Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 14 - năm 2027

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong nghiên cứu mã SH14-Q1, một gene có 24002400 nucleotide. Trên mạch 1 có A1=310A_1=310, T1=260T_1=260, G1=420G_1=420. Tổng số liên kết hydrogen của gene là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 14 - năm 2027

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong nghiên cứu mã SH14-Q1, một gene có 24002400 nucleotide. Trên mạch 1 có A1=310A_1=310, T1=260T_1=260, G1=420G_1=420. Tổng số liên kết hydrogen của gene là
  • A. 30303030.
  • B. 32403240.
  • C. 36003600.
  • D. 24002400.

Đáp án: A

Giải thích: Mạch 1 có C1=210C_1=210. Trong toàn gene, A=T=A1+T1=570A=T=A_1+T_1=570, G=C=G1+C1=630G=C=G_1+C_1=630. Vì vậy H=2A+3G=3030H=2A+3G=3030.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong nghiên cứu mã SH14-Q2, một gene nhân thực tạo tiền mRNA dài 14461446 nucleotide, gồm 22 intron có chiều dài bằng nhau, mỗi intron dài 9090 nucleotide. mRNA trưởng thành có một bộ ba kết thúc. Chuỗi polypeptide được tổng hợp có số amino acid là
  • A. 420420.
  • B. 482482.
  • C. 421421.
  • D. 422422.

Đáp án: C

Giải thích: mRNA trưởng thành dài 1446290=12661446-2\cdot90=1266 nucleotide, gồm 422422 bộ ba, trong đó một bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid. Vì vậy chuỗi có 421421 amino acid.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quần thể ngô ký hiệu P14, dựa vào bản đồ di truyền trong hình, cặp gene có xác suất được di truyền cùng nhau lớn nhất là
  • A. G14A\mathrm{G14A}G14C\mathrm{G14C}.
  • B. G14B\mathrm{G14B}G14C\mathrm{G14C}.
  • C. G14C\mathrm{G14C}G14D\mathrm{G14D}.
  • D. G14A\mathrm{G14A}G14B\mathrm{G14B}.

Đáp án: D

Giải thích: Cặp gene gần nhau nhất có tần số hoán vị thấp nhất, vì vậy thường được di truyền cùng nhau nhất. Khoảng cách nhỏ nhất là 88 cM.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi phân tích gene M14 ở ngô, một đột biến thay thế xảy ra ở vị trí thứ ba của một codon nhưng chuỗi polypeptide không đổi. Đặc điểm nào của mã di truyền giải thích trực tiếp hiện tượng này?
  • A. Tính thoái hóa của mã di truyền.
  • B. Tính đặc hiệu của codon.
  • C. Tính phổ biến của mã di truyền.
  • D. Mã di truyền được đọc liên tục không gối lên nhau.

Đáp án: A

Giải thích: Nhiều amino acid được mã hóa bởi nhiều codon khác nhau, thường khác nhau ở vị trí thứ ba; đó là tính thoái hóa của mã di truyền.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở mẫu nghiên cứu R14, trong operon trp, khi tryptophan dồi dào, tryptophan đóng vai trò
  • A. nucleotide khởi đầu cho dịch mã.
  • B. enzyme trực tiếp phiên mã gene cấu trúc.
  • C. đồng ức chế, gắn với protein ức chế để phức hợp bám operator.
  • D. chất cảm ứng làm tách protein ức chế khỏi operator.

Đáp án: C

Giải thích: Operon trp là operon ức chế: tryptophan hoạt hóa protein ức chế, giúp nó bám operator và giảm phiên mã các gene tổng hợp tryptophan.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dòng tế bào C14 của ngô, một tế bào soma 2n=122n=12 bị ức chế thoi phân bào sau khi nhiễm sắc thể đã nhân đôi, dẫn đến không phân li toàn bộ nhiễm sắc thể nhưng tế bào vẫn tái lập nhân. Bộ nhiễm sắc thể của nhân mới có thể là
  • A. 2n=122n=12.
  • B. 4n=244n=24.
  • C. 8n=488n=48.
  • D. n=6n=6.

Đáp án: B

Giải thích: Không phân li toàn bộ nhiễm sắc thể sau nhân đôi có thể tạo nhân chứa gấp đôi số nhiễm sắc thể của tế bào lưỡng bội ban đầu, tức 4n=244n=24.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở phép theo dõi giảm phân N14, ở cây lai xa bất thụ, xử lí colchicine có thể phục hồi khả năng sinh sản vì colchicine
  • A. ngăn DNA nhân đôi vĩnh viễn.
  • B. gây nhân đôi bộ nhiễm sắc thể, tạo các cặp tương đồng có thể tiếp hợp trong giảm phân.
  • C. làm giảm số nhiễm sắc thể về đơn bội.
  • D. chuyển mọi gene lặn thành gene trội.

Đáp án: B

Giải thích: Sau nhân đôi nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm sắc thể của hai bộ gene khác nhau có nhiễm sắc thể tương đồng để bắt cặp, giúp giảm phân cân bằng hơn.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong gia đình mã F14, dựa vào phả hệ và giả sử không có đột biến mới, kiểu di truyền phù hợp nhất của tính trạng là
  • A. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.
  • B. Trội trên nhiễm sắc thể thường.
  • C. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.
  • D. Liên kết nhiễm sắc thể Y.

Đáp án: B

Giải thích: Có truyền từ bố sang con trai nên loại trừ liên kết X; tính trạng xuất hiện ở hai giới, phù hợp trội trên nhiễm sắc thể thường.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở phép lai thực nghiệm L14, ở một loài, hai gene phân li độc lập tương tác theo tỉ lệ kiểu hình 9:3:49:3:4F2F_2. Trong 12001200 cá thể F2F_2, số cá thể dự kiến thuộc kiểu hình do nhóm kiểu gene lặn đồng hợp ở locus át chế là
  • A. 225225.
  • B. 7575.
  • C. 300300.
  • D. 675675.

Đáp án: C

Giải thích: Trong tương tác lặn át chế 9:3:49:3:4, nhóm kiểu hình át chế chiếm 4/164/16, nên số dự kiến là 12004/16=3001200\cdot4/16=300.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong nghiên cứu mã SH14-Q10, một cá thể dị hợp hai cặp gene ở trạng thái liên kết trans được lai phân tích, thu được 920920 kiểu Ab\mathrm{Ab}, 920920 kiểu aB\mathrm{aB}, 8080 kiểu AB\mathrm{AB}8080 kiểu ab\mathrm{ab}. Tần số hoán vị gene là
  • A. 3%3\%.
  • B. 8%8\%.
  • C. 92%92\%.
  • D. 42%42\%.

Đáp án: B

Giải thích: Các kiểu tái tổ hợp là AB\mathrm{AB}ab\mathrm{ab}, tổng 160160 trên 20002000 con, nên f=160/2000=8%f=160/2000=8\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quần thể H14, trong quần thể cân bằng Hardy-Weinberg, tần số allele A=0.6A=0.6. Nếu quần thể có 50005000 cá thể, số cá thể dị hợp dự kiến là
  • A. 30003000.
  • B. 18001800.
  • C. 24002400.
  • D. 800800.

Đáp án: C

Giải thích: Tần số dị hợp 2pq=20.60.4=0.482pq=2\cdot0.6\cdot0.4=0.48. Số cá thể là 50000.48=24005000\cdot0.48=2400.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở cây phát sinh số 14, dựa vào cây phát sinh, cặp taxon có tổ tiên chung gần nhất là
  • A. Bò sát và Nấm sợi.
  • B. Bò sát và Chim.
  • C. Bò sát và Nấm men.
  • D. Chim và Nấm men.

Đáp án: D

Giải thích: Hai taxon này tách ra từ cùng một nút gần ngọn nhất nên là nhóm chị em trên cây.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong nghiên cứu tiến hóa E14, một allele làm tăng khả năng sống nhưng giảm mạnh khả năng sinh sản. Để đánh giá tác động chọn lọc, đại lượng phù hợp nhất là
  • A. độ thích nghi tổng hợp qua đóng góp con cháu sống sót vào thế hệ sau.
  • B. chỉ tuổi thọ của cá thể.
  • C. chỉ kích thước cơ thể.
  • D. số lần đột biến trong tế bào soma.

Đáp án: A

Giải thích: Độ thích nghi phản ánh thành công sinh sản tương đối, không chỉ khả năng sống; cần xét số con cháu đóng góp vào thế hệ tiếp theo.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu mã SH14-Q14, một hệ sinh thái có sản lượng sơ cấp thuần 5500055000 kJ/m²/năm. Hiệu suất truyền năng lượng trung bình giữa các bậc dinh dưỡng là 9%9\%. Năng lượng tối đa dự kiến đến bậc tiêu thụ thứ 22
  • A. 5005050050 kJ/m²/năm.
  • B. 49504950 kJ/m²/năm.
  • C. 445.5445.5 kJ/m²/năm.
  • D. 611111.11611111.11 kJ/m²/năm.

Đáp án: C

Giải thích: Mỗi lần chuyển bậc chỉ còn 9%9\%. Sau 22 lần truyền, năng lượng là 550000.092=445.555000\cdot 0.09^2=445.5 kJ/m²/năm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở quần thể sinh thái Q14, ở mật độ rất thấp, một quần thể có thể tăng trưởng chậm do khó tìm bạn giao phối và giảm hợp tác bảo vệ. Hiện tượng này gọi là
  • A. di nhập gene.
  • B. hiệu ứng Allee.
  • C. cân bằng Hardy-Weinberg.
  • D. hiệu ứng cổ chai.

Đáp án: B

Giải thích: Hiệu ứng Allee mô tả sự giảm sức sống hoặc tốc độ tăng trưởng ở mật độ quá thấp do các lợi ích phụ thuộc mật độ bị suy giảm.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong khảo sát biến động G14, so sánh hai phân bố trong hình cho thấy chọn lọc định hướng đang ưu tiên
  • A. các kiểu hình trung gian và loại cả hai cực.
  • B. mọi kiểu hình với độ thích nghi bằng nhau.
  • C. đồng thời cả hai cực và loại trung gian.
  • D. các giá trị kiểu hình lớn hơn.

Đáp án: D

Giải thích: Phân bố sau chọn lọc dịch về phía giá trị lớn hơn, biểu hiện chọn lọc định hướng.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình công nghệ sinh học B14, một vector biểu hiện dùng trong vi khuẩn cần có promoter được vi khuẩn nhận biết trước gene ngoại lai chủ yếu để
  • A. enzyme giới hạn nhân đôi tế bào.
  • B. RNA polymerase của vi khuẩn phiên mã gene ngoại lai.
  • C. ribosome cắt plasmid.
  • D. gene ngoại lai tự di chuyển vào nhiễm sắc thể.

Đáp án: B

Giải thích: Promoter là vị trí tuyển mộ RNA polymerase; promoter tương thích với vật chủ là điều kiện để gene ngoại lai được phiên mã.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở thí nghiệm kiểm chứng T14, một thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng lên quang hợp dùng hai nhóm cây giống nhau, chỉ khác cường độ ánh sáng. Biến phụ thuộc phù hợp nhất là
  • A. thể tích chậu ban đầu.
  • B. giống cây được sử dụng.
  • C. cường độ ánh sáng cài đặt.
  • D. tốc độ giải phóng oxygen hoặc hấp thụ carbon dioxide.

Đáp án: D

Giải thích: Biến phụ thuộc là đại lượng phản ứng được đo; tốc độ trao đổi khí phản ánh tốc độ quang hợp. Cường độ ánh sáng là biến độc lập.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong chuyên đề phân tử M14, xét các phát biểu về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
  • a) Đột biến đồng nghĩa có thể không đổi trình tự amino acid.
  • b) Mọi đột biến sai nghĩa đều làm protein mất hoàn toàn chức năng.
  • c) Đột biến dịch khung thường ảnh hưởng nhiều codon phía sau.
  • d) Đột biến ở vùng điều hòa có thể thay đổi lượng sản phẩm gene mà không đổi trình tự protein.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tính thoái hóa cho phép nhiều codon mã hóa cùng amino acid. b) Sai: Tác động phụ thuộc vị trí và tính chất thay đổi, không phải lúc nào cũng mất chức năng. c) Đúng: Thêm hoặc mất nucleotide không theo bội số ba làm đổi khung đọc. d) Đúng: Vùng điều hòa kiểm soát mức phiên mã hoặc xử lí RNA.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở thí nghiệm biểu hiện X14, dựa vào hình và kiến thức sinh học, xét tính đúng sai của các phát biểu.
  • a) Mức phiên mã tăng theo nồng độ rồi tiến dần đến bão hòa.
  • b) Ở nồng độ rất cao, tăng thêm chất điều hòa tạo mức tăng đáp ứng ngày càng nhỏ.
  • c) Đồ thị chứng minh chất điều hòa phá hủy promoter.
  • d) Dạng bão hòa có thể phản ánh số lượng vị trí gắn hoặc thành phần điều hòa hữu hạn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Đường cong tăng và có tiệm cận. b) Đúng: Độ dốc giảm khi nồng độ cao. c) Sai: Không có dữ liệu về phá hủy promoter. d) Đúng: Hệ thống hữu hạn thường cho đáp ứng bão hòa.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phép lai liên kết K14, một nhóm học sinh phân tích phép lai về hai gene liên kết với tần số hoán vị dự kiến 6%6\%.
  • a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị 6%6\%, tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là 6%6\%.
  • b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
  • c) Tần số hoán vị bằng 50%50\% chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
  • d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tần số hoán vị được định nghĩa là tổng tần số giao tử hoặc con tái tổ hợp. b) Đúng: Cơ thể kiểm tra đồng hợp lặn nên kiểu gene và kiểu hình con phản ánh giao tử dị hợp. c) Sai: Hai gene rất xa trên cùng nhiễm sắc thể cũng có thể cho tần số tái tổ hợp quan sát gần 50%50\%. d) Đúng: Trao đổi chéo sắp xếp lại allele đã có; allele mới cần đột biến.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại hệ sinh thái S14, xét các phát biểu về quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
  • a) Diễn thế nguyên sinh bắt đầu ở nơi chưa có quần xã và thường chưa có đất phát triển.
  • b) Diễn thế thứ sinh thường nhanh hơn vì còn đất hoặc nguồn giống.
  • c) Mọi diễn thế đều kết thúc bằng một trạng thái bất biến tuyệt đối.
  • d) Nhiễu động vừa phải đôi khi có thể duy trì đa dạng bằng cách ngăn một loài chiếm ưu thế hoàn toàn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Bề mặt mới như đá trơ là ví dụ. b) Đúng: Tàn dư sinh học giúp phục hồi nhanh. c) Sai: Quần xã vẫn biến động và chịu nhiễu động, không bất biến tuyệt đối. d) Đúng: Giả thuyết nhiễu động trung gian giải thích khả năng này trong một số hệ.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong nghiên cứu mã SH14-Q23, một DNA gồm 900900 cặp nucleotide nhân đôi 33 lần. Tính tổng số nucleotide tự do môi trường cung cấp.

Đáp án: 12600

Giải thích: Mỗi phân tử có 18001800 nucleotide. Số nucleotide mới là 1800(231)=126001800(2^3-1)=12600.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong bài toán xác suất D14, một cặp vợ chồng đều dị hợp về bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường. Xác suất trong 33 người con có đúng 11 người mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 42.1875, 42,1875

Giải thích: Mỗi con mắc bệnh với xác suất 1/41/4. Theo phân bố nhị thức, xác suất là C31(1/4)1(3/4)2=42.1875%\mathrm{C}_3^1(1/4)^1(3/4)^{2}=42.1875\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong nghiên cứu mã SH14-Q25, ba gene AA, BB, CC nằm theo thứ tự ABCA-B-C. Khoảng cách AB=7A-B=7 cM và BC=10B-C=10 cM. Bỏ qua trao đổi chéo kép, tần số tái tổ hợp giữa AACC là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 17

Giải thích: Khi bỏ qua trao đổi chéo kép, khoảng cách cộng được: AC=7+10=17A-C=7+10=17 cM, tương ứng 17%17\% tái tổ hợp.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong nghiên cứu mã SH14-Q26, trong quần thể cân bằng, tần số kiểu hình lặn là 1%1\%. Tính tỉ lệ phần trăm kiểu hình trội.

Đáp án: 99

Giải thích: Kiểu hình lặn chiếm q2=0.01q^2=0.01; do đó kiểu hình trội là 1q2=0.991-q^2=0.99, tức 99%99\%.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở lưới thức ăn W14, dựa vào lưới thức ăn trong hình, có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau bắt đầu từ sinh vật sản xuất và kết thúc ở sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất?

Đáp án: 4

Giải thích: Liệt kê các đường truyền năng lượng đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: Tảo silic → Ốc nước ngọt → Cá rô → Cò lớn; Tảo silic → Ốc nước ngọt → Cá quả → Cò lớn; Tảo silic → Cá nhỏ → Cá rô → Cò lớn; Tảo silic → Cá nhỏ → Cá quả → Cò lớn. Có tất cả 44 chuỗi.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong nghiên cứu mã SH14-Q28, một quần thể ban đầu có 200200 cá thể. Trong một năm có 8080 cá thể sinh ra, 3030 chết, 2020 nhập cư và 1010 xuất cư. Kích thước quần thể cuối năm là bao nhiêu?

Đáp án: 260

Giải thích: N1=N0+BD+IE=200+8030+2010=260N_1=N_0+B-D+I-E=200+80-30+20-10=260.