Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 40

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H4001: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Fe2+/Fe\mathrm{Fe}^{2+}/\mathrm{Fe}Cu2+/Cu\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}. Biết EFe2+/Fe=0.44VE^\circ_{\mathrm{Fe}^{2+}/\mathrm{Fe}}=-0.44\,VECu2+/Cu=0.34VE^\circ_{\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}}=0.34\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 10 M, ở ngăn cathode là 1 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 40

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H4001: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Fe2+/Fe\mathrm{Fe}^{2+}/\mathrm{Fe}Cu2+/Cu\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}. Biết EFe2+/Fe=0.44VE^\circ_{\mathrm{Fe}^{2+}/\mathrm{Fe}}=-0.44\,VECu2+/Cu=0.34VE^\circ_{\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}}=0.34\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 10 M, ở ngăn cathode là 1 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là
  • A. 0.691V0.691\,\mathrm{V}
  • B. 0.869V0.869\,\mathrm{V}
  • C. 0.750V0.750\,\mathrm{V}
  • D. 0.810V0.810\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Điện cực có thế khử chuẩn lớn hơn là cathode. Ta có E=0.78VE^\circ=0.78\,V, Q=10Q=10E=0.75VE=0.75\,V.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tại trạm phân tích mã H4002: Điện phân dung dịch chứa ion Zn2+\mathrm{Zn}^{2+} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 2.25 A trong 1455 s. Hiệu suất dòng điện là 82%. Khối lượng Zn bám ở cathode gần nhất là
  • A. 1.103g1.103\,\mathrm{g}
  • B. 0.904g0.904\,\mathrm{g}
  • C. 0.452g0.452\,\mathrm{g}
  • D. 2.712g2.712\,\mathrm{g}

Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} với F=96500Cmol1F=96500\,C\,mol^{-1}, thu được 0.904 g.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong phiếu kiểm định mã H4003: Một dung dịch đệm chứa 0.022 mol lactic acid và 0.038 mol muối liên hợp trong cùng một thể tích. Thêm 0.007 mol HCl, bỏ qua thay đổi thể tích. Biết pKa=3.86pK_a=3.86. pH sau phản ứng gần nhất là
  • A. 3.893.89
  • B. 10.1110.11
  • C. 4.394.39
  • D. 4.104.10

Đáp án: A

Giải thích: Chất mạnh phản ứng trước với một cấu tử đệm. Sau phản ứng, dùng Henderson–Hasselbalch: pH=pKa+lognbasenacid=3.89pH=pK_a+\log\dfrac{n_{base}}{n_{acid}}=3.89.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Ở bài thực hành mô phỏng mã H4004: Xét dung dịch bão hòa Mg(OH)2\mathrm{Mg(OH)_2} ở 25 °C trong môi trường đã có nồng độ anion chung bằng 0.040 M. Biết Ksp=5.61012K_{sp}=5.6\cdot10^{-12}. Bỏ qua sự tạo phức và thủy phân. Độ tan mol gần nhất là
  • A. 3.50107mol/L3.50\cdot10^{-7}\,\mathrm{mol/L}
  • B. 2.37106mol/L2.37\cdot10^{-6}\,\mathrm{mol/L}
  • C. 1.401010mol/L1.40\cdot10^{-10}\,\mathrm{mol/L}
  • D. 3.50109mol/L3.50\cdot10^{-9}\,\mathrm{mol/L}

Đáp án: D

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan và coi nồng độ ion chung gần như không đổi. Suy ra độ tan s=3.50109mol/Ls=3.50\cdot10^{-9}\,mol/L.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong báo cáo nghiên cứu mã H4005: Trong bình 1,00 L, ban đầu có 1.00 mol A và 0.77 mol B, không có C. Hệ đạt cân bằng theo phản ứng A+BC\mathrm{A+B\rightleftharpoons C}; tại cân bằng có 0.34 mol C. Giá trị KcK_c
  • A. 0.4420.442
  • B. 0.4070.407
  • C. 0.8350.835
  • D. 1.1981.198

Đáp án: D

Giải thích: Tại cân bằng: [A]=0.66, [B]=0.43, [C]=0.34 M, nên Kc=[C][A][B]=1.198K_c=\dfrac{[C]}{[A][B]}=1.198.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tại phòng thí nghiệm trường học mã H4006: Tốc độ của phản ứng thực nghiệm tuân theo v=k[A]2[B]1v=k[A]^2[B]^1. Khi nồng độ A tăng 2 lần và nồng độ B thay đổi thành 2 lần giá trị ban đầu, tốc độ phản ứng thay đổi bao nhiêu lần?
  • A. 99
  • B. 44
  • C. 88
  • D. 1010

Đáp án: C

Giải thích: Thay trực tiếp vào biểu thức tốc độ: v2v1=8\dfrac{v_2}{v_1}=8.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong dữ liệu khảo sát mã H4007: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol butan-1-ol theo phản ứng tạo CO2(g)\mathrm{CO_2(g)}H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}. Cho ΔfH(C4H9OH(l))=328kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{C_4H_9OH(l)})=-328\,kJ/mol, ΔfH(CO2)=393.5kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{CO_2})=-393.5\,kJ/molΔfH(H2O(l))=285.8kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{H_2O(l)})=-285.8\,kJ/mol. Enthalpy cháy chuẩn gần nhất là
  • A. 2389.2kJ/mol-2389.2\,\mathrm{kJ/mol}
  • B. 2675.0kJ/mol-2675.0\,\mathrm{kJ/mol}
  • C. 2347.0kJ/mol-2347.0\,\mathrm{kJ/mol}
  • D. 2675.0kJ/mol2675.0\,\mathrm{kJ/mol}

Đáp án: B

Giải thích: Dùng Hess: ΔrH=νΔfHspνΔfHtp=2675kJ/mol\Delta_rH^\circ=\sum\nu\Delta_fH^\circ_{sp}-\sum\nu\Delta_fH^\circ_{tp}=-2675\,kJ/mol.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Ở tình huống sản xuất mã H4008: Từ methane điều chế urea theo sơ đồ công nghiệp rút gọn. Trình tự biến hóa hợp lí nhất là
  • A. reforming tạo hydrogen → Haber tạo ammonia → phản ứng ammonia với carbon dioxide
  • B. reforming tạo hydrogen → phản ứng ammonia với carbon dioxide → Haber tạo ammonia
  • C. phản ứng ammonia với carbon dioxide → Haber tạo ammonia → reforming tạo hydrogen
  • D. Haber tạo ammonia → phản ứng ammonia với carbon dioxide → reforming tạo hydrogen

Đáp án: A

Giải thích: Phải tạo chất trung gian theo quan hệ nguyên liệu–sản phẩm: reforming → Haber → tổng hợp urea.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong bài toán đánh giá mã H4009: Thủy phân hoàn toàn 15.9 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 820 g/mol. Khối lượng glycerol tối đa thu được là
  • A. 0.595g0.595\,\mathrm{g}
  • B. 1.784g1.784\,\mathrm{g}
  • C. 5.352g5.352\,\mathrm{g}
  • D. 0.776g0.776\,\mathrm{g}

Đáp án: B

Giải thích: Mỗi mol triglyceride tạo 1 mol glycerol, nên m=1.784gm=1.784\,g.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Tại cơ sở phân tích mã H4010: Lên men 23.4 g glucose theo phản ứng C6H12O62C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\rightarrow 2C_2H_5OH+2CO_2} với hiệu suất 90%. Khối lượng ethanol thu được gần nhất là
  • A. 5.38g5.38\,\mathrm{g}
  • B. 11.96g11.96\,\mathrm{g}
  • C. 10.76g10.76\,\mathrm{g}
  • D. 21.06g21.06\,\mathrm{g}

Đáp án: C

Giải thích: Theo tỉ lệ 1 mol glucose tạo 2 mol ethanol: m=10.76gm=10.76\,g.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong chuyên đề vận dụng mã H4011: Cho leucine có pKa1=2.36pK_{a1}=2.36pKa2=9.6pK_{a2}=9.6. Trong điện trường ở pH = 7.00, dạng tồn tại chủ yếu và chiều chuyển động đúng là
  • A. ion âm, chuyển về anode
  • B. phân tử không phân cực, luôn đứng yên ở mọi pH
  • C. ion dương, chuyển về anode
  • D. ion âm, chuyển về cathode

Đáp án: A

Giải thích: Với amino acid trung tính, pI=pKa1+pKa22=5.98pI=\dfrac{pK_{a1}+pK_{a2}}{2}=5.98. So sánh pH với pI để xác định điện tích tổng.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở hồ sơ vật liệu mã H4012: Phát biểu đúng về polyacrylonitrile là
  • A. được điều chế từ acrylonitrile bằng phản ứng trùng hợp
  • B. được điều chế từ acrylonitrile bằng phản ứng cracking
  • C. luôn là polymer thiên nhiên có khả năng phân hủy sinh học nhanh
  • D. mạch polymer chỉ gồm các nguyên tử carbon và không chứa dị tố trong mọi trường hợp

Đáp án: A

Giải thích: Cặp monomer và kiểu phản ứng đặc trưng của polyacrylonitrile là acrylonitrile; trùng hợp.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong thí nghiệm đối chứng mã H4013: Trong phức chất [Cr(H2O)4Cl2]+\mathrm{[Cr(H_2O)_4Cl_2]^+}, số oxi hóa của ion trung tâm và số phối trí lần lượt là
  • A. +2  vaˋ  7+2\;\mathrm{và}\;7
  • B. +3  vaˋ  5+3\;\mathrm{và}\;5
  • C. +3  vaˋ  6+3\;\mathrm{và}\;6
  • D. +4  vaˋ  6+4\;\mathrm{và}\;6

Đáp án: C

Giải thích: Tổng số oxi hóa của ion trung tâm và các ligand bằng điện tích toàn phức; số phối trí bằng số nguyên tử cho liên kết trực tiếp với ion trung tâm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tại hệ thống xử lí mã H4014: Biện pháp phù hợp nhất để hạn chế ăn mòn kết cấu thép ngoài khơi là
  • A. nối trực tiếp với copper để tạo cặp điện hóa mạnh hơn
  • B. dùng dòng điện bảo vệ cathode có kiểm soát
  • C. cào xước lớp bảo vệ để oxygen tiếp xúc đồng đều
  • D. tăng độ dẫn điện của môi trường xung quanh

Đáp án: B

Giải thích: Bảo vệ cathode dùng kim loại hoạt động hơn hoặc nguồn điện ngoài; lớp phủ kín làm giảm tiếp xúc với chất điện li và oxygen.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong quy trình định tính mã H4015: Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt chứa lần lượt Al3+\mathrm{Al^{3+}}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}, Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}, quy trình hợp lí nhất là
  • A. trộn ba mẫu với nhau rồi quan sát hiện tượng duy nhất
  • B. thêm NaOH dư rồi dùng ammonia hoặc sulfide để phân biệt các ion tạo hydroxo phức
  • C. chỉ dùng giấy quỳ tím vì mọi ion cho màu quỳ khác nhau
  • D. cô cạn tất cả mẫu rồi so sánh khối lượng cặn, không cần cùng nồng độ

Đáp án: B

Giải thích: Quy trình định tính phải khai thác phản ứng chọn lọc, màu kết tủa, khí hoặc phép thử đặc trưng và tránh trộn lẫn làm mất thông tin.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Ở phép đo phổ mã H4016: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H8O\mathrm{C_4H_8O}. Phổ hồng ngoại của X được cho trong hình. Cấu tạo phù hợp nhất của X là
  • A. butan-2-one
  • B. tetrahydrofuran
  • C. butanal
  • D. but-3-en-1-ol

Đáp án: A

Giải thích: Phổ có vạch C=O mạnh gần 1715 cm⁻¹, không có dải O–H và không có cặp vạch aldehyde, phù hợp với butan-2-one.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong báo cáo công nghệ mã H4017: Nhận định đúng khi phân tích điện phân chlor-alkali ở quy mô công nghiệp là
  • A. có thể trộn trực tiếp chlorine và hydrogen trong thiết bị để thu hồi nhiệt an toàn
  • B. chất xúc tác làm thay đổi enthalpy phản ứng và biến phản ứng thu nhiệt thành tỏa nhiệt
  • C. mọi điều kiện tối ưu trong phòng thí nghiệm đều có thể áp dụng nguyên vẹn ở quy mô lớn
  • D. màng ngăn hạn chế chlorine tiếp xúc với hydroxide tạo sản phẩm phụ

Đáp án: D

Giải thích: Tối ưu công nghiệp phải đồng thời xét cân bằng, tốc độ, năng lượng, thiết bị, tái tuần hoàn, an toàn và môi trường; xúc tác không làm đổi K hay enthalpy.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Tại buổi thực hành mã H4018: Thao tác đúng nhất khi thực hiện gia nhiệt chất dễ cháy là
  • A. dùng bể cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt phù hợp, tránh ngọn lửa trần
  • B. dùng miệng hút pipette để điều chỉnh nhanh thể tích
  • C. đọc thể tích khi mắt ở vị trí bất kỳ miễn nhìn thấy vạch chia
  • D. bỏ qua việc tráng dụng cụ vì luôn làm giảm độ chính xác

Đáp án: A

Giải thích: Thao tác định lượng cần giảm nhiễm bẩn, mất mát mẫu, sai số thị sai và rủi ro an toàn; dụng cụ phải được dùng đúng cách hiệu chuẩn.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong đồ thị thí nghiệm mã H4019: Hình bên mô tả quan hệ Mark–Houwink của polymer. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Độ nhớt nội tại tăng khi khối lượng mol polymer tăng.
  • b) Số mũ trong quan hệ Mark–Houwink của dữ liệu là khoảng 0.78.
  • c) Đồ thị log–log có hệ số góc gần bằng số mũ a.
  • d) Quan hệ cho thấy độ nhớt hoàn toàn không phụ thuộc cấu dạng mạch polymer.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Quan hệ Mark–Houwink [η]=KM^a cho đường thẳng trên đồ thị log–log với hệ số góc a; K và a phụ thuộc hệ polymer–dung môi–nhiệt độ.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở bài phân tích điện hóa mã H4020: Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng điện cực trơ với dòng điện 2.9 A trong 1200 s, hiệu suất cathode 85%. Xét các khẳng định sau.
  • a) Tại cathode xảy ra sự khử ion copper(II) thành copper.
  • b) Khối lượng copper bám theo dữ kiện xấp xỉ 0.981 g.
  • c) Tăng gấp đôi thời gian, giữ nguyên mọi điều kiện, làm khối lượng bám giảm một nửa.
  • d) Nếu anode trơ và sulfate không bị oxi hóa, oxygen có thể thoát ra ở anode.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Định luật Faraday cho m tỉ lệ với I, t và hiệu suất. Ở anode trơ trong dung dịch sulfate, nước thường bị oxi hóa tạo oxygen.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong nghiên cứu hữu cơ mã H4021: Một mẫu hữu cơ Y có công thức C4H8O2\mathrm{C_4H_8O_2}; phổ IR cho thấy vạch C=O mạnh gần 1740 cm⁻¹, các vạch C–O rõ và không có dải O–H rộng. Nhóm học sinh tiếp tục khảo sát phản ứng đặc trưng. Xét các khẳng định sau.
  • a) Y có thể bị thủy phân trong môi trường acid hoặc base.
  • b) Y phản ứng ngay với sodium hydrogencarbonate tạo carbon dioxide.
  • c) Không có dải O–H rộng phù hợp với ester khan.
  • d) Thủy phân base của Y là phản ứng thuận nghịch hoàn toàn.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Kết luận dựa trên dấu hiệu phổ IR kết hợp tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức; phổ và phản ứng hóa học phải được dùng bổ trợ cho nhau.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại dự án hóa học xanh mã H4022: Một nhóm học sinh phân tích đánh giá vòng đời polymer dưới góc độ cân bằng, động học, an toàn và môi trường. Xét các khẳng định sau.
  • a) Khối lượng riêng, tính bền và khả năng tái chế đều ảnh hưởng lựa chọn vật liệu.
  • b) Polymer có nguồn gốc sinh học chắc chắn phân hủy nhanh trong mọi môi trường.
  • c) Thiết kế một loại vật liệu đơn và dễ phân loại có thể hỗ trợ tái chế.
  • d) Đánh giá môi trường cần xét cả sản xuất, sử dụng và cuối vòng đời.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Các kết luận đúng phải đồng thời phù hợp với nguyên lí hóa học và điều kiện vận hành thực tế; không được đồng nhất tối ưu cân bằng với tối ưu toàn quy trình.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong bài toán nhiệt hóa mã H4023: Đốt cháy ethanol giải phóng 1367 kJ trên mỗi mol. Một quá trình cần nhận 288 kJ, hiệu suất truyền nhiệt là 79%. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 12.27, 12,27

Giải thích: Số mol nhiên liệu n=28813670.79n=\dfrac{288}{1367\cdot0.79} mol; nhân khối lượng mol thu được 12.27 g.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Ở phép điện phân định lượng mã H4024: Điện phân dung dịch chứa ion Al với dòng điện 2.4 A, hiệu suất 89%. Để thu được 0.73 g Al cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 3664

Giải thích: Từ m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} suy ra t=3664st=3664\,s.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong phép chuẩn độ mã H4025: Chuẩn độ 25.0 mL dung dịch Ba(OH)2\mathrm{Ba(OH)_2} bằng dung dịch HCl\mathrm{HCl} 0.120 M. Thể tích tại điểm tương đương là 22.0 mL. Nồng độ mol của dung dịch ban đầu bằng bao nhiêu? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.053, 0,053

Giải thích: Tại tương đương, số mol đương lượng acid bằng base; suy ra C=0.053MC=0.053\,M.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tại dây chuyền tổng hợp mã H4026: Từ 72.0 g ethylene, theo tỉ lệ mol lí thuyết phù hợp, điều chế polyethylene với hiệu suất toàn quá trình 75.5%. Khối lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 54.36, 54,36

Giải thích: Khối lượng lí thuyết bằng 72282872\cdot\dfrac{28}{28} g; nhân hiệu suất được 54.36 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong bài sắp xếp quy trình mã H4027: Bốn công đoạn được đánh số: (1) tạo hạt polymer; (2) gia công sản phẩm; (3) thu gom và phân loại sau sử dụng; (4) trùng hợp monomer. Hãy ghi dãy số biểu diễn thứ tự hợp lí từ nguyên liệu đến sản phẩm hoặc từ chuẩn bị đến xử lí kết quả.

Đáp án: 4123

Giải thích: Đặt các công đoạn theo quan hệ trước–sau hợp lí: trùng hợp monomer → tạo hạt polymer → gia công sản phẩm → thu gom và phân loại sau sử dụng; dãy số là 4123.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Ở bài toán hỗn hợp mã H4028: Một mẫu chứa sodium carbonate và sodium hydrogencarbonate. Chuẩn độ bằng HCl 0.100 M: đến điểm kết thúc phenolphthalein dùng 110.0 mL, đến điểm kết thúc methyl orange dùng tổng cộng 380.0 mL. Khối lượng sodium hydrogencarbonate trong mẫu là bao nhiêu gam? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 1.344, 1,344

Giải thích: Ở điểm phenolphthalein: nHCl=nCO3. Ở điểm methyl orange: nHCl=2nCO3+nHCO3. Suy ra mNaHCO3=1.344 g.