Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 35

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3501: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Zn2+/Zn\mathrm{Zn}^{2+}/\mathrm{Zn}Sn2+/Sn\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}. Biết EZn2+/Zn=0.76VE^\circ_{\mathrm{Zn}^{2+}/\mathrm{Zn}}=-0.76\,VESn2+/Sn=0.14VE^\circ_{\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}}=-0.14\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 0.1 M, ở ngăn cathode là 0.1 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 35

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3501: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Zn2+/Zn\mathrm{Zn}^{2+}/\mathrm{Zn}Sn2+/Sn\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}. Biết EZn2+/Zn=0.76VE^\circ_{\mathrm{Zn}^{2+}/\mathrm{Zn}}=-0.76\,VESn2+/Sn=0.14VE^\circ_{\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}}=-0.14\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 0.1 M, ở ngăn cathode là 0.1 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là
  • A. 0.738V0.738\,\mathrm{V}
  • B. 0.679V0.679\,\mathrm{V}
  • C. 0.620V0.620\,\mathrm{V}
  • D. 0.561V0.561\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Điện cực có thế khử chuẩn lớn hơn là cathode. Ta có E=0.62VE^\circ=0.62\,V, Q=1Q=1E=0.62VE=0.62\,V.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tại trạm phân tích mã H3502: Điện phân dung dịch chứa ion Ni2+\mathrm{Ni}^{2+} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 3.0 A trong 1230 s. Hiệu suất dòng điện là 92%. Khối lượng Ni bám ở cathode gần nhất là
  • A. 3.113g3.113\,\mathrm{g}
  • B. 0.519g0.519\,\mathrm{g}
  • C. 1.128g1.128\,\mathrm{g}
  • D. 1.038g1.038\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Áp dụng m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} với F=96500Cmol1F=96500\,C\,mol^{-1}, thu được 1.038 g.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong phiếu kiểm định mã H3503: Một dung dịch đệm chứa 0.024 mol benzoic acid và 0.038 mol muối liên hợp trong cùng một thể tích. Thêm 0.006 mol NaOH, bỏ qua thay đổi thể tích. Biết pKa=4.2pK_a=4.2. pH sau phản ứng gần nhất là
  • A. 9.419.41
  • B. 4.404.40
  • C. 5.095.09
  • D. 4.594.59

Đáp án: D

Giải thích: Chất mạnh phản ứng trước với một cấu tử đệm. Sau phản ứng, dùng Henderson–Hasselbalch: pH=pKa+lognbasenacid=4.59pH=pK_a+\log\dfrac{n_{base}}{n_{acid}}=4.59.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Ở bài thực hành mô phỏng mã H3504: Xét dung dịch bão hòa BaSO4\mathrm{BaSO_4} ở 25 °C trong môi trường đã có nồng độ anion chung bằng 0.030 M. Biết Ksp=1.11010K_{sp}=1.1\cdot10^{-10}. Bỏ qua sự tạo phức và thủy phân. Độ tan mol gần nhất là
  • A. 3.67107mol/L3.67\cdot10^{-7}\,\mathrm{mol/L}
  • B. 3.67109mol/L3.67\cdot10^{-9}\,\mathrm{mol/L}
  • C. 1.05105mol/L1.05\cdot10^{-5}\,\mathrm{mol/L}
  • D. 1.101010mol/L1.10\cdot10^{-10}\,\mathrm{mol/L}

Đáp án: B

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan và coi nồng độ ion chung gần như không đổi. Suy ra độ tan s=3.67109mol/Ls=3.67\cdot10^{-9}\,mol/L.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong báo cáo nghiên cứu mã H3505: Trong bình 1,00 L, ban đầu có 1.00 mol A và 0.73 mol B, không có C. Hệ đạt cân bằng theo phản ứng A+BC\mathrm{A+B\rightleftharpoons C}; tại cân bằng có 0.29 mol C. Giá trị KcK_c
  • A. 0.9280.928
  • B. 0.3970.397
  • C. 0.2690.269
  • D. 1.0771.077

Đáp án: A

Giải thích: Tại cân bằng: [A]=0.71, [B]=0.44, [C]=0.29 M, nên Kc=[C][A][B]=0.928K_c=\dfrac{[C]}{[A][B]}=0.928.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tại phòng thí nghiệm trường học mã H3506: Tốc độ của phản ứng thực nghiệm tuân theo v=k[A]1[B]2v=k[A]^1[B]^2. Khi nồng độ A tăng 2.5 lần và nồng độ B thay đổi thành 1.5 lần giá trị ban đầu, tốc độ phản ứng thay đổi bao nhiêu lần?
  • A. 6.626.62
  • B. 5.625.62
  • C. 2.812.81
  • D. 7.627.62

Đáp án: B

Giải thích: Thay trực tiếp vào biểu thức tốc độ: v2v1=5.625\dfrac{v_2}{v_1}=5.625.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong dữ liệu khảo sát mã H3507: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol propan-1-ol theo phản ứng tạo CO2(g)\mathrm{CO_2(g)}H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}. Cho ΔfH(C3H7OH(l))=303kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{C_3H_7OH(l)})=-303\,kJ/mol, ΔfH(CO2)=393.5kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{CO_2})=-393.5\,kJ/molΔfH(H2O(l))=285.8kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{H_2O(l)})=-285.8\,kJ/mol. Enthalpy cháy chuẩn gần nhất là
  • A. 1734.9kJ/mol-1734.9\,\mathrm{kJ/mol}
  • B. 1717.7kJ/mol-1717.7\,\mathrm{kJ/mol}
  • C. 2020.7kJ/mol-2020.7\,\mathrm{kJ/mol}
  • D. 2020.7kJ/mol2020.7\,\mathrm{kJ/mol}

Đáp án: C

Giải thích: Dùng Hess: ΔrH=νΔfHspνΔfHtp=2020.7kJ/mol\Delta_rH^\circ=\sum\nu\Delta_fH^\circ_{sp}-\sum\nu\Delta_fH^\circ_{tp}=-2020.7\,kJ/mol.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Ở tình huống sản xuất mã H3508: Từ tinh bột điều chế ethyl acetate. Trình tự biến hóa hợp lí nhất là
  • A. ester hóa → oxi hóa một phần ethanol → lên men glucose → thủy phân tinh bột
  • B. thủy phân tinh bột → lên men glucose → oxi hóa một phần ethanol → ester hóa
  • C. thủy phân tinh bột → ester hóa → lên men glucose → oxi hóa một phần ethanol
  • D. lên men glucose → oxi hóa một phần ethanol → ester hóa → thủy phân tinh bột

Đáp án: B

Giải thích: Phải tạo chất trung gian theo quan hệ nguyên liệu–sản phẩm: thủy phân → lên men → oxi hóa → ester hóa.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong bài toán đánh giá mã H3509: Xà phòng hóa hoàn toàn 19.8 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 834 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là
  • A. 1.239g1.239\,\mathrm{g}
  • B. 8.547g8.547\,\mathrm{g}
  • C. 0.950g0.950\,\mathrm{g}
  • D. 2.849g2.849\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng với 3 mol NaOH, nên m=2.849gm=2.849\,g.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Tại cơ sở phân tích mã H3510: Lên men 28.8 g glucose theo phản ứng C6H12O62C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\rightarrow 2C_2H_5OH+2CO_2} với hiệu suất 80%. Khối lượng ethanol thu được gần nhất là
  • A. 23.04g23.04\,\mathrm{g}
  • B. 14.72g14.72\,\mathrm{g}
  • C. 5.89g5.89\,\mathrm{g}
  • D. 11.78g11.78\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Theo tỉ lệ 1 mol glucose tạo 2 mol ethanol: m=11.78gm=11.78\,g.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong chuyên đề vận dụng mã H3511: Cho valine có pKa1=2.32pK_{a1}=2.32pKa2=9.62pK_{a2}=9.62. Trong điện trường ở pH = 11.20, dạng tồn tại chủ yếu và chiều chuyển động đúng là
  • A. ion dương, chuyển về anode
  • B. ion âm, chuyển về anode
  • C. ion âm, chuyển về cathode
  • D. phân tử không phân cực, luôn đứng yên ở mọi pH

Đáp án: B

Giải thích: Với amino acid trung tính, pI=pKa1+pKa22=5.97pI=\dfrac{pK_{a1}+pK_{a2}}{2}=5.97. So sánh pH với pI để xác định điện tích tổng.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở hồ sơ vật liệu mã H3512: Phát biểu đúng về polyacrylonitrile là
  • A. được điều chế từ acrylonitrile bằng phản ứng cracking
  • B. luôn là polymer thiên nhiên có khả năng phân hủy sinh học nhanh
  • C. mạch polymer chỉ gồm các nguyên tử carbon và không chứa dị tố trong mọi trường hợp
  • D. được điều chế từ acrylonitrile bằng phản ứng trùng hợp

Đáp án: D

Giải thích: Cặp monomer và kiểu phản ứng đặc trưng của polyacrylonitrile là acrylonitrile; trùng hợp.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong thí nghiệm đối chứng mã H3513: Trong phức chất [Cr(H2O)4Cl2]+\mathrm{[Cr(H_2O)_4Cl_2]^+}, số oxi hóa của ion trung tâm và số phối trí lần lượt là
  • A. +4  vaˋ  6+4\;\mathrm{và}\;6
  • B. +3  vaˋ  5+3\;\mathrm{và}\;5
  • C. +3  vaˋ  6+3\;\mathrm{và}\;6
  • D. +2  vaˋ  7+2\;\mathrm{và}\;7

Đáp án: C

Giải thích: Tổng số oxi hóa của ion trung tâm và các ligand bằng điện tích toàn phức; số phối trí bằng số nguyên tử cho liên kết trực tiếp với ion trung tâm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tại hệ thống xử lí mã H3514: Biện pháp phù hợp nhất để hạn chế ăn mòn bồn thép chứa nước là
  • A. nối trực tiếp với copper để tạo cặp điện hóa mạnh hơn
  • B. cào xước lớp bảo vệ để oxygen tiếp xúc đồng đều
  • C. tăng độ dẫn điện của môi trường xung quanh
  • D. phủ lớp polymer kín và kiểm tra định kỳ

Đáp án: D

Giải thích: Bảo vệ cathode dùng kim loại hoạt động hơn hoặc nguồn điện ngoài; lớp phủ kín làm giảm tiếp xúc với chất điện li và oxygen.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong quy trình định tính mã H3515: Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt chứa lần lượt NH4+\mathrm{NH_4^+}, Na+\mathrm{Na^+}, K+\mathrm{K^+}, quy trình hợp lí nhất là
  • A. cô cạn tất cả mẫu rồi so sánh khối lượng cặn, không cần cùng nồng độ
  • B. trộn ba mẫu với nhau rồi quan sát hiện tượng duy nhất
  • C. thêm base và đun nhẹ để nhận ammonium; dùng phép thử ngọn lửa cho sodium và potassium
  • D. chỉ dùng giấy quỳ tím vì mọi ion cho màu quỳ khác nhau

Đáp án: C

Giải thích: Quy trình định tính phải khai thác phản ứng chọn lọc, màu kết tủa, khí hoặc phép thử đặc trưng và tránh trộn lẫn làm mất thông tin.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Ở phép đo phổ mã H3516: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H8O\mathrm{C_4H_8O}. Phổ hồng ngoại của X được cho trong hình. Cấu tạo phù hợp nhất của X là
  • A. but-3-en-1-ol
  • B. tetrahydrofuran
  • C. butan-2-one
  • D. butanal

Đáp án: C

Giải thích: Phổ có vạch C=O mạnh gần 1715 cm⁻¹, không có dải O–H và không có cặp vạch aldehyde, phù hợp với butan-2-one.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong báo cáo công nghệ mã H3517: Nhận định đúng khi phân tích điện phân chlor-alkali ở quy mô công nghiệp là
  • A. màng ngăn hạn chế chlorine tiếp xúc với hydroxide tạo sản phẩm phụ
  • B. chất xúc tác làm thay đổi enthalpy phản ứng và biến phản ứng thu nhiệt thành tỏa nhiệt
  • C. mọi điều kiện tối ưu trong phòng thí nghiệm đều có thể áp dụng nguyên vẹn ở quy mô lớn
  • D. có thể trộn trực tiếp chlorine và hydrogen trong thiết bị để thu hồi nhiệt an toàn

Đáp án: A

Giải thích: Tối ưu công nghiệp phải đồng thời xét cân bằng, tốc độ, năng lượng, thiết bị, tái tuần hoàn, an toàn và môi trường; xúc tác không làm đổi K hay enthalpy.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Tại buổi thực hành mã H3518: Thao tác đúng nhất khi thực hiện gia nhiệt chất dễ cháy là
  • A. dùng miệng hút pipette để điều chỉnh nhanh thể tích
  • B. đọc thể tích khi mắt ở vị trí bất kỳ miễn nhìn thấy vạch chia
  • C. bỏ qua việc tráng dụng cụ vì luôn làm giảm độ chính xác
  • D. dùng bể cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt phù hợp, tránh ngọn lửa trần

Đáp án: D

Giải thích: Thao tác định lượng cần giảm nhiễm bẩn, mất mát mẫu, sai số thị sai và rủi ro an toàn; dụng cụ phải được dùng đúng cách hiệu chuẩn.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong đồ thị thí nghiệm mã H3519: Hình bên mô tả đẳng nhiệt hấp phụ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Lượng hấp phụ tăng khi nồng độ cân bằng tăng.
  • b) Ở nồng độ lớn, lượng hấp phụ tiến tới giới hạn khoảng 1.8 mmol/g.
  • c) Đường cong cho thấy bề mặt có số vị trí hấp phụ hữu hạn theo mô hình Langmuir.
  • d) Lượng hấp phụ tăng không giới hạn và tỉ lệ tuyến tính ở mọi nồng độ.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Đẳng nhiệt Langmuir tiến tới qmax khi các vị trí hấp phụ dần bão hòa.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở bài phân tích điện hóa mã H3520: Một pin Daniell hoạt động ở 25 °C theo phản ứng Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Cho E=1.10VE^\circ=1.10\,V và thương số phản ứng ban đầu Q=0.1585Q=0.1585. Xét các khẳng định sau.
  • a) Zinc là anode và bị oxi hóa.
  • b) Suất điện động ban đầu xấp xỉ 1.124 V theo phương trình Nernst.
  • c) Khi pin phóng điện, Q giảm dần nên suất điện động tăng dần.
  • d) Cầu muối giúp duy trì trung hòa điện tích nhưng không phải là đường dẫn electron qua mạch ngoài.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Zn bị oxi hóa, Cu2+ bị khử. Khi phản ứng tiến triển, [Zn2+] tăng và [Cu2+] giảm nên Q tăng, E giảm. Electron đi qua dây dẫn, ion đi qua cầu muối.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong nghiên cứu hữu cơ mã H3521: Một mẫu hữu cơ Y có công thức C4H8O2\mathrm{C_4H_8O_2}; phổ IR cho thấy vạch C=O mạnh gần 1740 cm⁻¹, các vạch C–O rõ và không có dải O–H rộng. Nhóm học sinh tiếp tục khảo sát phản ứng đặc trưng. Xét các khẳng định sau.
  • a) Y có thể bị thủy phân trong môi trường acid hoặc base.
  • b) Y phản ứng ngay với sodium hydrogencarbonate tạo carbon dioxide.
  • c) Không có dải O–H rộng phù hợp với ester khan.
  • d) Thủy phân base của Y là phản ứng thuận nghịch hoàn toàn.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Kết luận dựa trên dấu hiệu phổ IR kết hợp tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức; phổ và phản ứng hóa học phải được dùng bổ trợ cho nhau.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại dự án hóa học xanh mã H3522: Một nhóm học sinh phân tích xử lí nước cứng dưới góc độ cân bằng, động học, an toàn và môi trường. Xét các khẳng định sau.
  • a) Độ cứng tạm thời liên quan đến hydrogencarbonate của calcium và magnesium.
  • b) Đun sôi có thể giảm một phần độ cứng tạm thời.
  • c) Trao đổi ion có thể thay calcium và magnesium bằng ion khác trên nhựa trao đổi.
  • d) Mọi dạng nước cứng đều được loại hoàn toàn chỉ bằng lọc cơ học qua giấy lọc.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Các kết luận đúng phải đồng thời phù hợp với nguyên lí hóa học và điều kiện vận hành thực tế; không được đồng nhất tối ưu cân bằng với tối ưu toàn quy trình.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong bài toán nhiệt hóa mã H3523: Đốt cháy butane giải phóng 2877 kJ trên mỗi mol. Một quá trình cần nhận 228 kJ, hiệu suất truyền nhiệt là 74%. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 6.21, 6,21

Giải thích: Số mol nhiên liệu n=22828770.74n=\dfrac{228}{2877\cdot0.74} mol; nhân khối lượng mol thu được 6.21 g.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Ở phép điện phân định lượng mã H3524: Điện phân dung dịch chứa ion Ni với dòng điện 3.0 A, hiệu suất 84%. Để thu được 1.05 g Ni cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 1363

Giải thích: Từ m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} suy ra t=1363st=1363\,s.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong phép chuẩn độ mã H3525: Chuẩn độ 30.0 mL dung dịch CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0.120 M. Thể tích tại điểm tương đương là 16.0 mL. Nồng độ mol của dung dịch ban đầu bằng bao nhiêu? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.064, 0,064

Giải thích: Tại tương đương, số mol đương lượng acid bằng base; suy ra C=0.064MC=0.064\,M.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tại dây chuyền tổng hợp mã H3526: Từ 57.0 g adipic acid, theo tỉ lệ mol lí thuyết phù hợp, điều chế nylon-6,6 repeat unit với hiệu suất toàn quá trình 68.0%. Khối lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 60

Giải thích: Khối lượng lí thuyết bằng 5722614657\cdot\dfrac{226}{146} g; nhân hiệu suất được 60.00 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong bài sắp xếp quy trình mã H3527: Bốn công đoạn được đánh số: (1) trùng hợp monomer; (2) gia công sản phẩm; (3) thu gom và phân loại sau sử dụng; (4) tạo hạt polymer. Hãy ghi dãy số biểu diễn thứ tự hợp lí từ nguyên liệu đến sản phẩm hoặc từ chuẩn bị đến xử lí kết quả.

Đáp án: 1423

Giải thích: Đặt các công đoạn theo quan hệ trước–sau hợp lí: trùng hợp monomer → tạo hạt polymer → gia công sản phẩm → thu gom và phân loại sau sử dụng; dãy số là 1423.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Ở bài toán hỗn hợp mã H3528: Hòa tan hoàn toàn 6.20 g hỗn hợp Mg và Al bằng HCl dư, thu được 0.2733 mol hydrogen. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 17.4, 17,4

Giải thích: Đặt nAl=x, nMg=y. Giải hệ 27x+24y=6.227x+24y=6.2, 1.5x+y=0.27331.5x+y=0.2733; suy ra phần trăm Al là 17.4%.