Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp
☰

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn số 03

⏱ 120 phút📝 7 câu✅ Đã làm 0/7
Thời gian
120:00
Câu 1/7Đáp án được lưu tự động
1
Đọc đoạn trích:

DÒNG SÔNG ĐI HỌC

Sáng nào dòng sông cũng đi qua lớp học
mang trên vai tiếng mái chèo khua
mang trong lòng những đám mây tập viết
chữ nghiêng nghiêng trên mặt nước mùa thu.

Bờ bên này, lũ trẻ mở trang vở mới
bờ bên kia, bắp trổ cờ vàng
con cá nhỏ quẫy lên như dấu hỏi
rồi lặn vào câu chuyện của phù sa.

Dòng sông học cách đi quanh núi
học nhẫn nại trước bãi bồi
học giữ màu xanh trong mùa cạn
học trao nước ngọt cho đồng xa.

Có khi sông gặp một thân cây chắn lối
không quay về, sông mở một đường cong
có khi đá làm bàn chân đau buốt
sông vẫn hát bằng nghìn giọt trong.

Tôi lớn lên bên dòng sông ấy
hiểu mỗi bến bờ là một trang sách
người đi xa không mang theo được nước
nhưng mang theo cách dòng sông tìm đường.

(Ngữ liệu do nhóm biên soạn)

Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.

Trả lời ngắn

Tải đề luyện tập (PDF)

Chọn “In đề hoặc lưu thành PDF”, rồi chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Bản PDF gồm câu hỏi và phương án lựa chọn, không kèm đáp án. Không cần nhấp quảng cáo để tải đề.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và hướng tự kiểm tra

Hãy đối chiếu công thức, điều kiện, đơn vị và các bước tính. Với câu tự luận, hệ thống không chấm tự động mà cung cấp bài tham khảo và tiêu chí để bạn tự rà soát.

1Xem đáp án và hướng giải câu 1
Đọc đoạn trích:

DÒNG SÔNG ĐI HỌC

Sáng nào dòng sông cũng đi qua lớp học
mang trên vai tiếng mái chèo khua
mang trong lòng những đám mây tập viết
chữ nghiêng nghiêng trên mặt nước mùa thu.

Bờ bên này, lũ trẻ mở trang vở mới
bờ bên kia, bắp trổ cờ vàng
con cá nhỏ quẫy lên như dấu hỏi
rồi lặn vào câu chuyện của phù sa.

Dòng sông học cách đi quanh núi
học nhẫn nại trước bãi bồi
học giữ màu xanh trong mùa cạn
học trao nước ngọt cho đồng xa.

Có khi sông gặp một thân cây chắn lối
không quay về, sông mở một đường cong
có khi đá làm bàn chân đau buốt
sông vẫn hát bằng nghìn giọt trong.

Tôi lớn lên bên dòng sông ấy
hiểu mỗi bến bờ là một trang sách
người đi xa không mang theo được nước
nhưng mang theo cách dòng sông tìm đường.

(Ngữ liệu do nhóm biên soạn)

Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.

Đáp án: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau., Các dòng thơ có số chữ không bằng nhau., Đoạn thơ viết theo thể thơ tự do.

Giải thích: Dòng thơ dài ngắn không đều, cách ngắt nhịp linh hoạt; đó là dấu hiệu của thể thơ tự do.
2Xem đáp án và hướng giải câu 2
Đọc đoạn trích:

DÒNG SÔNG ĐI HỌC

Sáng nào dòng sông cũng đi qua lớp học
mang trên vai tiếng mái chèo khua
mang trong lòng những đám mây tập viết
chữ nghiêng nghiêng trên mặt nước mùa thu.

Bờ bên này, lũ trẻ mở trang vở mới
bờ bên kia, bắp trổ cờ vàng
con cá nhỏ quẫy lên như dấu hỏi
rồi lặn vào câu chuyện của phù sa.

Dòng sông học cách đi quanh núi
học nhẫn nại trước bãi bồi
học giữ màu xanh trong mùa cạn
học trao nước ngọt cho đồng xa.

Có khi sông gặp một thân cây chắn lối
không quay về, sông mở một đường cong
có khi đá làm bàn chân đau buốt
sông vẫn hát bằng nghìn giọt trong.

Tôi lớn lên bên dòng sông ấy
hiểu mỗi bến bờ là một trang sách
người đi xa không mang theo được nước
nhưng mang theo cách dòng sông tìm đường.

(Ngữ liệu do nhóm biên soạn)

Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với con cá nhỏ quẫy lên.

Đáp án: Dấu hỏi., một dấu hỏi, Con cá nhỏ được so sánh với dấu hỏi.

Giải thích: Con cá nhỏ quẫy lên được so sánh với 'dấu hỏi'.
3Xem đáp án và hướng giải câu 3
Đọc đoạn trích:

DÒNG SÔNG ĐI HỌC

Sáng nào dòng sông cũng đi qua lớp học
mang trên vai tiếng mái chèo khua
mang trong lòng những đám mây tập viết
chữ nghiêng nghiêng trên mặt nước mùa thu.

Bờ bên này, lũ trẻ mở trang vở mới
bờ bên kia, bắp trổ cờ vàng
con cá nhỏ quẫy lên như dấu hỏi
rồi lặn vào câu chuyện của phù sa.

Dòng sông học cách đi quanh núi
học nhẫn nại trước bãi bồi
học giữ màu xanh trong mùa cạn
học trao nước ngọt cho đồng xa.

Có khi sông gặp một thân cây chắn lối
không quay về, sông mở một đường cong
có khi đá làm bàn chân đau buốt
sông vẫn hát bằng nghìn giọt trong.

Tôi lớn lên bên dòng sông ấy
hiểu mỗi bến bờ là một trang sách
người đi xa không mang theo được nước
nhưng mang theo cách dòng sông tìm đường.

(Ngữ liệu do nhóm biên soạn)

Phân tích hiệu quả của biện pháp nhân hóa trong khổ thơ thứ ba.

Cách chấm: Tự luận — cần tự đối chiếu tiêu chí chấm

Tiêu chí chấm / định hướng: Các từ “học”, “nhẫn nại”, “giữ”, “trao” gán cho dòng sông phẩm chất của con người, giúp thiên nhiên trở thành người thầy; đồng thời nhấn mạnh học tập là quá trình thích nghi, bền bỉ và biết cống hiến.
4Xem đáp án và hướng giải câu 4
Đọc đoạn trích:

DÒNG SÔNG ĐI HỌC

Sáng nào dòng sông cũng đi qua lớp học
mang trên vai tiếng mái chèo khua
mang trong lòng những đám mây tập viết
chữ nghiêng nghiêng trên mặt nước mùa thu.

Bờ bên này, lũ trẻ mở trang vở mới
bờ bên kia, bắp trổ cờ vàng
con cá nhỏ quẫy lên như dấu hỏi
rồi lặn vào câu chuyện của phù sa.

Dòng sông học cách đi quanh núi
học nhẫn nại trước bãi bồi
học giữ màu xanh trong mùa cạn
học trao nước ngọt cho đồng xa.

Có khi sông gặp một thân cây chắn lối
không quay về, sông mở một đường cong
có khi đá làm bàn chân đau buốt
sông vẫn hát bằng nghìn giọt trong.

Tôi lớn lên bên dòng sông ấy
hiểu mỗi bến bờ là một trang sách
người đi xa không mang theo được nước
nhưng mang theo cách dòng sông tìm đường.

(Ngữ liệu do nhóm biên soạn)

Nêu những bài học mà nhân vật trữ tình nhận được từ dòng sông.

Cách chấm: Tự luận — cần tự đối chiếu tiêu chí chấm

Tiêu chí chấm / định hướng: Dòng sông gợi bài học về thích nghi, bền bỉ, hướng về phía trước và biết đem giá trị của mình phục vụ cuộc sống.
5Xem đáp án và hướng giải câu 5
Đọc đoạn trích:

DÒNG SÔNG ĐI HỌC

Sáng nào dòng sông cũng đi qua lớp học
mang trên vai tiếng mái chèo khua
mang trong lòng những đám mây tập viết
chữ nghiêng nghiêng trên mặt nước mùa thu.

Bờ bên này, lũ trẻ mở trang vở mới
bờ bên kia, bắp trổ cờ vàng
con cá nhỏ quẫy lên như dấu hỏi
rồi lặn vào câu chuyện của phù sa.

Dòng sông học cách đi quanh núi
học nhẫn nại trước bãi bồi
học giữ màu xanh trong mùa cạn
học trao nước ngọt cho đồng xa.

Có khi sông gặp một thân cây chắn lối
không quay về, sông mở một đường cong
có khi đá làm bàn chân đau buốt
sông vẫn hát bằng nghìn giọt trong.

Tôi lớn lên bên dòng sông ấy
hiểu mỗi bến bờ là một trang sách
người đi xa không mang theo được nước
nhưng mang theo cách dòng sông tìm đường.

(Ngữ liệu do nhóm biên soạn)

Từ hình ảnh “mỗi bến bờ là một trang sách”, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ về việc học từ trải nghiệm sống (khoảng 5-7 dòng).

Cách chấm: Tự luận — cần tự đối chiếu tiêu chí chấm

Tiêu chí chấm / định hướng: Có thể trình bày: trải nghiệm giúp kiến thức trở nên sống động, rèn khả năng quan sát, giải quyết vấn đề và hiểu bản thân; cần biết suy ngẫm, đối chiếu với kiến thức đáng tin cậy để tránh kinh nghiệm phiến diện. Học từ trải nghiệm không thay thế việc học có hệ thống mà bổ sung cho nhau; diễn đạt rõ ràng, phù hợp đạo đức và pháp luật.
6Xem đáp án và hướng giải câu 6
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình tượng dòng sông trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

Cách chấm: Tự luận — cần tự đối chiếu tiêu chí chấm

Tiêu chí chấm / định hướng: Cần làm rõ dòng sông vừa là cảnh vật quê hương vừa được nhân hóa thành người học trò, người thầy: mang mây tập viết, học đi quanh núi, nhẫn nại, giữ màu xanh, trao nước ngọt, mở đường cong khi gặp vật cản. Hình tượng biểu trưng cho quá trình trưởng thành linh hoạt, bền bỉ và cống hiến. Phân tích so sánh, nhân hóa, điệp từ “học”, giọng thơ trong sáng; lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng, diễn đạt chuẩn.
7Xem đáp án và hướng giải câu 7
Trong một thế giới thay đổi nhanh, khả năng tự học có ý nghĩa như thế nào đối với người trẻ? Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị.

Cách chấm: Tự luận — cần tự đối chiếu tiêu chí chấm

Tiêu chí chấm / định hướng: Bài viết cần giải thích tự học là chủ động xác định mục tiêu, tìm kiếm, kiểm chứng và vận dụng tri thức; phân tích ý nghĩa trong việc thích nghi với nghề nghiệp, công nghệ và đời sống, phát triển tư duy độc lập, nâng cao năng lực tự chịu trách nhiệm. Cần chỉ ra khó khăn như thiếu kỷ luật, thông tin sai lệch, học theo phong trào; đề xuất phương pháp đặt mục tiêu nhỏ, xây nền tảng, đọc nguồn đáng tin, thực hành, nhận phản hồi và nghỉ ngơi hợp lý. Không tuyệt đối hóa tự học, cần kết hợp với thầy cô, cộng đồng và môi trường giáo dục. Diễn đạt thuyết phục, sáng tạo.