Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 13 - năm 2027

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong nghiên cứu mã SH13-Q1, một phân tử DNA mạch kép dài 18001800 cặp nucleotide, trong đó các cặp GCG-C chiếm 38%38\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học nâng cao số 13 - năm 2027

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong nghiên cứu mã SH13-Q1, một phân tử DNA mạch kép dài 18001800 cặp nucleotide, trong đó các cặp GCG-C chiếm 38%38\%. Tổng số liên kết hydrogen của phân tử là
  • A. 36003600.
  • B. 42844284.
  • C. 44644464.
  • D. 54005400.

Đáp án: B

Giải thích: Số cặp GC=180038%=684G-C=1800\cdot 38\%=684; số cặp AT=1116A-T=1116. Do đó tổng liên kết hydrogen là 3684+21116=42843\cdot684+2\cdot1116=4284.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong nghiên cứu mã SH13-Q2, một ribosome dịch mã hoàn chỉnh một mRNA để tạo chuỗi gồm 230230 amino acid. Không kể amino acid mở đầu bị loại sau dịch mã, số lượt tRNA mang amino acid đi vào ribosome là
  • A. 231231.
  • B. 690690.
  • C. 230230.
  • D. 229229.

Đáp án: C

Giải thích: Mỗi amino acid được đưa vào ribosome bởi một tRNA tương ứng, còn bộ ba kết thúc không có tRNA mang amino acid. Do đó có 230230 lượt tRNA.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quần thể ruồi giấm ký hiệu P13, dựa vào bản đồ di truyền trong hình, cặp gene có xác suất được di truyền cùng nhau lớn nhất là
  • A. G13C\mathrm{G13C}G13D\mathrm{G13D}.
  • B. G13A\mathrm{G13A}G13B\mathrm{G13B}.
  • C. G13B\mathrm{G13B}G13C\mathrm{G13C}.
  • D. G13A\mathrm{G13A}G13C\mathrm{G13C}.

Đáp án: B

Giải thích: Cặp gene gần nhau nhất có tần số hoán vị thấp nhất, vì vậy thường được di truyền cùng nhau nhất. Khoảng cách nhỏ nhất là 77 cM.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi phân tích gene M13 ở ruồi giấm, một đoạn mã hóa gồm 600600 nucleotide bị mất một nucleotide ở vị trí thứ 5454. Hậu quả có khả năng nhất đối với vùng mã hóa phía sau vị trí đột biến là
  • A. Chỉ thay đổi đúng một amino acid.
  • B. Không làm thay đổi trình tự amino acid.
  • C. Chỉ làm tăng một liên kết peptide.
  • D. Thay đổi khung đọc và nhiều bộ ba kế tiếp.

Đáp án: D

Giải thích: Mất một nucleotide không phải bội số của ba gây dịch khung đọc, thường làm biến đổi nhiều codon phía sau và có thể tạo bộ ba kết thúc sớm.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở mẫu nghiên cứu R13, một đột biến ở operator làm protein ức chế không thể bám vào, trong khi promoter vẫn bình thường. Hệ quả trực tiếp là
  • A. protein ức chế được tổng hợp nhiều hơn.
  • B. RNA polymerase không thể bám promoter.
  • C. gene cấu trúc bị mất khỏi nhiễm sắc thể.
  • D. các gene cấu trúc có xu hướng được phiên mã liên tục, không phụ thuộc chất cảm ứng.

Đáp án: D

Giải thích: Operator là vị trí gắn của chất ức chế. Khi vị trí này không còn nhận biết chất ức chế, cơ chế tắt phiên mã bị mất, tạo biểu hiện cấu thành.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong dòng tế bào C13 của ruồi giấm, ở một loài 2n=102n=10, một tế bào ở kì sau II của giảm phân bình thường có số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là
  • A. 1010.
  • B. 4040.
  • C. 2020.
  • D. 55.

Đáp án: A

Giải thích: Mỗi tế bào bước vào giảm phân II có n=5n=5 nhiễm sắc thể kép. Ở kì sau II, nhiễm sắc tử tách nhau nên trong toàn tế bào tạm thời có 2n=102n=10 nhiễm sắc thể đơn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở phép theo dõi giảm phân N13, một cá thể khảm thể ba và thể lưỡng bội trong cùng cơ thể có thể hình thành trực tiếp nhất do
  • A. không phân li toàn bộ nhiễm sắc thể ở giảm phân I của cả bố và mẹ.
  • B. nhân đôi DNA chính xác ở mọi tế bào phôi.
  • C. không phân li nhiễm sắc thể trong một lần nguyên phân sớm của hợp tử.
  • D. trao đổi chéo bình thường ở giảm phân.

Đáp án: C

Giải thích: Sai sót nguyên phân sau thụ tinh tạo các dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể khác nhau, dẫn đến thể khảm.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong gia đình mã F13, dựa vào phả hệ và giả sử không có đột biến mới, kiểu di truyền phù hợp nhất của tính trạng là
  • A. Lặn trên nhiễm sắc thể thường.
  • B. Trội trên nhiễm sắc thể thường.
  • C. Lặn liên kết nhiễm sắc thể X.
  • D. Di truyền qua tế bào chất theo dòng mẹ.

Đáp án: A

Giải thích: Bố mẹ đều không biểu hiện nhưng sinh cả con trai và con gái biểu hiện, phù hợp tính trạng lặn trên nhiễm sắc thể thường.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở phép lai thực nghiệm L13, ba cặp gene phân li độc lập, trội hoàn toàn. Phép lai AaBbCc×AabbCcAaBbCc\times AabbCc. Xác suất đời con biểu hiện kiểu hình trội ở cả ba tính trạng là
  • A. 38\dfrac{3}{8}.
  • B. 2732\dfrac{27}{32}.
  • C. 932\dfrac{9}{32}.
  • D. 2764\dfrac{27}{64}.

Đáp án: C

Giải thích: Xác suất kiểu hình AA-3/43/4, BB-1/21/2, CC-3/43/4. Tích bằng 3/41/23/4=9/323/4\cdot1/2\cdot3/4=9/32.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong nghiên cứu mã SH13-Q10, một cá thể dị hợp hai cặp gene ở trạng thái liên kết cis được lai phân tích, thu được 930930 kiểu AB\mathrm{AB}, 930930 kiểu ab\mathrm{ab}, 7070 kiểu Ab\mathrm{Ab}7070 kiểu aB\mathrm{aB}. Tần số hoán vị gene là
  • A. 93%93\%.
  • B. 43%43\%.
  • C. 7%7\%.
  • D. 2%2\%.

Đáp án: C

Giải thích: Các kiểu tái tổ hợp là Ab\mathrm{Ab}aB\mathrm{aB}, tổng 140140 trên 20002000 con, nên f=140/2000=7%f=140/2000=7\%.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quần thể H13, một quần thể cân bằng Hardy-Weinberg có tần số cá thể mang kiểu hình lặn là 1%1\%. Tần số người dị hợp mang allele lặn là
  • A. 10%10\%.
  • B. 81%81\%.
  • C. 2%2\%.
  • D. 18%18\%.

Đáp án: D

Giải thích: Ta có q2=0.01q^2=0.01, nên q=0.1q=0.1, p=0.9p=0.9. Tần số dị hợp là 2pq=0.182pq=0.18, tức 18%18\%.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở cây phát sinh số 13, dựa vào cây phát sinh, cặp taxon có tổ tiên chung gần nhất là
  • A. Loài rêu và Bò sát.
  • B. Loài rêu và Lưỡng cư.
  • C. Loài rêu và Cá xương.
  • D. Lưỡng cư và Bò sát.

Đáp án: D

Giải thích: Hai taxon này tách ra từ cùng một nút gần ngọn nhất nên là nhóm chị em trên cây.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong nghiên cứu tiến hóa E13, hai quần thể cùng loài bị ngăn cách địa lí lâu dài, tích lũy khác biệt và cuối cùng không còn giao phối hữu hiệu. Đây là ví dụ điển hình của
  • A. hình thành loài khác khu vực địa lí.
  • B. thích nghi kiểu hình không di truyền.
  • C. tiến hóa hóa học.
  • D. hình thành loài cùng khu vực bắt buộc do đa bội.

Đáp án: A

Giải thích: Cách li địa lí làm giảm dòng gene, cho phép các quần thể phân hóa và tiến tới cách li sinh sản.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong nghiên cứu mã SH13-Q14, một hệ sinh thái có sản lượng sơ cấp thuần 5000050000 kJ/m²/năm. Hiệu suất truyền năng lượng trung bình giữa các bậc dinh dưỡng là 8%8\%. Năng lượng tối đa dự kiến đến bậc tiêu thụ thứ 22
  • A. 4600046000 kJ/m²/năm.
  • B. 625000625000 kJ/m²/năm.
  • C. 40004000 kJ/m²/năm.
  • D. 320320 kJ/m²/năm.

Đáp án: D

Giải thích: Mỗi lần chuyển bậc chỉ còn 8%8\%. Sau 22 lần truyền, năng lượng là 500000.082=32050000\cdot 0.08^2=320 kJ/m²/năm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở quần thể sinh thái Q13, một quần thể có cấu trúc tuổi với tỉ lệ cá thể trước sinh sản cao, điều kiện môi trường ổn định. Dự báo hợp lí nhất là
  • A. quần thể chắc chắn tuyệt chủng ngay.
  • B. quần thể có tiềm năng tăng kích thước trong tương lai gần.
  • C. quần thể luôn giảm vì thiếu cá thể già.
  • D. không thể có cá thể sinh sản ở thế hệ sau.

Đáp án: B

Giải thích: Nhiều cá thể chưa sinh sản sẽ lần lượt gia nhập nhóm sinh sản, tạo tiềm năng tăng trưởng nếu nguồn sống và các điều kiện khác phù hợp.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong khảo sát biến động G13, từ đồ thị dao động con mồi - vật ăn thịt, nhận định phù hợp nhất là
  • A. con mồi biến mất hoàn toàn sau mỗi chu kì.
  • B. vật ăn thịt luôn đạt đỉnh trước con mồi.
  • C. đỉnh số lượng vật ăn thịt thường xuất hiện sau đỉnh số lượng con mồi.
  • D. hai quần thể không liên hệ với nhau.

Đáp án: C

Giải thích: Nguồn thức ăn tăng trước tạo điều kiện cho quần thể vật ăn thịt tăng sau một độ trễ thời gian.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình công nghệ sinh học B13, trong điện di gel agarose, các đoạn DNA có kích thước nhỏ thường di chuyển
  • A. chậm hơn vì điện tích âm yếu hơn.
  • B. về phía cực âm do DNA tích điện dương.
  • C. không phụ thuộc kích thước.
  • D. nhanh và xa hơn qua mạng gel về phía cực dương.

Đáp án: D

Giải thích: DNA mang điện âm do nhóm phosphate và di chuyển về cực dương; đoạn nhỏ xuyên qua lỗ gel dễ hơn nên đi xa hơn.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở thí nghiệm kiểm chứng T13, một gene bị giảm biểu hiện sau xử lí. Để phân biệt giảm phiên mã với tăng phân hủy mRNA, phép đo bổ sung hữu ích nhất là
  • A. chỉ đếm số nhiễm sắc thể.
  • B. chỉ đo khối lượng toàn bộ tế bào.
  • C. chỉ đo nhiệt độ phòng.
  • D. đo tốc độ tổng hợp RNA mới và thời gian bán hủy mRNA.

Đáp án: D

Giải thích: Mức mRNA ổn định phụ thuộc cả tốc độ tổng hợp và phân hủy; đo riêng hai quá trình giúp xác định cơ chế.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong chuyên đề phân tử M13, xét các phát biểu về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
  • a) RNA polymerase dùng một mạch DNA làm khuôn để tổng hợp RNA.
  • b) mRNA trưởng thành ở sinh vật nhân thực thường đã được loại intron.
  • c) Ribosome đọc mRNA theo chiều 353^{\prime}\to5^{\prime}.
  • d) Bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid và được nhận biết bởi yếu tố giải phóng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: RNA được tổng hợp bổ sung với mạch khuôn. b) Đúng: Quá trình nối RNA loại phần lớn intron khỏi tiền mRNA. c) Sai: Ribosome dịch mã theo chiều 535^{\prime}\to3^{\prime}. d) Đúng: Stop codon tuyển mộ yếu tố giải phóng thay cho tRNA mang amino acid.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở thí nghiệm biểu hiện X13, dựa vào hình và kiến thức sinh học, xét tính đúng sai của các phát biểu.
  • a) Hoạt tính lớn nhất xấp xỉ 40C40^\circ\mathrm{C}.
  • b) Nhiệt độ cao hơn tối ưu có thể làm giảm hoạt tính do biến đổi cấu trúc enzyme.
  • c) Đồ thị cho thấy hoạt tính tăng tuyến tính ở mọi nhiệt độ.
  • d) Giá trị tối ưu quan sát được phụ thuộc điều kiện thí nghiệm.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Đỉnh đường cong ở gần nhiệt độ này. b) Đúng: Nhiệt độ cao có thể làm protein biến tính. c) Sai: Đường cong tăng rồi giảm, không tuyến tính. d) Đúng: pH, cơ chất và thời gian đo có thể làm thay đổi kết quả.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phép lai liên kết K13, một nhóm học sinh phân tích phép lai về hai gene liên kết với tần số hoán vị dự kiến 5%5\%.
  • a) Với hai gene liên kết có tần số hoán vị 5%5\%, tổng tỉ lệ giao tử tái tổ hợp của cá thể dị hợp là 5%5\%.
  • b) Trong phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp loại giao tử của cơ thể dị hợp nếu trội hoàn toàn và không có tương tác gene.
  • c) Tần số hoán vị bằng 50%50\% chứng minh chắc chắn hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
  • d) Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp nhưng không tự tạo allele mới.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Tần số hoán vị được định nghĩa là tổng tần số giao tử hoặc con tái tổ hợp. b) Đúng: Cơ thể kiểm tra đồng hợp lặn nên kiểu gene và kiểu hình con phản ánh giao tử dị hợp. c) Sai: Hai gene rất xa trên cùng nhiễm sắc thể cũng có thể cho tần số tái tổ hợp quan sát gần 50%50\%. d) Đúng: Trao đổi chéo sắp xếp lại allele đã có; allele mới cần đột biến.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại hệ sinh thái S13, xét các phát biểu về quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
  • a) Cạnh tranh cùng loài có thể tăng khi mật độ quần thể cao.
  • b) Ổ sinh thái của hai loài trùng hoàn toàn lâu dài mà không có phân hóa thì cạnh tranh có thể mạnh.
  • c) Cộng sinh luôn gây hại cho ít nhất một loài.
  • d) Loài ưu thế có thể ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc quần xã do sinh khối hoặc số lượng lớn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Nguồn sống hữu hạn làm cạnh tranh phụ thuộc mật độ. b) Đúng: Trùng ổ sinh thái làm sử dụng cùng nguồn sống. c) Sai: Cộng sinh là quan hệ có lợi cho cả hai bên theo nghĩa phổ thông. d) Đúng: Loài ưu thế góp phần quyết định diện mạo và hoạt động quần xã.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong nghiên cứu mã SH13-Q23, một DNA có 12001200 cặp nucleotide và tỉ lệ cặp GCG-C35%35\%. Tính tổng số liên kết hydrogen.

Đáp án: 2820

Giải thích: Số cặp GC=420G-C=420, số cặp AT=780A-T=780. Tổng liên kết là 3420+2780=28203\cdot420+2\cdot780=2820.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong bài toán xác suất D13, hai gene phân li độc lập, trội hoàn toàn. Trong phép lai AaBb×AaBbAaBb\times AaBb, xác suất đời con đồng hợp lặn ở đúng một trong hai locus là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 37.5, 37,5

Giải thích: Xác suất aaBaaB-1/43/4=3/161/4\cdot3/4=3/16; xác suất AbbA-bb cũng là 3/163/16. Tổng bằng 6/16=37,5%6/16=37{,}5\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong nghiên cứu mã SH13-Q25, ba gene AA, BB, CC nằm theo thứ tự ABCA-B-C. Khoảng cách AB=6A-B=6 cM và BC=9B-C=9 cM. Bỏ qua trao đổi chéo kép, tần số tái tổ hợp giữa AACC là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: 15

Giải thích: Khi bỏ qua trao đổi chéo kép, khoảng cách cộng được: AC=6+9=15A-C=6+9=15 cM, tương ứng 15%15\% tái tổ hợp.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong nghiên cứu mã SH13-Q26, một quần thể cân bằng có tần số allele lặn q=0.05q=0.05. Tính tỉ lệ phần trăm cá thể dị hợp.

Đáp án: 9.5, 9,5

Giải thích: Tần số dị hợp là 2pq=2(10.05)0.05=0.0952pq=2(1-0.05)0.05=0.095, tức 9.5%9.5\%.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở lưới thức ăn W13, dựa vào lưới thức ăn trong hình, có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau bắt đầu từ sinh vật sản xuất và kết thúc ở sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất?

Đáp án: 3

Giải thích: Liệt kê các đường truyền năng lượng đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: Cỏ tranh → Châu chấu → Ếch đồng → Đại bàng; Cỏ tranh → Châu chấu → Rắn ráo → Đại bàng; Cỏ tranh → Chuột cỏ → Rắn ráo → Đại bàng. Có tất cả 33 chuỗi.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong nghiên cứu mã SH13-Q28, một quần xã thực vật có sản lượng sơ cấp thô 12001200 g chất khô/m²/năm và hô hấp của sinh vật sản xuất 420420 g/m²/năm. Tính sản lượng sơ cấp thuần.

Đáp án: 780

Giải thích: NPP=GPPR=1200420=780\mathrm{NPP}=\mathrm{GPP}-R=1200-420=780 g/m²/năm.