Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 06

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất nhận electron là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 06

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất nhận electron là
  • A. chất xúc tác
  • B. chất oxi hóa
  • C. chất điện li
  • D. chất khử

Đáp án: B

Giải thích: Chất oxi hóa nhận electron và bị khử.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tên gọi của hợp chất Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}
  • A. potassium carbonate
  • B. sodium sulfate
  • C. sodium hydrogencarbonate
  • D. sodium carbonate

Đáp án: D

Giải thích: Hợp chất Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} có tên là sodium carbonate.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Monomer CH2=CHC6H5\mathrm{CH_2=CH-C_6H_5} trùng hợp tạo polystyrene. Công thức mắt xích của polymer là
  • A. [CH2CHCl]n\left[-\mathrm{CH_2-CHCl}-\right]_n
  • B. [CH2CH2]n\left[-\mathrm{CH_2-CH_2}-\right]_n
  • C. [CH2CH(C6H5)]n\left[-\mathrm{CH_2-CH(C_6H_5)}-\right]_n
  • D. [CH2CH(CH3)]n\left[-\mathrm{CH_2-CH(CH_3)}-\right]_n

Đáp án: C

Giải thích: Trong phản ứng trùng hợp, liên kết đôi của monomer mở ra và tạo mạch carbon no tương ứng.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với tinh thể kim loại?
  • A. Có electron hóa trị chuyển động tương đối tự do
  • B. Có các ion âm xen kẽ ion dương
  • C. Không có hạt mang điện
  • D. Chỉ gồm các phân tử riêng biệt

Đáp án: A

Giải thích: Tinh thể kim loại gồm các ion dương và hệ electron hóa trị tương đối tự do.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Nguyên tử Cl có số hiệu nguyên tử bằng 17. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là
  • A. 1s22s22p63s23p41s^22s^22p^63s^23p^4
  • B. 1s22s22p63s23p61s^22s^22p^63s^23p^6
  • C. 1s22s22p63s13p61s^22s^22p^63s^13p^6
  • D. 1s22s22p63s23p51s^22s^22p^63s^23p^5

Đáp án: D

Giải thích: Nguyên tử trung hòa có 17 electron; phân bố electron theo thứ tự mức năng lượng thu được cấu hình 1s22s22p63s23p51s^22s^22p^63s^23p^5.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Chất nào sau đây không thích hợp để làm mềm nước cứng?
  • A. Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}
  • B. Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}
  • C. Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}
  • D. HNO3\mathrm{HNO_3}

Đáp án: D

Giải thích: Muối carbonate, phosphate hoặc calcium hydroxide có thể kết tủa ion gây cứng; acid mạnh không phải tác nhân làm mềm nước cứng thông thường.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Xét các nhận định về đám cháy có vật liệu PVC. (a) Khi nhựa PVC cháy có thể sinh ra khí hydrogen chloride gây kích ứng mạnh. (b) Nên đứng ở đầu hướng gió khi thoát khỏi vùng có khói cháy. (c) Có thể hít sâu để kiểm tra khói có độc hay không. (d) Cần gọi lực lượng cứu hỏa và tránh tiếp xúc trực tiếp với khói. Các phát biểu đúng là
  • A. (a), (d)
  • B. (a), (c)
  • C. (a), (b)
  • D. (a), (b), (d)

Đáp án: D

Giải thích: (a) đúng; (b) đúng; (c) sai; (d) đúng.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Không nên bón đồng thời vôi sống và phân ammonium vì
  • A. hai chất tạo oxygen gây cháy
  • B. vôi làm tăng độ tan của ammonia trong đất
  • C. vôi làm nitrogen hóa thành nitrate ngay
  • D. OH\mathrm{OH^-} tạo từ vôi chuyển NH4+\mathrm{NH_4^+} thành NH3\mathrm{NH_3} bay hơi

Đáp án: D

Giải thích: Môi trường base làm cân bằng NH4++OHNH3+H2O\mathrm{NH_4^+ + OH^- \rightarrow NH_3 + H_2O} chuyển dịch theo chiều tạo ammonia, gây thất thoát đạm.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X cho peak ion phân tử có giá trị m/z=88m/z=88. Trong các chất sau, X có thể là
  • A. acetone
  • B. toluene
  • C. aniline
  • D. ethyl acetate

Đáp án: D

Giải thích: Phân tử khối của ethyl acetate C4H8O2\mathrm{C_4H_8O_2} bằng 88.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Phản ứng cộng hydrogen vào liên kết đôi carbon-carbon thuộc loại
  • A. phản ứng thế
  • B. phản ứng thủy phân
  • C. phản ứng cộng
  • D. phản ứng tách

Đáp án: C

Giải thích: Hydrogen cộng vào hai nguyên tử carbon của liên kết đôi, làm mất liên kết π\pi.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Công thức cấu tạo thu gọn của trimethylamine là
  • A. CH3NHCH3\mathrm{CH_3NHCH_3}
  • B. CH3CH2NH2\mathrm{CH_3CH_2NH_2}
  • C. (CH3)3N\mathrm{(CH_3)_3N}
  • D. CH3NH2\mathrm{CH_3NH_2}

Đáp án: C

Giải thích: trimethylamine có công thức cấu tạo thu gọn (CH3)3N\mathrm{(CH_3)_3N}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
  • A. glucose
  • B. maltose
  • C. saccharose
  • D. cellulose

Đáp án: A

Giải thích: Glucose là monosaccharide; saccharose và maltose là disaccharide, cellulose là polysaccharide.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong phản ứng cộng HBr\mathrm{HBr} vào propene, liên kết bị phá vỡ trước hết là
  • A. liên kết π\pi của nhóm C=C\mathrm{C=C}
  • B. liên kết ion
  • C. tất cả liên kết carbon-hydrogen
  • D. liên kết σ\sigma carbon-carbon

Đáp án: A

Giải thích: Liên kết π\pi kém bền hơn liên kết σ\sigma, nên bị tác nhân electrophile tấn công trước.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tên gọi của ester CH3COOCH3\mathrm{CH_3COOCH_3}
  • A. methyl formate
  • B. ethyl formate
  • C. ethyl acetate
  • D. methyl acetate

Đáp án: D

Giải thích: Tên ester được gọi theo thứ tự tên gốc alkyl của alcohol rồi đến tên gốc acid đổi đuôi thành -ate.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở pH bằng điểm đẳng điện, amino acid chủ yếu tồn tại dưới dạng
  • A. cation hoàn toàn
  • B. anion hoàn toàn
  • C. ion lưỡng cực
  • D. phân tử hydrocarbon

Đáp án: C

Giải thích: Tại điểm đẳng điện, dạng ion lưỡng cực chiếm ưu thế và tổng điện tích bằng không.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong điện phân dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4} với điện cực trơ, quá trình xảy ra ở cathode là
  • A. 2H2OO2+4H++4e\mathrm{2H_2O\rightarrow O_2+4H^++4e^-}
  • B. Cu2++2eCu\mathrm{Cu^{2+}+2e^-\rightarrow Cu}
  • C. SO42SO2+O2\mathrm{SO_4^{2-}\rightarrow SO_2+O_2}
  • D. CuCu2++2e\mathrm{Cu\rightarrow Cu^{2+}+2e^-}

Đáp án: B

Giải thích: Cathode là nơi xảy ra sự khử; ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} nhận electron tạo copper.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Cho các thế điện cực chuẩn: Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}: -0.76 V; Fe2+/Fe\mathrm{Fe^{2+}/Fe}: -0.44 V; Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu}: +0.34 V; Ag+/Ag\mathrm{Ag^+/Ag}: +0.80 V. Chất oxi hóa mạnh nhất là
  • A. Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • B. Ag+\mathrm{Ag^+}
  • C. Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}
  • D. Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}

Đáp án: B

Giải thích: Chất oxi hóa mạnh hơn thuộc cặp oxi hóa - khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Cho EPb2+/Pb=0.13VE^\circ_{\mathrm{Pb^{2+}/Pb}}=-0.13\,\mathrm{V}EAg+/Ag=+0.80VE^\circ_{\mathrm{Ag^+/Ag}}=+0.80\,\mathrm{V}. Suất điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp trên là
  • A. 1,06 V
  • B. 0,76 V
  • C. 1,39 V
  • D. 0,93 V

Đáp án: D

Giải thích: Epin=EcathodeEanode=0.80(0.13)=0.93VE^\circ_{\mathrm{pin}}=E^\circ_{\mathrm{cathode}}-E^\circ_{\mathrm{anode}}=0.80-(-0.13)=0.93\,\mathrm{V}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Điện phân dung dịch AgNO3\mathrm{AgNO_3} với hai điện cực trơ, cường độ dòng điện 2.895A2.895\,\mathrm{A} trong 1000 giây. Cho F=96500C/molF=96500\,\mathrm{C/mol}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Cathode được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.
  • b) Tại cathode xảy ra quá trình Ag++eAg\mathrm{Ag^++e^-\rightarrow Ag}.
  • c) Với điện cực trơ, anode không xảy ra bất kì phản ứng nào.
  • d) Khối lượng silver bám trên cathode sau điện phân là 3,24 g.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=ItMnF=2.8951000108196500=3.24gm=\dfrac{ItM}{nF}=\dfrac{2.895\cdot 1000\cdot 108}{1\cdot 96500}=3.24\,\mathrm{g}. Cathode là cực âm và là nơi xảy ra sự khử; với điện cực trơ, nước thường bị oxi hóa ở anode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến hoạt tính tương đối của một enzyme. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Enzyme đạt hoạt tính lớn nhất ở pH = 7.
  • b) Hoạt tính ở pH = 6 lớn hơn hoạt tính ở pH = 7.
  • c) Trong khoảng khảo sát, thay đổi pH có ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
  • d) Ở pH = 4 và pH = 10, enzyme vẫn có hoạt tính bằng 100%.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Quan sát đồ thị, hoạt tính đạt cực đại tại pH = 7; hai phía của giá trị này hoạt tính đều giảm, nên hoạt tính không tăng đơn điệu theo pH.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một nhóm học sinh tổng hợp methyl acetate có công thức CH3COOCH3\mathrm{CH_3COOCH_3} và dùng phổ hồng ngoại để kiểm tra sản phẩm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Phản ứng tạo methyl acetate từ CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} và methanol là phản ứng ester hóa.
  • b) Peak hấp thụ mạnh gần 1740cm11740\,\mathrm{cm^{-1}} phù hợp với dao động kéo giãn liên kết C=O\mathrm{C=O} của ester.
  • c) Ester tinh khiết có peak rộng mạnh trong vùng 32003600cm13200-3600\,\mathrm{cm^{-1}} đặc trưng cho nhóm OH\mathrm{O-H}.
  • d) Phổ hồng ngoại có thể hỗ trợ phân biệt alcohol, carboxylic acid và ester dựa trên các nhóm chức đặc trưng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Ester hóa tạo nhóm COO\mathrm{-COO-}. Liên kết carbonyl hấp thụ mạnh khoảng 17351750cm11735-1750\,\mathrm{cm^{-1}}. Ester không có nhóm OH\mathrm{O-H}, còn alcohol và carboxylic acid có vùng hấp thụ OH\mathrm{O-H} đặc trưng.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Copper(II) sulfate khan màu trắng, còn CuSO45H2O\mathrm{CuSO_4\cdot 5H_2O} màu xanh. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Nung nhẹ CuSO45H2O\mathrm{CuSO_4\cdot 5H_2O} có thể làm mất nước kết tinh.
  • b) CuSO4\mathrm{CuSO_4} khan có thể dùng để phát hiện nước.
  • c) Màu xanh của muối ngậm nước không liên quan đến ion copper(II).
  • d) Quá trình CuSO4+5H2OCuSO45H2O\mathrm{CuSO_4 + 5H_2O \rightarrow CuSO_4\cdot 5H_2O} là quá trình hydrat hóa.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Muối ngậm nước mất nước khi nung và chuyển trắng; chất khan nhận nước chuyển xanh. Màu liên quan đến môi trường phối trí quanh ion copper(II).
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng điện phân nóng chảy aluminium oxide. Để sản xuất 5 tấn aluminium với hiệu suất toàn quá trình 98%, cần dùng bao nhiêu tấn Al2O3\mathrm{Al_2O_3}? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 9.6, 9,6

Giải thích: Theo tỉ lệ Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, 102102 kg Al2O3\mathrm{Al_2O_3} tạo tối đa 5454 kg Al. Do đó m=5.0102540.98=9.64m=\dfrac{5.0\cdot 102}{54\cdot 0.98}=9.64 tấn, làm tròn được 9,6 tấn.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Đun nóng hoàn toàn một lượng methyl acetate với dung dịch KOH\mathrm{KOH} vừa đủ, thu được 49 g potassium acetate. Khối lượng ester ban đầu là bao nhiêu gam?

Đáp án: 37, 37.00, 37,00

Giải thích: Phương trình: CH3COOCH3+KOHCH3COOK+CH3OH\mathrm{CH_3COOCH_3+KOH\rightarrow CH_3COOK+CH_3OH}. Tỉ lệ mol ester và muối là 1:11:1. nsalt=49.0/98=0.50moln_{\mathrm{salt}}=49.0/98=0.50\,\mathrm{mol}, nên mester=0.5074=37.00gm_{\mathrm{ester}}=0.50\cdot 74=37.00\,\mathrm{g}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
(1) CH3COOH+C2H5OHCH3COOC2H5+H2O\mathrm{CH_3COOH+C_2H_5OH\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5+H_2O} (2) C6H12O6enzyme2C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\xrightarrow{enzyme}2C_2H_5OH+2CO_2} (3) HCl+NaOHNaCl+H2O\mathrm{HCl+NaOH\rightarrow NaCl+H_2O} (4) CH4+2O2CO2+2H2O\mathrm{CH_4+2O_2\rightarrow CO_2+2H_2O} Gắn số thứ tự các phản ứng theo lần lượt các tên gọi: lên men, ester hóa, trung hòa, đốt cháy. Viết liền bốn chữ số.

Đáp án: 2134

Giải thích: Đối chiếu dấu hiệu của từng phương trình: glucose tạo ethanol là lên men; acid và alcohol tạo ester là ester hóa; acid với base là trung hòa; hydrocarbon phản ứng với oxygen là đốt cháy. Thứ tự cần điền là 2134.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của alkane có công thức phân tử C6H14\mathrm{C_6H_{14}}?

Đáp án: 5

Giải thích: Liệt kê được n-hexane, 2-methylpentane, 3-methylpentane, 2,2-dimethylbutane và 2,3-dimethylbutane, nên có 5 đồng phân cấu tạo.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một quá trình công nghiệp cần hấp thụ 1950 kJ. Nhiệt được cung cấp bằng cách đốt cháy hoàn toàn propane C3H8\mathrm{C_3H_8}; enthalpy đốt cháy chuẩn có độ lớn 2220.0 kJ/mol. Biết chỉ 80% nhiệt tỏa ra được truyền cho quá trình. Cần đốt bao nhiêu gam propane? Làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: 48.31, 48,31

Giải thích: Nhiệt hữu ích trên mỗi mol nhiên liệu là 2220.00.80=1776.00kJ2220.0\cdot 0.80=1776.00\,\mathrm{kJ}. Số mol cần đốt là n=1950/1776.00=1.0980moln=1950/1776.00=1.0980\,\mathrm{mol}, nên khối lượng là m=nM=48.31gm=nM=48.31\,\mathrm{g}.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Cân 2,5 g mẫu muối Mohr FeSO4(NH4)2SO46H2O\mathrm{FeSO_4\cdot (NH_4)_2SO_4\cdot 6H_2O} không tinh khiết, hòa tan và pha thành 100,0 mL dung dịch. Lấy 10,0 mL dung dịch, acid hóa rồi chuẩn độ bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4} 0,015 M; thể tích trung bình là 7,14 mL. Biết MnO4\mathrm{MnO_4^-} oxi hóa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} theo tỉ lệ mol 1:51:5, khối lượng mol muối Mohr bằng 392 g/mol. Tính phần trăm khối lượng muối Mohr trong mẫu, làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 84, 84.0, 84,0

Giải thích: Trong 10,0 mL: nMnO4=0.0150.00714=0.000107moln_{\mathrm{MnO_4^-}}=0.015\cdot 0.00714=0.000107\,\mathrm{mol}, nên nFe2+=5nMnO4n_{\mathrm{Fe^{2+}}}=5n_{\mathrm{MnO_4^-}}. Toàn bộ 100,0 mL có n=0.005355moln=0.005355\,\mathrm{mol} muối Mohr, khối lượng 2.0992 g. Phần trăm khối lượng là 2.0992/2.5100=83.97%2.0992/2.5\cdot100=83.97\%, làm tròn được 84%.