Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 38

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3801: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Sn2+/Sn\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}Ag+/Ag\mathrm{Ag}^{+}/\mathrm{Ag}. Biết ESn2+/Sn=0.14VE^\circ_{\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}}=-0.14\,VEAg+/Ag=0.8VE^\circ_{\mathrm{Ag}^{+}/\mathrm{Ag}}=0.8\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 0.1 M, ở ngăn cathode là 1 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 38

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3801: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Sn2+/Sn\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}Ag+/Ag\mathrm{Ag}^{+}/\mathrm{Ag}. Biết ESn2+/Sn=0.14VE^\circ_{\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}}=-0.14\,VEAg+/Ag=0.8VE^\circ_{\mathrm{Ag}^{+}/\mathrm{Ag}}=0.8\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 0.1 M, ở ngăn cathode là 1 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là
  • A. 1.088V1.088\,\mathrm{V}
  • B. 1.029V1.029\,\mathrm{V}
  • C. 0.970V0.970\,\mathrm{V}
  • D. 0.910V0.910\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Điện cực có thế khử chuẩn lớn hơn là cathode. Ta có E=0.94VE^\circ=0.94\,V, Q=0.1Q=0.1E=0.97VE=0.97\,V.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tại trạm phân tích mã H3802: Điện phân dung dịch chứa ion Cu2+\mathrm{Cu}^{2+} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 1.75 A trong 1365 s. Hiệu suất dòng điện là 80%. Khối lượng Cu bám ở cathode gần nhất là
  • A. 0.792g0.792\,\mathrm{g}
  • B. 0.634g0.634\,\mathrm{g}
  • C. 1.901g1.901\,\mathrm{g}
  • D. 0.317g0.317\,\mathrm{g}

Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} với F=96500Cmol1F=96500\,C\,mol^{-1}, thu được 0.634 g.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong phiếu kiểm định mã H3803: Một dung dịch đệm chứa 0.030 mol formic acid và 0.034 mol muối liên hợp trong cùng một thể tích. Thêm 0.005 mol HCl, bỏ qua thay đổi thể tích. Biết pKa=3.75pK_a=3.75. pH sau phản ứng gần nhất là
  • A. 3.803.80
  • B. 3.673.67
  • C. 10.3310.33
  • D. 4.174.17

Đáp án: B

Giải thích: Chất mạnh phản ứng trước với một cấu tử đệm. Sau phản ứng, dùng Henderson–Hasselbalch: pH=pKa+lognbasenacid=3.67pH=pK_a+\log\dfrac{n_{base}}{n_{acid}}=3.67.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Ở bài thực hành mô phỏng mã H3804: Xét dung dịch bão hòa CaF2\mathrm{CaF_2} ở 25 °C trong môi trường đã có nồng độ anion chung bằng 0.020 M. Biết Ksp=3.91011K_{sp}=3.9\cdot10^{-11}. Bỏ qua sự tạo phức và thủy phân. Độ tan mol gần nhất là
  • A. 9.75108mol/L9.75\cdot10^{-8}\,\mathrm{mol/L}
  • B. 9.75106mol/L9.75\cdot10^{-6}\,\mathrm{mol/L}
  • C. 1.95109mol/L1.95\cdot10^{-9}\,\mathrm{mol/L}
  • D. 6.24106mol/L6.24\cdot10^{-6}\,\mathrm{mol/L}

Đáp án: A

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan và coi nồng độ ion chung gần như không đổi. Suy ra độ tan s=9.75108mol/Ls=9.75\cdot10^{-8}\,mol/L.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong báo cáo nghiên cứu mã H3805: Trong bình 1,00 L, ban đầu có 0.90 mol A và 0.69 mol B, không có C. Hệ đạt cân bằng theo phản ứng A+BC\mathrm{A+B\rightleftharpoons C}; tại cân bằng có 0.32 mol C. Giá trị KcK_c
  • A. 0.5150.515
  • B. 0.4770.477
  • C. 0.6710.671
  • D. 1.4911.491

Đáp án: D

Giải thích: Tại cân bằng: [A]=0.58, [B]=0.37, [C]=0.32 M, nên Kc=[C][A][B]=1.491K_c=\dfrac{[C]}{[A][B]}=1.491.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tại phòng thí nghiệm trường học mã H3806: Tốc độ của phản ứng thực nghiệm tuân theo v=k[A]2[B]1v=k[A]^2[B]^1. Khi nồng độ A tăng 2.5 lần và nồng độ B thay đổi thành 1 lần giá trị ban đầu, tốc độ phản ứng thay đổi bao nhiêu lần?
  • A. 3.123.12
  • B. 6.256.25
  • C. 7.257.25
  • D. 8.258.25

Đáp án: B

Giải thích: Thay trực tiếp vào biểu thức tốc độ: v2v1=6.25\dfrac{v_2}{v_1}=6.25.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong dữ liệu khảo sát mã H3807: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol theo phản ứng tạo CO2(g)\mathrm{CO_2(g)}H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}. Cho ΔfH(C2H5OH(l))=278kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{C_2H_5OH(l)})=-278\,kJ/mol, ΔfH(CO2)=393.5kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{CO_2})=-393.5\,kJ/molΔfH(H2O(l))=285.8kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{H_2O(l)})=-285.8\,kJ/mol. Enthalpy cháy chuẩn gần nhất là
  • A. 1366.4kJ/mol1366.4\,\mathrm{kJ/mol}
  • B. 1366.4kJ/mol-1366.4\,\mathrm{kJ/mol}
  • C. 1080.6kJ/mol-1080.6\,\mathrm{kJ/mol}
  • D. 1088.4kJ/mol-1088.4\,\mathrm{kJ/mol}

Đáp án: B

Giải thích: Dùng Hess: ΔrH=νΔfHspνΔfHtp=1366.4kJ/mol\Delta_rH^\circ=\sum\nu\Delta_fH^\circ_{sp}-\sum\nu\Delta_fH^\circ_{tp}=-1366.4\,kJ/mol.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Ở tình huống sản xuất mã H3808: Từ propene điều chế propyl propanoate. Trình tự biến hóa hợp lí nhất là
  • A. hydroboration–oxidation propene tạo propan-1-ol → oxi hóa một phần propan-1-ol thành propanoic acid → ester hóa
  • B. hydroboration–oxidation propene tạo propan-1-ol → ester hóa → oxi hóa một phần propan-1-ol thành propanoic acid
  • C. ester hóa → oxi hóa một phần propan-1-ol thành propanoic acid → hydroboration–oxidation propene tạo propan-1-ol
  • D. oxi hóa một phần propan-1-ol thành propanoic acid → ester hóa → hydroboration–oxidation propene tạo propan-1-ol

Đáp án: A

Giải thích: Phải tạo chất trung gian theo quan hệ nguyên liệu–sản phẩm: tạo alcohol bậc I → oxi hóa thành acid → ester hóa.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong bài toán đánh giá mã H3809: Thủy phân hoàn toàn 13.3 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 876 g/mol. Khối lượng glycerol tối đa thu được là
  • A. 1.397g1.397\,\mathrm{g}
  • B. 0.466g0.466\,\mathrm{g}
  • C. 4.190g4.190\,\mathrm{g}
  • D. 0.607g0.607\,\mathrm{g}

Đáp án: A

Giải thích: Mỗi mol triglyceride tạo 1 mol glycerol, nên m=1.397gm=1.397\,g.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Tại cơ sở phân tích mã H3810: Lên men 19.8 g glucose theo phản ứng C6H12O62C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\rightarrow 2C_2H_5OH+2CO_2} với hiệu suất 86%. Khối lượng ethanol thu được gần nhất là
  • A. 10.12g10.12\,\mathrm{g}
  • B. 17.03g17.03\,\mathrm{g}
  • C. 4.35g4.35\,\mathrm{g}
  • D. 8.70g8.70\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Theo tỉ lệ 1 mol glucose tạo 2 mol ethanol: m=8.7gm=8.7\,g.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong chuyên đề vận dụng mã H3811: Cho alanine có pKa1=2.35pK_{a1}=2.35pKa2=9.69pK_{a2}=9.69. Trong điện trường ở pH = 6.02, dạng tồn tại chủ yếu và chiều chuyển động đúng là
  • A. ion âm, chuyển về cathode
  • B. ion dương, chuyển về anode
  • C. điện tích tổng gần bằng 0, hầu như không dịch chuyển
  • D. phân tử không phân cực, luôn đứng yên ở mọi pH

Đáp án: C

Giải thích: Với amino acid trung tính, pI=pKa1+pKa22=6.02pI=\dfrac{pK_{a1}+pK_{a2}}{2}=6.02. So sánh pH với pI để xác định điện tích tổng.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở hồ sơ vật liệu mã H3812: Phát biểu đúng về poly(methyl methacrylate) là
  • A. luôn là polymer thiên nhiên có khả năng phân hủy sinh học nhanh
  • B. được điều chế từ methyl methacrylate bằng phản ứng trùng hợp
  • C. được điều chế từ methyl methacrylate bằng phản ứng cracking
  • D. mạch polymer chỉ gồm các nguyên tử carbon và không chứa dị tố trong mọi trường hợp

Đáp án: B

Giải thích: Cặp monomer và kiểu phản ứng đặc trưng của poly(methyl methacrylate) là methyl methacrylate; trùng hợp.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong thí nghiệm đối chứng mã H3813: Trong phức chất [CuCl4]2\mathrm{[CuCl_4]^{2-}}, số oxi hóa của ion trung tâm và số phối trí lần lượt là
  • A. +2  vaˋ  4+2\;\mathrm{và}\;4
  • B. +1  vaˋ  5+1\;\mathrm{và}\;5
  • C. +3  vaˋ  4+3\;\mathrm{và}\;4
  • D. +2  vaˋ  3+2\;\mathrm{và}\;3

Đáp án: A

Giải thích: Tổng số oxi hóa của ion trung tâm và các ligand bằng điện tích toàn phức; số phối trí bằng số nguyên tử cho liên kết trực tiếp với ion trung tâm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tại hệ thống xử lí mã H3814: Biện pháp phù hợp nhất để hạn chế ăn mòn vỏ tàu thép trong nước biển là
  • A. gắn các tấm zinc làm anode hi sinh
  • B. nối trực tiếp với copper để tạo cặp điện hóa mạnh hơn
  • C. cào xước lớp bảo vệ để oxygen tiếp xúc đồng đều
  • D. tăng độ dẫn điện của môi trường xung quanh

Đáp án: A

Giải thích: Bảo vệ cathode dùng kim loại hoạt động hơn hoặc nguồn điện ngoài; lớp phủ kín làm giảm tiếp xúc với chất điện li và oxygen.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong quy trình định tính mã H3815: Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt chứa lần lượt Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}, Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}, Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}, quy trình hợp lí nhất là
  • A. trộn ba mẫu với nhau rồi quan sát hiện tượng duy nhất
  • B. dùng NaOH quan sát màu kết tủa và sự oxi hóa ngoài không khí, kết hợp ammonia để nhận copper
  • C. chỉ dùng giấy quỳ tím vì mọi ion cho màu quỳ khác nhau
  • D. cô cạn tất cả mẫu rồi so sánh khối lượng cặn, không cần cùng nồng độ

Đáp án: B

Giải thích: Quy trình định tính phải khai thác phản ứng chọn lọc, màu kết tủa, khí hoặc phép thử đặc trưng và tránh trộn lẫn làm mất thông tin.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Ở phép đo phổ mã H3816: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H8O\mathrm{C_3H_8O}. Phổ hồng ngoại của X được cho trong hình. Cấu tạo phù hợp nhất của X là
  • A. propan-1-ol
  • B. propanoic acid
  • C. propanal
  • D. methoxyethane

Đáp án: A

Giải thích: Phổ có dải O–H rộng khoảng 3200–3600 cm⁻¹, không có vạch C=O mạnh, phù hợp với propan-1-ol.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong báo cáo công nghệ mã H3817: Nhận định đúng khi phân tích quy trình Solvay ở quy mô công nghiệp là
  • A. calcium carbonate là sản phẩm duy nhất và không có chất thải
  • B. chất xúc tác làm thay đổi enthalpy phản ứng và biến phản ứng thu nhiệt thành tỏa nhiệt
  • C. mọi điều kiện tối ưu trong phòng thí nghiệm đều có thể áp dụng nguyên vẹn ở quy mô lớn
  • D. ammonia được tái sinh trong chu trình, giúp giảm tiêu hao nguyên liệu

Đáp án: D

Giải thích: Tối ưu công nghiệp phải đồng thời xét cân bằng, tốc độ, năng lượng, thiết bị, tái tuần hoàn, an toàn và môi trường; xúc tác không làm đổi K hay enthalpy.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Tại buổi thực hành mã H3818: Thao tác đúng nhất khi thực hiện đo pH bằng điện cực thủy tinh là
  • A. bỏ qua việc tráng dụng cụ vì luôn làm giảm độ chính xác
  • B. đọc thể tích khi mắt ở vị trí bất kỳ miễn nhìn thấy vạch chia
  • C. dùng miệng hút pipette để điều chỉnh nhanh thể tích
  • D. hiệu chuẩn bằng dung dịch đệm, rửa điện cực giữa các mẫu và chờ tín hiệu ổn định

Đáp án: D

Giải thích: Thao tác định lượng cần giảm nhiễm bẩn, mất mát mẫu, sai số thị sai và rủi ro an toàn; dụng cụ phải được dùng đúng cách hiệu chuẩn.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong đồ thị thí nghiệm mã H3819: Hình bên mô tả điều kiện tạo kết tủa. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Kết tủa bắt đầu xuất hiện khi tích ion Q đạt hoặc vượt Ksp.
  • b) Nồng độ ion thêm tới hạn xấp xỉ 9.00e-09 mol/L.
  • c) Khi Q nhỏ hơn Ksp, dung dịch chắc chắn đã bão hòa và có kết tủa.
  • d) Tăng nồng độ một ion chung có thể làm xuất hiện kết tủa.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: So sánh tích ion với Ksp: Q<Ksp chưa bão hòa, Q=Ksp bão hòa, Q>Ksp có xu hướng kết tủa.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở bài phân tích điện hóa mã H3820: Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng điện cực trơ với dòng điện 2.7 A trong 1200 s, hiệu suất cathode 85%. Xét các khẳng định sau.
  • a) Tại cathode xảy ra sự khử ion copper(II) thành copper.
  • b) Khối lượng copper bám theo dữ kiện xấp xỉ 0.913 g.
  • c) Tăng gấp đôi thời gian, giữ nguyên mọi điều kiện, làm khối lượng bám giảm một nửa.
  • d) Nếu anode trơ và sulfate không bị oxi hóa, oxygen có thể thoát ra ở anode.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Định luật Faraday cho m tỉ lệ với I, t và hiệu suất. Ở anode trơ trong dung dịch sulfate, nước thường bị oxi hóa tạo oxygen.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong nghiên cứu hữu cơ mã H3821: Một mẫu hữu cơ Y có công thức C4H8O\mathrm{C_4H_8O}; phổ IR cho thấy vạch C=O mạnh gần 1715 cm⁻¹, không có dải O–H và không có cặp vạch aldehyde. Nhóm học sinh tiếp tục khảo sát phản ứng đặc trưng. Xét các khẳng định sau.
  • a) Vạch C=O mạnh phù hợp với ketone.
  • b) Y cho phản ứng Tollens dương tính như aldehyde.
  • c) Hydrogen hóa nhóm carbonyl có thể tạo alcohol bậc II.
  • d) Y không có dải O–H rộng của alcohol.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Kết luận dựa trên dấu hiệu phổ IR kết hợp tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức; phổ và phản ứng hóa học phải được dùng bổ trợ cho nhau.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại dự án hóa học xanh mã H3822: Một nhóm học sinh phân tích sản xuất sulfuric acid theo Contact dưới góc độ cân bằng, động học, an toàn và môi trường. Xét các khẳng định sau.
  • a) Phản ứng oxi hóa sulfur dioxide thành sulfur trioxide là cân bằng tỏa nhiệt.
  • b) Xúc tác vanadium(V) oxide làm tăng tốc độ nhưng không làm đổi vị trí cân bằng tại cùng nhiệt độ.
  • c) Hấp thụ trực tiếp sulfur trioxide vào nước luôn là cách công nghiệp ưu tiên vì không tạo sương acid.
  • d) Kiểm soát khí thải sulfur dioxide là yêu cầu môi trường quan trọng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Các kết luận đúng phải đồng thời phù hợp với nguyên lí hóa học và điều kiện vận hành thực tế; không được đồng nhất tối ưu cân bằng với tối ưu toàn quy trình.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong bài toán nhiệt hóa mã H3823: Đốt cháy propane giải phóng 2220 kJ trên mỗi mol. Một quá trình cần nhận 264 kJ, hiệu suất truyền nhiệt là 77%. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 6.8, 6,8

Giải thích: Số mol nhiên liệu n=26422200.77n=\dfrac{264}{2220\cdot0.77} mol; nhân khối lượng mol thu được 6.80 g.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Ở phép điện phân định lượng mã H3824: Điện phân dung dịch chứa ion Cu với dòng điện 2.0 A, hiệu suất 87%. Để thu được 1.29 g Cu cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 2236

Giải thích: Từ m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} suy ra t=2236st=2236\,s.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong phép chuẩn độ mã H3825: Chuẩn độ 30.0 mL dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0.100 M. Thể tích tại điểm tương đương là 19.6 mL. Nồng độ mol của dung dịch ban đầu bằng bao nhiêu? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.033, 0,033

Giải thích: Tại tương đương, số mol đương lượng acid bằng base; suy ra C=0.033MC=0.033\,M.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tại dây chuyền tổng hợp mã H3826: Từ 66.0 g acetic acid, theo tỉ lệ mol lí thuyết phù hợp, điều chế ethyl acetate với hiệu suất toàn quá trình 72.5%. Khối lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 70.18, 70,18

Giải thích: Khối lượng lí thuyết bằng 66886066\cdot\dfrac{88}{60} g; nhân hiệu suất được 70.18 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong bài sắp xếp quy trình mã H3827: Bốn công đoạn được đánh số: (1) nung kết tủa; (2) hòa tan quặng bằng acid; (3) lọc bỏ bã; (4) kết tủa chọn lọc ion kim loại. Hãy ghi dãy số biểu diễn thứ tự hợp lí từ nguyên liệu đến sản phẩm hoặc từ chuẩn bị đến xử lí kết quả.

Đáp án: 2341

Giải thích: Đặt các công đoạn theo quan hệ trước–sau hợp lí: hòa tan quặng bằng acid → lọc bỏ bã → kết tủa chọn lọc ion kim loại → nung kết tủa; dãy số là 2341.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Ở bài toán hỗn hợp mã H3828: Một mẫu chứa sodium carbonate và sodium hydrogencarbonate. Chuẩn độ bằng HCl 0.100 M: đến điểm kết thúc phenolphthalein dùng 150.0 mL, đến điểm kết thúc methyl orange dùng tổng cộng 440.0 mL. Khối lượng sodium hydrogencarbonate trong mẫu là bao nhiêu gam? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 1.176, 1,176

Giải thích: Ở điểm phenolphthalein: nHCl=nCO3. Ở điểm methyl orange: nHCl=2nCO3+nHCO3. Suy ra mNaHCO3=1.176 g.