O là iiii, chiếm 1/41/4.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong nghiên cứu mã SH16-Q10, một cá thể dị hợp hai cặp gene ở trạng thái liên kết trans được lai phân tích, thu được 900900 kiểu Ab\mathrm{Ab}, 900900 kiểu aB\mathrm{aB}, 100100 kiểu AB\mathrm{AB}100100 kiểu ab\mathrm{ab}. Tần số hoán vị gene là
  • A. 40%40\%.
  • B. 10%10\%.
  • C. 90%90\%.
  • D. 5%5\%.

Đáp án: B

Giải thích: Các kiểu tái tổ hợp là AB\mathrm{AB}ab\mathrm{ab}, tổng 200200 trên 20002000 con, nên f=200/2000=10%f=200/2000=10\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quần thể H16, một quần thể rất nhỏ được thành lập bởi vài cá thể tách khỏi quần thể gốc. Tần số allele khác biệt mạnh ngay từ đầu chủ yếu phản ánh
  • A. dòng gene liên tục.
  • B. chọn lọc ổn định bắt buộc.
  • C. cân bằng Hardy-Weinberg hoàn hảo.
  • D. hiệu ứng người sáng lập.

Đáp án: D

Giải thích: Lấy mẫu ngẫu nhiên một số ít cá thể có thể tạo tần số allele khác quần thể nguồn; đây là hiệu ứng người sáng lập, một dạng phiêu bạt di truyền.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở cây phát sinh số 16, dựa vào cây phát sinh, cặp taxon có tổ tiên chung gần nhất là
  • A. Loài lan và Loài rêu.
  • B. Loài lan và Loài dương xỉ.
  • C. Loài thông và Loài rêu.
  • D. Loài lan và Loài thông.

Đáp án: C

Giải thích: Hai taxon này tách ra từ cùng một nút gần ngọn nhất nên là nhóm chị em trên cây.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong nghiên cứu tiến hóa E16, trong chọn lọc cân bằng, ưu thế dị hợp có thể duy trì hai allele trong quần thể vì
  • A. giao phối ngẫu nhiên loại bỏ hoàn toàn đồng hợp.
  • B. đột biến luôn tạo allele theo tỉ lệ bằng nhau.
  • C. mọi kiểu gene có độ thích nghi bằng không.
  • D. kiểu gene dị hợp có độ thích nghi cao hơn cả hai kiểu gene đồng hợp.

Đáp án: D

Giải thích: Khi dị hợp có lợi thế, cả hai allele đều được duy trì vì mỗi allele góp phần tạo kiểu gene dị hợp có độ thích nghi cao.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu mã SH16-Q14, một hệ sinh thái có sản lượng sơ cấp thuần 6500065000 kJ/m²/năm. Hiệu suất truyền năng lượng trung bình giữa các bậc dinh dưỡng là 11%11\%. Năng lượng tối đa dự kiến đến bậc tiêu thụ thứ 22
  • A. 786.5786.5 kJ/m²/năm.
  • B. 71507150 kJ/m²/năm.
  • C. 590909.09590909.09 kJ/m²/năm.
  • D. 5785057850 kJ/m²/năm.

Đáp án: A

Giải thích: Mỗi lần chuyển bậc chỉ còn 11%11\%. Sau 22 lần truyền, năng lượng là 650000.112=786.565000\cdot 0.11^2=786.5 kJ/m²/năm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở quần thể sinh thái Q16, ước lượng quần thể bằng phương pháp bắt - đánh dấu - bắt lại: lần đầu đánh dấu 150150 cá thể; lần hai bắt 125125 cá thể, trong đó có 2525 cá thể đã đánh dấu. Nếu các giả định của phương pháp thỏa mãn, kích thước quần thể ước tính là
  • A. 1111.
  • B. 250250.
  • C. 750750.
  • D. 3030.

Đáp án: C

Giải thích: Theo ước lượng Lincoln-Petersen, NMC/R=150125/25=750N\approx MC/R=150\cdot125/25=750.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong khảo sát biến động G16, đường cong trong hình phù hợp nhất với quần thể
  • A. không chịu tác động của mật độ.
  • B. tăng trưởng chậm dần khi tiến gần sức chứa môi trường.
  • C. luôn giảm đều về 0.
  • D. tăng theo cấp số nhân không giới hạn.

Đáp án: B

Giải thích: Đường cong chữ S tiến đến đường sức chứa KK, đặc trưng tăng trưởng logistic với mức tăng giảm khi mật độ cao.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình công nghệ sinh học B16, khi tạo DNA tái tổ hợp bằng plasmid, dùng cùng một enzyme cắt giới hạn cho plasmid và đoạn gene mục tiêu giúp
  • A. làm plasmid tự phiên mã không cần promoter.
  • B. tạo các đầu tương thích để DNA ligase nối đoạn gene vào plasmid.
  • C. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu chọn lọc tế bào biến nạp.
  • D. chuyển DNA thành RNA trước khi nối.

Đáp án: B

Giải thích: Cùng enzyme thường tạo các đầu dính hoặc đầu bằng tương thích; ligase hình thành liên kết phosphodiester để tạo plasmid tái tổ hợp.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở thí nghiệm kiểm chứng T16, một kết quả có giá trị p<0,05p<0{,}05 trong thí nghiệm sinh học cho phép kết luận trực tiếp nhất rằng
  • A. giả thuyết nghiên cứu chắc chắn đúng.
  • B. hiệu ứng luôn lớn và quan trọng về sinh học.
  • C. dữ liệu quan sát ít phù hợp với giả thuyết không theo mô hình kiểm định, nhưng không tự chứng minh hiệu ứng lớn hay có ý nghĩa sinh học.
  • D. thí nghiệm không cần lặp lại.

Đáp án: C

Giải thích: Giá trị p phản ánh mức độ dữ liệu tương thích với giả thuyết không; cần xem kích thước hiệu ứng, thiết kế và độ lặp lại để đánh giá ý nghĩa sinh học.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong chuyên đề phân tử M16, xét các phát biểu về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
  • a) DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 535^{\prime}\to3^{\prime}.
  • b) Trên mạch chậm, các đoạn Okazaki được nối bởi DNA ligase.
  • c) Helicase tạo liên kết phosphodiester giữa các nucleotide mới.
  • d) Mỗi phân tử DNA con gồm một mạch cũ và một mạch mới trong cơ chế bán bảo tồn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Polymerase chỉ gắn nucleotide vào đầu 33^{\prime}-OH. b) Đúng: Ligase nối các chỗ gián đoạn giữa các đoạn Okazaki. c) Sai: Helicase tháo xoắn và tách hai mạch bằng cách phá liên kết hydrogen, không nối nucleotide. d) Đúng: Nhân đôi bán bảo tồn giữ lại một mạch khuôn trong mỗi DNA con.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở thí nghiệm biểu hiện X16, dựa vào hình và kiến thức sinh học, xét tính đúng sai của các phát biểu.
  • a) mRNA tăng trước protein sau khi cảm ứng.
  • b) Độ trễ của protein phù hợp với việc cần thời gian dịch mã và tích lũy.
  • c) Đồ thị chứng minh protein được tạo trước phiên mã.
  • d) Ở cuối thí nghiệm, cả mRNA và protein đạt mức gần ổn định.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Đường mRNA chuyển tăng sớm hơn. b) Đúng: Protein chỉ tăng sau khi mRNA đã xuất hiện. c) Sai: Trình tự quan sát ngược với phát biểu. d) Đúng: Hai đường tiến tới vùng gần bão hòa.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phép lai liên kết K16, một nhóm học sinh phân tích phép lai về hai gene liên kết với tần số hoán vị dự kiến 8%8\%.
  • a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị 8%8\%, tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là 8%8\%.
  • b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
  • c) Tần số hoán vị bằng 50%50\% chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
  • d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tần số hoán vị được định nghĩa là tổng tần số giao tử hoặc con tái tổ hợp. b) Đúng: Cơ thể kiểm tra đồng hợp lặn nên kiểu gene và kiểu hình con phản ánh giao tử dị hợp. c) Sai: Hai gene rất xa trên cùng nhiễm sắc thể cũng có thể cho tần số tái tổ hợp quan sát gần 50%50\%. d) Đúng: Trao đổi chéo sắp xếp lại allele đã có; allele mới cần đột biến.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại hệ sinh thái S16, xét các phát biểu về quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
  • a) Sản lượng sơ cấp thuần bằng sản lượng sơ cấp thô trừ hô hấp của sinh vật sản xuất.
  • b) Năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao thường giảm do hô hấp, nhiệt và chất thải.
  • c) Vật chất và năng lượng đều tuần hoàn kín trong hệ sinh thái.
  • d) Phân giải trả các nguyên tố vô cơ về môi trường cho sinh vật sản xuất sử dụng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Đây là định nghĩa của NPP. b) Đúng: Phần lớn năng lượng không chuyển thành sinh khối của bậc kế tiếp. c) Sai: Vật chất tuần hoàn còn năng lượng đi qua hệ và thất thoát dưới dạng nhiệt. d) Đúng: Sinh vật phân giải khoáng hóa chất hữu cơ.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong nghiên cứu mã SH16-Q23, từ một phân tử DNA đích, PCR lí tưởng diễn ra 1818 chu kì với hiệu suất 100%100\%. Bỏ qua primer và sản phẩm phụ, số bản sao DNA đích thu được là bao nhiêu?

Đáp án: 262144

Giải thích: Mỗi chu kì số bản sao tăng gấp đôi, nên sau 1818 chu kì có 218=2621442^18=262144 bản sao.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong bài toán xác suất D16, ba locus phân li độc lập. Phép lai AaBbCc×aaBbCcAaBbCc\times aaBbCc. Tính xác suất đời con dị hợp ở cả ba locus, theo phần trăm.

Đáp án: 12.5, 12,5

Giải thích: 1/21/21/2=1/8=12,5%1/2\cdot1/2\cdot1/2=1/8=12{,}5\%
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong nghiên cứu mã SH16-Q25, ba gene AA, BB, CC nằm theo thứ tự ABCA-B-C. Khoảng cách AB=9A-B=9 cM và BC=12B-C=12 cM. Bỏ qua trao đổi chéo kép, tần số tái tổ hợp giữa AACC là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 21

Giải thích: Khi bỏ qua trao đổi chéo kép, khoảng cách cộng được: AC=9+12=21A-C=9+12=21 cM, tương ứng 21%21\% tái tổ hợp.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong nghiên cứu mã SH16-Q26, một quần thể nhận số cá thể nhập cư bằng 10%10\% kích thước quần thể sau nhập cư. Tần số allele AA ở cư dân cũ là 0.30.3, ở nhóm nhập cư là 0.70.7. Bỏ qua các yếu tố khác, tần số allele AA sau nhập cư là bao nhiêu?

Đáp án: 0.34, 0,34

Giải thích: Tần số mới là trung bình có trọng số: (10.1)0.3+0.10.7=0.34(1-0.1)0.3+0.1\cdot0.7=0.34.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở lưới thức ăn W16, dựa vào lưới thức ăn trong hình, có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau bắt đầu từ sinh vật sản xuất và kết thúc ở sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất?

Đáp án: 5

Giải thích: Liệt kê các đường truyền năng lượng đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: Cây bụi sim → Thỏ rừng → Cáo đỏ → Hổ Đông Dương; Cây bụi sim → Thỏ rừng → Sói xám → Hổ Đông Dương; Cây bụi sim → Hươu → Cáo đỏ → Hổ Đông Dương; Cây bụi sim → Hươu → Sói xám → Hổ Đông Dương; Cây bụi sim → Sói xám → Hổ Đông Dương. Có tất cả 55 chuỗi.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong nghiên cứu mã SH16-Q28, sinh vật sản xuất tích lũy 5000050000 kJ. Hiệu suất truyền lên bậc tiêu thụ 1 là 10%10\%, từ bậc tiêu thụ 1 lên bậc tiêu thụ 2 là 8%8\%. Năng lượng ở bậc tiêu thụ 2 là bao nhiêu kJ?

Đáp án: 400

Giải thích: Năng lượng nhận được là 500000.10.08=40050000\cdot0.1\cdot0.08=400 kJ.