Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp
☰

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 08

⏱ 50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong một phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất

Chọn một đáp án

Tải đề luyện tập (PDF)

Chọn “In đề hoặc lưu thành PDF”, rồi chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Bản PDF gồm câu hỏi và phương án lựa chọn, không kèm đáp án. Không cần nhấp quảng cáo để tải đề.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và hướng tự kiểm tra

Hãy đối chiếu công thức, điều kiện, đơn vị và các bước tính. Với câu tự luận, hệ thống không chấm tự động mà cung cấp bài tham khảo và tiêu chí để bạn tự rà soát.

1Xem đáp án và hướng giải câu 1
Trong một phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất
  • A. nhường electron
  • B. nhận electron
  • C. làm giảm tốc độ phản ứng
  • D. không đổi số oxi hóa

Đáp án: A

Giải thích: Chất khử nhường electron và bản thân bị oxi hóa.
2Xem đáp án và hướng giải câu 2
Tên gọi của hợp chất KNO3\mathrm{KNO_3} là
  • A. potassium nitrate
  • B. potassium nitrite
  • C. sodium nitrate
  • D. potassium sulfate

Đáp án: A

Giải thích: Hợp chất KNO3\mathrm{KNO_3} có tên là potassium nitrate.
3Xem đáp án và hướng giải câu 3
Monomer CH2=CHCl\mathrm{CH_2=CHCl} trùng hợp tạo poly(vinyl chloride). Công thức mắt xích của polymer là
  • A. [−CH2−CHCl−]n\left[-\mathrm{CH_2-CHCl}-\right]_n
  • B. [−CH2−CH(CH3)−]n\left[-\mathrm{CH_2-CH(CH_3)}-\right]_n
  • C. [−CH2−CH2−]n\left[-\mathrm{CH_2-CH_2}-\right]_n
  • D. [−CH2−CH(C6H5)−]n\left[-\mathrm{CH_2-CH(C_6H_5)}-\right]_n

Đáp án: A

Giải thích: Trong phản ứng trùng hợp, liên kết đôi của monomer mở ra và tạo mạch carbon no tương ứng.
4Xem đáp án và hướng giải câu 4
Tính dẫn điện tốt của kim loại chủ yếu được giải thích bởi
  • A. sự tạo liên kết hydrogen
  • B. sự chuyển động của ion dương
  • C. sự chuyển động có hướng của electron tự do
  • D. sự phân li thành ion trong nước

Đáp án: C

Giải thích: Electron tự do trong mạng tinh thể có thể chuyển động có hướng khi đặt kim loại trong điện trường.
5Xem đáp án và hướng giải câu 5
Nguyên tử Ca có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là
  • A. 1s22s22p63s23p64s11s^22s^22p^63s^23p^64s^1
  • B. 1s22s22p63s23p61s^22s^22p^63s^23p^6
  • C. 1s22s22p63s23p64s21s^22s^22p^63s^23p^64s^2
  • D. 1s22s22p63s23p63d21s^22s^22p^63s^23p^63d^2

Đáp án: C

Giải thích: Nguyên tử trung hòa có 20 electron; phân bố electron theo thứ tự mức năng lượng thu được cấu hình 1s22s22p63s23p64s21s^22s^22p^63s^23p^64s^2.
6Xem đáp án và hướng giải câu 6
Chất nào sau đây không thích hợp để làm mềm nước cứng?
  • A. HCl\mathrm{HCl}
  • B. Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}
  • C. Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}
  • D. Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}

Đáp án: A

Giải thích: Muối carbonate, phosphate hoặc calcium hydroxide có thể kết tủa ion gây cứng; acid mạnh không phải tác nhân làm mềm nước cứng thông thường.
7Xem đáp án và hướng giải câu 7
Xét các nhận định về an toàn khi có nguy cơ ngộ độc carbon monoxide. (a) Đưa người nghi ngộ độc carbon monoxide ra nơi thoáng khí là việc cần làm sớm. (b) Có thể đốt thêm than trong phòng để làm giảm nồng độ carbon monoxide. (c) Không nên vào khu vực kín nghi có carbon monoxide nếu không có bảo hộ. (d) Carbon monoxide có thể gắn với hemoglobin và cản trở vận chuyển oxygen. Các phát biểu đúng là
  • A. (a), (d)
  • B. (a), (b)
  • C. (a), (c)
  • D. (a), (c), (d)

Đáp án: D

Giải thích: (a) đúng; (b) sai; (c) đúng; (d) đúng.
8Xem đáp án và hướng giải câu 8
Bón quá nhiều phân giàu nitrate gần ao hồ có thể gây
  • A. làm nước mất toàn bộ ion
  • B. tạo lớp ozone ở mặt nước
  • C. phú dưỡng nguồn nước
  • D. khử hoàn toàn độ cứng của nước

Đáp án: C

Giải thích: Nitrate và phosphate dư thừa kích thích tảo phát triển mạnh, gây phú dưỡng.
9Xem đáp án và hướng giải câu 9
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X cho peak ion phân tử có giá trị m/z=93m/z=93. Trong các chất sau, X có thể là
  • A. ethyl acetate
  • B. aniline
  • C. benzene
  • D. acetic acid

Đáp án: B

Giải thích: Phân tử khối của aniline C6H7N\mathrm{C_6H_7N} bằng 93.
10Xem đáp án và hướng giải câu 10
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn gọi là
  • A. phản ứng trùng hợp
  • B. phản ứng cracking
  • C. phản ứng xà phòng hóa
  • D. phản ứng ester hóa

Đáp án: C

Giải thích: Ester phản ứng với base tạo muối carboxylate và alcohol; đó là phản ứng xà phòng hóa.
11Xem đáp án và hướng giải câu 11
Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
  • A. (CH3)3N\mathrm{(CH_3)_3N}
  • B. CH3NH2\mathrm{CH_3NH_2}
  • C. CH3CH2NH2\mathrm{CH_3CH_2NH_2}
  • D. CH3NHCH3\mathrm{CH_3NHCH_3}

Đáp án: D

Giải thích: dimethylamine có công thức cấu tạo thu gọn CH3NHCH3\mathrm{CH_3NHCH_3}.
12Xem đáp án và hướng giải câu 12
Chất nào sau đây không có tính khử trong dung dịch?
  • A. saccharose
  • B. glucose
  • C. fructose
  • D. maltose

Đáp án: A

Giải thích: Saccharose không còn nhóm hemiacetal tự do nên không thể hiện tính khử như glucose hoặc maltose.
13Xem đáp án và hướng giải câu 13
Trong phân tử ethene C2H4\mathrm{C_2H_4}, liên kết đôi carbon-carbon gồm
  • A. hai liên kết σ\sigma
  • B. hai liên kết π\pi
  • C. một liên kết σ\sigma và một liên kết π\pi
  • D. một liên kết ion và một liên kết π\pi

Đáp án: C

Giải thích: Liên kết đôi luôn gồm một liên kết σ\sigma bền và một liên kết π\pi kém bền hơn.
14Xem đáp án và hướng giải câu 14
Tên gọi của ester HCOOCH3\mathrm{HCOOCH_3} là
  • A. methyl formate
  • B. ethyl acetate
  • C. methyl acetate
  • D. ethyl formate

Đáp án: A

Giải thích: Tên ester được gọi theo thứ tự tên gốc alkyl của alcohol rồi đến tên gốc acid đổi đuôi thành -ate.
15Xem đáp án và hướng giải câu 15
Trong phân tử glycine H2N−CH2−COOH\mathrm{H_2N-CH_2-COOH}, nhóm chức có tính base là
  • A. −COOH\mathrm{-COOH}
  • B. −CH2−\mathrm{-CH_2-}
  • C. −NH2\mathrm{-NH_2}
  • D. −OH\mathrm{-OH}

Đáp án: C

Giải thích: Cặp electron tự do trên nitrogen của nhóm amino có khả năng nhận proton nên thể hiện tính base.
16Xem đáp án và hướng giải câu 16
Trong pin Galvani, quá trình khử xảy ra tại
  • A. cả hai điện cực như nhau
  • B. cầu muối
  • C. cathode
  • D. anode

Đáp án: C

Giải thích: Cathode là điện cực xảy ra quá trình nhận electron, tức quá trình khử.
17Xem đáp án và hướng giải câu 17
Cho các thế điện cực chuẩn: Fe3+/Fe2+\mathrm{Fe^{3+}/Fe^{2+}}: +0.77 V; Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu}: +0.34 V; Sn4+/Sn2+\mathrm{Sn^{4+}/Sn^{2+}}: +0.15 V; Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}: -0.76 V. Chất oxi hóa mạnh nhất là
  • A. Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}
  • B. Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}
  • C. Sn4+\mathrm{Sn^{4+}}
  • D. Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}

Đáp án: A

Giải thích: Chất oxi hóa mạnh hơn thuộc cặp oxi hóa - khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn.
18Xem đáp án và hướng giải câu 18
Cho ECu2+/Cu∘=+0.34 VE^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0.34\,\mathrm{V} và EAg+/Ag∘=+0.80 VE^\circ_{\mathrm{Ag^+/Ag}}=+0.80\,\mathrm{V}. Suất điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp trên là
  • A. 0,46 V
  • B. 0,29 V
  • C. 0,59 V
  • D. 0,92 V

Đáp án: A

Giải thích: Epin∘=Ecathode∘−Eanode∘=0.80−(0.34)=0.46 VE^\circ_{\mathrm{pin}}=E^\circ_{\mathrm{cathode}}-E^\circ_{\mathrm{anode}}=0.80-(0.34)=0.46\,\mathrm{V}.
19Xem đáp án và hướng giải câu 19
Điện phân dung dịch AgNO3\mathrm{AgNO_3} với hai điện cực trơ, cường độ dòng điện 1.930 A1.930\,\mathrm{A} trong 1000 giây. Cho F=96500 C/molF=96500\,\mathrm{C/mol}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Cathode được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.
  • b) Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa silver thành Ag+\mathrm{Ag^+}.
  • c) Với điện cực trơ, ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa nước tạo oxygen và ion hydrogen.
  • d) Khối lượng silver bám trên cathode sau điện phân là 2,16 g.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=ItMnF=1.930⋅1000⋅1081⋅96500=2.16 gm=\dfrac{ItM}{nF}=\dfrac{1.930\cdot 1000\cdot 108}{1\cdot 96500}=2.16\,\mathrm{g}. Cathode là cực âm và là nơi xảy ra sự khử; với điện cực trơ, nước thường bị oxi hóa ở anode.
20Xem đáp án và hướng giải câu 20
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến hoạt tính tương đối của một enzyme. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Enzyme đạt hoạt tính lớn nhất ở pH = 9.
  • b) Hoạt tính ở pH = 8 nhỏ hơn hoạt tính ở pH = 9.
  • c) Trong khoảng khảo sát, thay đổi pH có ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
  • d) Khi pH tăng từ 4 đến 10, hoạt tính enzyme luôn tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Quan sát đồ thị, hoạt tính đạt cực đại tại pH = 9; hai phía của giá trị này hoạt tính đều giảm, nên hoạt tính không tăng đơn điệu theo pH.
21Xem đáp án và hướng giải câu 21
Một nhóm học sinh tổng hợp ethyl formate có công thức HCOOC2H5\mathrm{HCOOC_2H_5} và dùng phổ hồng ngoại để kiểm tra sản phẩm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Phản ứng tạo ethyl formate từ HCOOH\mathrm{HCOOH} và ethanol là phản ứng ester hóa.
  • b) Peak hấp thụ mạnh gần 1740 cm−11740\,\mathrm{cm^{-1}} phù hợp với dao động kéo giãn liên kết C=O\mathrm{C=O} của ester.
  • c) Ester tinh khiết có peak rộng mạnh trong vùng 3200−3600 cm−13200-3600\,\mathrm{cm^{-1}} đặc trưng cho nhóm O−H\mathrm{O-H}.
  • d) Phổ hồng ngoại có thể hỗ trợ phân biệt alcohol, carboxylic acid và ester dựa trên các nhóm chức đặc trưng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Ester hóa tạo nhóm −COO−\mathrm{-COO-}. Liên kết carbonyl hấp thụ mạnh khoảng 1735−1750 cm−11735-1750\,\mathrm{cm^{-1}}. Ester không có nhóm O−H\mathrm{O-H}, còn alcohol và carboxylic acid có vùng hấp thụ O−H\mathrm{O-H} đặc trưng.
22Xem đáp án và hướng giải câu 22
Dung dịch đệm chứa cặp CH3COOH/CH3COO−\mathrm{CH_3COOH/CH_3COO^-}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Dung dịch đệm có khả năng hạn chế sự thay đổi pH khi thêm một lượng nhỏ acid hoặc base.
  • b) Khi thêm ít H+\mathrm{H^+}, ion CH3COO−\mathrm{CH_3COO^-} phản ứng tạo CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}.
  • c) Khi thêm ít OH−\mathrm{OH^-}, CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} phản ứng tạo nước và CH3COO−\mathrm{CH_3COO^-}.
  • d) Dung dịch đệm giữ pH tuyệt đối không đổi dù thêm lượng lớn acid mạnh.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Hai thành phần của hệ đệm lần lượt tiêu thụ lượng nhỏ acid hoặc base thêm vào; khả năng đệm có giới hạn nên pH không thể bất biến khi thêm lượng lớn acid mạnh.
23Xem đáp án và hướng giải câu 23
Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng điện phân nóng chảy aluminium oxide. Để sản xuất 5,8 tấn aluminium với hiệu suất toàn quá trình 94%, cần dùng bao nhiêu tấn Al2O3\mathrm{Al_2O_3}? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 11.7, 11,7

Giải thích: Theo tỉ lệ Al2O3→2Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, 102102 kg Al2O3\mathrm{Al_2O_3} tạo tối đa 5454 kg Al. Do đó m=5.8⋅10254⋅0.94=11.65m=\dfrac{5.8\cdot 102}{54\cdot 0.94}=11.65 tấn, làm tròn được 11,7 tấn.
24Xem đáp án và hướng giải câu 24
Đun nóng hoàn toàn một lượng methyl propionate với dung dịch KOH\mathrm{KOH} vừa đủ, thu được 33,6 g potassium propionate. Khối lượng ester ban đầu là bao nhiêu gam?

Đáp án: 26.4, 26.40, 26,4, 26,40

Giải thích: Phương trình: C2H5COOCH3+KOH→C2H5COOK+CH3OH\mathrm{C_2H_5COOCH_3+KOH\rightarrow C_2H_5COOK+CH_3OH}. Tỉ lệ mol ester và muối là 1:11:1. nsalt=33.6/112=0.30 moln_{\mathrm{salt}}=33.6/112=0.30\,\mathrm{mol}, nên mester=0.30⋅88=26.40 gm_{\mathrm{ester}}=0.30\cdot 88=26.40\,\mathrm{g}.
25Xem đáp án và hướng giải câu 25
(1) CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O\mathrm{CH_3COOH+C_2H_5OH\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5+H_2O} (2) C6H12O6→enzyme2C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\xrightarrow{enzyme}2C_2H_5OH+2CO_2} (3) HCl+NaOH→NaCl+H2O\mathrm{HCl+NaOH\rightarrow NaCl+H_2O} (4) CH4+2O2→CO2+2H2O\mathrm{CH_4+2O_2\rightarrow CO_2+2H_2O} Gắn số thứ tự các phản ứng theo lần lượt các tên gọi: lên men, ester hóa, trung hòa, đốt cháy. Viết liền bốn chữ số.

Đáp án: 2134

Giải thích: Đối chiếu dấu hiệu của từng phương trình: glucose tạo ethanol là lên men; acid và alcohol tạo ester là ester hóa; acid với base là trung hòa; hydrocarbon phản ứng với oxygen là đốt cháy. Thứ tự cần điền là 2134.
26Xem đáp án và hướng giải câu 26
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của alkane có công thức phân tử C5H12\mathrm{C_5H_{12}}?

Đáp án: 3

Giải thích: Liệt kê được n-pentane, 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane, nên có 3 đồng phân cấu tạo.
27Xem đáp án và hướng giải câu 27
Một quá trình công nghiệp cần hấp thụ 1200 kJ. Nhiệt được cung cấp bằng cách đốt cháy hoàn toàn hydrogen H2\mathrm{H_2}; enthalpy đốt cháy chuẩn có độ lớn 285.8 kJ/mol. Biết chỉ 90% nhiệt tỏa ra được truyền cho quá trình. Cần đốt bao nhiêu gam hydrogen? Làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: 9.33, 9,33

Giải thích: Nhiệt hữu ích trên mỗi mol nhiên liệu là 285.8⋅0.90=257.22 kJ285.8\cdot 0.90=257.22\,\mathrm{kJ}. Số mol cần đốt là n=1200/257.22=4.6653 moln=1200/257.22=4.6653\,\mathrm{mol}, nên khối lượng là m=nM=9.33 gm=nM=9.33\,\mathrm{g}.
28Xem đáp án và hướng giải câu 28
Cân 2,7 g mẫu muối Mohr FeSO4⋅(NH4)2SO4⋅6H2O\mathrm{FeSO_4\cdot (NH_4)_2SO_4\cdot 6H_2O} không tinh khiết, hòa tan và pha thành 100,0 mL dung dịch. Lấy 10,0 mL dung dịch, acid hóa rồi chuẩn độ bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4} 0,012 M; thể tích trung bình là 10,33 mL. Biết MnO4−\mathrm{MnO_4^-} oxi hóa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} theo tỉ lệ mol 1:51:5, khối lượng mol muối Mohr bằng 392 g/mol. Tính phần trăm khối lượng muối Mohr trong mẫu, làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 90, 90.0, 90,0

Giải thích: Trong 10,0 mL: nMnO4−=0.012⋅0.01033=0.000124 moln_{\mathrm{MnO_4^-}}=0.012\cdot 0.01033=0.000124\,\mathrm{mol}, nên nFe2+=5nMnO4−n_{\mathrm{Fe^{2+}}}=5n_{\mathrm{MnO_4^-}}. Toàn bộ 100,0 mL có n=0.006198 moln=0.006198\,\mathrm{mol} muối Mohr, khối lượng 2.4296 g. Phần trăm khối lượng là 2.4296/2.7⋅100=89.99%2.4296/2.7\cdot100=89.99\%, làm tròn được 90%.