Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 15 - năm 2027

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong nghiên cứu mã SH15-Q1, một phân tử DNA mạch kép có 15001500 cặp nucleotide và 34203420 liên kết hydrogen. Số nucleotide loại adenine của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 15 - năm 2027

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong nghiên cứu mã SH15-Q1, một phân tử DNA mạch kép có 15001500 cặp nucleotide và 34203420 liên kết hydrogen. Số nucleotide loại adenine của phân tử là
  • A. 10801080.
  • B. 21602160.
  • C. 840840.
  • D. 420420.

Đáp án: A

Giải thích: Gọi xx là số cặp GCG-C. Ta có 2(1500x)+3x=34202(1500-x)+3x=3420, suy ra x=420x=420. Số cặp AT=1080A-T=1080, nên số nucleotide adenine là 10801080.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong nghiên cứu mã SH15-Q2, một mRNA được đồng thời 99 ribosome dịch mã một lượt. Mỗi ribosome tổng hợp một chuỗi gồm 260260 amino acid trước khi mRNA bị phân hủy. Tổng số liên kết peptide được hình thành trong các chuỗi polypeptide là
  • A. 23492349.
  • B. 259259.
  • C. 23402340.
  • D. 23312331.

Đáp án: D

Giải thích: Mỗi chuỗi có 2601=259260-1=259 liên kết peptide. Với 99 chuỗi, tổng số là 9(2601)=23319\cdot(260-1)=2331.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quần thể đậu Hà Lan ký hiệu P15, dựa vào bản đồ di truyền trong hình, cặp gene có xác suất được di truyền cùng nhau lớn nhất là
  • A. G15B\mathrm{G15B}G15D\mathrm{G15D}.
  • B. G15A\mathrm{G15A}G15B\mathrm{G15B}.
  • C. G15C\mathrm{G15C}G15D\mathrm{G15D}.
  • D. G15B\mathrm{G15B}G15C\mathrm{G15C}.

Đáp án: C

Giải thích: Cặp gene gần nhau nhất có tần số hoán vị thấp nhất, vì vậy thường được di truyền cùng nhau nhất. Khoảng cách nhỏ nhất là 77 cM.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi phân tích gene M15 ở đậu Hà Lan, một đột biến làm mất bộ ba kết thúc nhưng không làm thay đổi khung đọc. Sản phẩm dịch mã trực tiếp có xu hướng
  • A. ngắn hơn vì ribosome dừng ngay tại vị trí đột biến.
  • B. kéo dài cho đến khi ribosome gặp một bộ ba kết thúc kế tiếp.
  • C. bị dịch khung từ đầu gene.
  • D. không thay đổi vì bộ ba kết thúc không thuộc mRNA.

Đáp án: B

Giải thích: Khi bộ ba kết thúc bị biến đổi thành codon mã hóa, ribosome tiếp tục dịch mã cho đến bộ ba kết thúc kế tiếp trong cùng khung đọc.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở mẫu nghiên cứu R15, một enhancer ở tế bào nhân thực bị chuyển ra xa promoter nhưng vẫn nằm trong cùng miền tương tác chất nhiễm sắc. Nhận định phù hợp nhất là
  • A. enhancer chỉ hoạt động khi nằm ngay cạnh codon mở đầu.
  • B. enhancer được dịch mã thành protein hoạt hóa.
  • C. enhancer vẫn có thể điều hòa phiên mã nhờ DNA uốn vòng và tương tác với phức hợp phiên mã.
  • D. khoảng cách xa luôn làm enhancer mất hoàn toàn chức năng.

Đáp án: C

Giải thích: Enhancer có thể hoạt động ở khoảng cách xa và theo nhiều hướng nhờ cấu trúc không gian của chất nhiễm sắc đưa protein điều hòa đến gần promoter.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dòng tế bào C15 của đậu Hà Lan, một tế bào 2n=62n=6 ở pha G1G_1 có hàm lượng DNA là CC. Ngay trước khi bước vào nguyên phân, hàm lượng DNA của tế bào là
  • A. 4C4C.
  • B. 2C2C.
  • C. C/2C/2.
  • D. CC.

Đáp án: B

Giải thích: DNA được nhân đôi một lần trong pha S; số nhiễm sắc thể chưa đổi nhưng hàm lượng DNA tăng từ CC lên 2C2C.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở phép theo dõi giảm phân N15, một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Bốn giao tử tạo ra có thành phần nhiễm sắc thể đối với cặp đang xét là
  • A. ba giao tử nn, một giao tử n1n-1.
  • B. bốn giao tử đều n+1n+1.
  • C. hai giao tử n+1n+1 và hai giao tử n1n-1.
  • D. một giao tử n+1n+1, một giao tử n1n-1, hai giao tử nn.

Đáp án: C

Giải thích: Không phân li ở giảm phân I đưa cả hai nhiễm sắc thể tương đồng vào một tế bào con và không nhiễm sắc thể nào vào tế bào kia; sau giảm phân II tạo hai giao tử thừa một và hai giao tử thiếu một nhiễm sắc thể.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong gia đình mã F15, dựa vào phả hệ và giả sử không có đột biến mới, kiểu di truyền phù hợp nhất của tính trạng là
  • A. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.
  • B. Trội liên kết nhiễm sắc thể X.
  • C. Trội trên nhiễm sắc thể thường.
  • D. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.

Đáp án: B

Giải thích: Bố mắc truyền cho tất cả con gái nhưng không truyền cho con trai, phù hợp trội liên kết X.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở phép lai thực nghiệm L15, một gene có hai allele biểu hiện trội không hoàn toàn. Lai hai cá thể dị hợp, xác suất đời con có kiểu hình trung gian và đồng thời mang đúng một allele trội là
  • A. 34\dfrac{3}{4}.
  • B. 12\dfrac{1}{2}.
  • C. 11.
  • D. 14\dfrac{1}{4}.

Đáp án: B

Giải thích: Với phép lai Aa×AaAa\times Aa, kiểu gene dị hợp AaAa chiếm 1/21/2 và chính là kiểu hình trung gian.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong nghiên cứu mã SH15-Q10, một cá thể dị hợp hai cặp gene ở trạng thái liên kết cis được lai phân tích, thu được 910910 kiểu AB\mathrm{AB}, 910910 kiểu ab\mathrm{ab}, 9090 kiểu Ab\mathrm{Ab}9090 kiểu aB\mathrm{aB}. Tần số hoán vị gene là
  • A. 91%91\%.
  • B. 4%4\%.
  • C. 41%41\%.
  • D. 9%9\%.

Đáp án: D

Giải thích: Các kiểu tái tổ hợp là Ab\mathrm{Ab}aB\mathrm{aB}, tổng 180180 trên 20002000 con, nên f=180/2000=9%f=180/2000=9\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quần thể H15, yếu tố nào tự nó làm thay đổi tần số kiểu gene nhưng không nhất thiết làm thay đổi ngay tần số allele của quần thể?
  • A. Giao phối không ngẫu nhiên.
  • B. Di nhập gene.
  • C. Đột biến.
  • D. Chọn lọc tự nhiên có hệ số thích nghi khác nhau.

Đáp án: A

Giải thích: Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi sự kết hợp allele thành kiểu gene, thường tăng đồng hợp hoặc thay đổi tần số kiểu gene, nhưng không trực tiếp làm thay đổi tần số allele nếu không kèm yếu tố khác.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở cây phát sinh số 15, dựa vào cây phát sinh, cặp taxon có tổ tiên chung gần nhất là
  • A. Nấm sợi và Loài lan.
  • B. Tảo lục và Thực vật hạt kín.
  • C. Nấm sợi và Thực vật hạt kín.
  • D. Nấm sợi và Tảo lục.

Đáp án: D

Giải thích: Hai taxon này tách ra từ cùng một nút gần ngọn nhất nên là nhóm chị em trên cây.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong nghiên cứu tiến hóa E15, cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau cung cấp bằng chứng chủ yếu cho
  • A. sự tiến hóa hội tụ từ các cấu trúc hoàn toàn khác nguồn gốc.
  • B. mọi đặc điểm đều do môi trường tạo ra.
  • C. nguồn gốc chung và sự biến đổi theo các hướng chức năng khác nhau.
  • D. không có quan hệ họ hàng giữa các loài.

Đáp án: C

Giải thích: Cơ quan tương đồng có cùng nguồn gốc cấu trúc nhưng có thể đảm nhiệm chức năng khác nhau, phản ánh tiến hóa phân li từ tổ tiên chung.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu mã SH15-Q14, một hệ sinh thái có sản lượng sơ cấp thuần 6000060000 kJ/m²/năm. Hiệu suất truyền năng lượng trung bình giữa các bậc dinh dưỡng là 10%10\%. Năng lượng tối đa dự kiến đến bậc tiêu thụ thứ 22
  • A. 5400054000 kJ/m²/năm.
  • B. 60006000 kJ/m²/năm.
  • C. 600600 kJ/m²/năm.
  • D. 600000600000 kJ/m²/năm.

Đáp án: C

Giải thích: Mỗi lần chuyển bậc chỉ còn 10%10\%. Sau 22 lần truyền, năng lượng là 600000.12=60060000\cdot 0.1^2=600 kJ/m²/năm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở quần thể sinh thái Q15, nếu tỉ lệ sinh và nhập cư không đổi, yếu tố nào làm tốc độ tăng trưởng quần thể giảm trực tiếp?
  • A. Tăng số cá thể sinh ra.
  • B. Tăng tỉ lệ tử vong hoặc xuất cư.
  • C. Giảm xuất cư.
  • D. Tăng nhập cư.

Đáp án: B

Giải thích: Biến động số lượng thỏa ΔN=B+IDE\Delta N=B+I-D-E; tăng tử vong DD hoặc xuất cư EE làm ΔN\Delta N giảm.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong khảo sát biến động G15, đường cong sống sót loại I thường đặc trưng cho loài
  • A. không có cá thể nào chết trước sinh sản.
  • B. sinh ít con, chăm sóc con cao và tử vong tăng mạnh ở tuổi già.
  • C. có xác suất tử vong gần như không đổi ở mọi tuổi.
  • D. sinh rất nhiều con, tử vong rất cao lúc non.

Đáp án: B

Giải thích: Đường cong loại I duy trì tỉ lệ sống cao đến tuổi muộn rồi giảm mạnh, thường gặp ở loài có đầu tư chăm sóc con lớn.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình công nghệ sinh học B15, trong PCR, vai trò trực tiếp của cặp primer là
  • A. nối các đoạn DNA bằng liên kết phosphodiester.
  • B. xác định hai đầu đoạn DNA cần khuếch đại và cung cấp đầu 33^{\prime}-OH cho DNA polymerase.
  • C. cắt DNA tại trình tự đặc hiệu.
  • D. dịch mã DNA thành protein.

Đáp án: B

Giải thích: Primer bắt cặp với trình tự đích ở hai mạch và cung cấp đầu tự do để polymerase kéo dài, nhờ đó giới hạn vùng được khuếch đại.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở thí nghiệm kiểm chứng T15, để kiểm tra một hormone có làm tăng biểu hiện gene XX hay không, thiết kế nào cho phép suy luận nhân quả tốt nhất?
  • A. So sánh hai loài khác nhau ở hai phòng thí nghiệm khác nhau.
  • B. Chia mẫu ngẫu nhiên thành nhóm hormone và nhóm đối chứng dung môi, giữ các điều kiện khác giống nhau rồi định lượng mRNA của gene XX.
  • C. Chọn mẫu có mRNA cao rồi hỏi mẫu có hormone hay không.
  • D. Chỉ đo mRNA sau khi cho hormone mà không có đối chứng.

Đáp án: B

Giải thích: Ngẫu nhiên hóa, đối chứng dung môi và kiểm soát biến nhiễu giúp quy khác biệt mRNA cho tác động của hormone.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong chuyên đề phân tử M15, xét các phát biểu về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
  • a) Crossing-over thường xảy ra giữa các nhiễm sắc tử không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
  • b) Tần số hoán vị giữa hai gene liên kết có thể vượt quá 50%50\% trong phép lai phân tích chuẩn.
  • c) Khoảng cách di truyền nhỏ thường gắn với tần số tái tổ hợp thấp.
  • d) Trao đổi chéo góp phần tạo tổ hợp allele mới trong giao tử.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Trao đổi đoạn diễn ra giữa nhiễm sắc tử không chị em trong tiếp hợp. b) Sai: Tái tổ hợp quan sát tối đa là 50%50\%, khi đó hai gene biểu hiện như phân li độc lập. c) Đúng: Gene gần nhau ít có trao đổi chéo xen giữa hơn. d) Đúng: Các nhiễm sắc tử tái tổ hợp mang tổ hợp allele khác bố mẹ.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở thí nghiệm biểu hiện X15, dựa vào hình và kiến thức sinh học, xét tính đúng sai của các phát biểu.
  • a) Nghiệm thức Y cho mức biểu hiện cao nhất trong bốn nhóm.
  • b) Kết hợp X và Y không tạo mức biểu hiện bằng tổng hai nghiệm thức riêng.
  • c) Chỉ từ biểu đồ trung bình, có thể khẳng định mọi khác biệt đều có ý nghĩa thống kê.
  • d) Cần thông tin về độ biến thiên và số lần lặp để đánh giá độ tin cậy.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Cột Y cao nhất theo số liệu. b) Đúng: Cột X+Y thấp hơn tổng giá trị X và Y. c) Sai: Không có thanh sai số hay kiểm định nên chưa thể kết luận ý nghĩa thống kê. d) Đúng: Độ biến thiên và cỡ mẫu cần cho suy luận thống kê.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phép lai liên kết K15, một nhóm học sinh phân tích phép lai về hai gene liên kết với tần số hoán vị dự kiến 7%7\%.
  • a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị 7%7\%, tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là 7%7\%.
  • b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
  • c) Tần số hoán vị bằng 50%50\% chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
  • d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tần số hoán vị được định nghĩa là tổng tần số giao tử hoặc con tái tổ hợp. b) Đúng: Cơ thể kiểm tra đồng hợp lặn nên kiểu gene và kiểu hình con phản ánh giao tử dị hợp. c) Sai: Hai gene rất xa trên cùng nhiễm sắc thể cũng có thể cho tần số tái tổ hợp quan sát gần 50%50\%. d) Đúng: Trao đổi chéo sắp xếp lại allele đã có; allele mới cần đột biến.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại hệ sinh thái S15, xét các phát biểu về quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
  • a) Quần thể nhỏ thường nhạy với phiêu bạt di truyền hơn quần thể lớn.
  • b) Hành lang sinh thái có thể tăng dòng gene giữa các mảnh sinh cảnh.
  • c) Bảo tồn chỉ cần tối đa số cá thể, không cần quan tâm đa dạng di truyền.
  • d) Loài ngoại lai xâm hại có thể làm thay đổi mạng lưới thức ăn và cạnh tranh với loài bản địa.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Lấy mẫu ngẫu nhiên có tác động tương đối lớn ở quần thể nhỏ. b) Đúng: Kết nối sinh cảnh hỗ trợ di chuyển và sinh sản giữa các quần thể. c) Sai: Đa dạng di truyền ảnh hưởng khả năng thích nghi và tránh cận huyết. d) Đúng: Loài xâm hại có thể thay đổi tương tác và nguồn sống.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong nghiên cứu mã SH15-Q23, một mRNA được 44 ribosome dịch mã, mỗi ribosome tạo một chuỗi 199199 amino acid. Tính tổng số liên kết peptide được hình thành.

Đáp án: 792

Giải thích: Mỗi chuỗi có 198198 liên kết peptide, nên tổng là 4198=7924\cdot198=792.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong bài toán xác suất D15, một phụ nữ mang allele bệnh lặn liên kết X kết hôn với người đàn ông bình thường. Xác suất một lần sinh con là con trai mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 25

Giải thích: Xác suất sinh con trai là 1/21/2, và con trai nhận allele bệnh từ mẹ là 1/21/2. Tích bằng 1/4=25%1/4=25\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong nghiên cứu mã SH15-Q25, ba gene AA, BB, CC nằm theo thứ tự ABCA-B-C. Khoảng cách AB=8A-B=8 cM và BC=11B-C=11 cM. Bỏ qua trao đổi chéo kép, tần số tái tổ hợp giữa AACC là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 19

Giải thích: Khi bỏ qua trao đổi chéo kép, khoảng cách cộng được: AC=8+11=19A-C=8+11=19 cM, tương ứng 19%19\% tái tổ hợp.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong nghiên cứu mã SH15-Q26, một quần thể cân bằng gồm 10001000 cá thể, tần số allele A=0.55A=0.55. Tính số cá thể dị hợp dự kiến.

Đáp án: 495

Giải thích: Tần số dị hợp 2p(1p)=0.4952p(1-p)=0.495. Số dự kiến là 10000.495=4951000\cdot0.495=495.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở lưới thức ăn W15, dựa vào lưới thức ăn trong hình, có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau bắt đầu từ sinh vật sản xuất và kết thúc ở sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất?

Đáp án: 2

Giải thích: Liệt kê các đường truyền năng lượng đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: Lúa nước → Sâu cuốn lá → Chim sâu → Diều hâu lớn; Lúa nước → Bọ cánh cứng → Nhện sói → Diều hâu lớn. Có tất cả 22 chuỗi.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong nghiên cứu mã SH15-Q28, mật độ một quần thể là 1212 cá thể/km² trên sinh cảnh thích hợp rộng 4040 km². Giả sử phân bố đều, ước tính số cá thể là bao nhiêu?

Đáp án: 480

Giải thích: Số cá thể bằng mật độ nhân diện tích: 1240=48012\cdot40=480.