Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 33

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3301: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Fe2+/Fe\mathrm{Fe}^{2+}/\mathrm{Fe}Cu2+/Cu\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}. Biết EFe2+/Fe=0.44VE^\circ_{\mathrm{Fe}^{2+}/\mathrm{Fe}}=-0.44\,VECu2+/Cu=0.34VE^\circ_{\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}}=0.34\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 0.1 M, ở ngăn cathode là 0.01 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 33

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3301: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Fe2+/Fe\mathrm{Fe}^{2+}/\mathrm{Fe}Cu2+/Cu\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}. Biết EFe2+/Fe=0.44VE^\circ_{\mathrm{Fe}^{2+}/\mathrm{Fe}}=-0.44\,VECu2+/Cu=0.34VE^\circ_{\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}}=0.34\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 0.1 M, ở ngăn cathode là 0.01 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là
  • A. 0.810V0.810\,\mathrm{V}
  • B. 0.691V0.691\,\mathrm{V}
  • C. 0.750V0.750\,\mathrm{V}
  • D. 0.869V0.869\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Điện cực có thế khử chuẩn lớn hơn là cathode. Ta có E=0.78VE^\circ=0.78\,V, Q=10Q=10E=0.75VE=0.75\,V.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tại trạm phân tích mã H3302: Điện phân dung dịch chứa ion Ag1+\mathrm{Ag}^{1+} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 2.5 A trong 1140 s. Hiệu suất dòng điện là 90%. Khối lượng Ag bám ở cathode gần nhất là
  • A. 2.871g2.871\,\mathrm{g}
  • B. 1.435g1.435\,\mathrm{g}
  • C. 5.741g5.741\,\mathrm{g}
  • D. 3.190g3.190\,\mathrm{g}

Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} với F=96500Cmol1F=96500\,C\,mol^{-1}, thu được 2.871 g.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong phiếu kiểm định mã H3303: Một dung dịch đệm chứa 0.020 mol acetic acid và 0.034 mol muối liên hợp trong cùng một thể tích. Thêm 0.004 mol NaOH, bỏ qua thay đổi thể tích. Biết pKa=4.76pK_a=4.76. pH sau phản ứng gần nhất là
  • A. 5.645.64
  • B. 5.145.14
  • C. 8.868.86
  • D. 4.994.99

Đáp án: B

Giải thích: Chất mạnh phản ứng trước với một cấu tử đệm. Sau phản ứng, dùng Henderson–Hasselbalch: pH=pKa+lognbasenacid=5.14pH=pK_a+\log\dfrac{n_{base}}{n_{acid}}=5.14.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Ở bài thực hành mô phỏng mã H3304: Xét dung dịch bão hòa AgCl\mathrm{AgCl} ở 25 °C trong môi trường đã có nồng độ anion chung bằng 0.010 M. Biết Ksp=1.81010K_{sp}=1.8\cdot10^{-10}. Bỏ qua sự tạo phức và thủy phân. Độ tan mol gần nhất là
  • A. 1.801010mol/L1.80\cdot10^{-10}\,\mathrm{mol/L}
  • B. 1.80108mol/L1.80\cdot10^{-8}\,\mathrm{mol/L}
  • C. 1.34105mol/L1.34\cdot10^{-5}\,\mathrm{mol/L}
  • D. 1.80106mol/L1.80\cdot10^{-6}\,\mathrm{mol/L}

Đáp án: B

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan và coi nồng độ ion chung gần như không đổi. Suy ra độ tan s=1.80108mol/Ls=1.80\cdot10^{-8}\,mol/L.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong báo cáo nghiên cứu mã H3305: Trong bình 1,00 L, ban đầu có 0.90 mol A và 0.65 mol B, không có C. Hệ đạt cân bằng theo phản ứng A+BC\mathrm{A+B\rightleftharpoons C}; tại cân bằng có 0.27 mol C. Giá trị KcK_c
  • A. 0.3050.305
  • B. 0.4620.462
  • C. 1.1281.128
  • D. 0.8870.887

Đáp án: C

Giải thích: Tại cân bằng: [A]=0.63, [B]=0.38, [C]=0.27 M, nên Kc=[C][A][B]=1.128K_c=\dfrac{[C]}{[A][B]}=1.128.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tại phòng thí nghiệm trường học mã H3306: Tốc độ của phản ứng thực nghiệm tuân theo v=k[A]1[B]2v=k[A]^1[B]^2. Khi nồng độ A tăng 1.5 lần và nồng độ B thay đổi thành 0.5 lần giá trị ban đầu, tốc độ phản ứng thay đổi bao nhiêu lần?
  • A. 0.3750.375
  • B. 2.382.38
  • C. 0.1880.188
  • D. 1.381.38

Đáp án: A

Giải thích: Thay trực tiếp vào biểu thức tốc độ: v2v1=0.375\dfrac{v_2}{v_1}=0.375.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong dữ liệu khảo sát mã H3307: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol methanol theo phản ứng tạo CO2(g)\mathrm{CO_2(g)}H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}. Cho ΔfH(CH3OH(l))=239kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{CH_3OH(l)})=-239\,kJ/mol, ΔfH(CO2)=393.5kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{CO_2})=-393.5\,kJ/molΔfH(H2O(l))=285.8kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{H_2O(l)})=-285.8\,kJ/mol. Enthalpy cháy chuẩn gần nhất là
  • A. 487.1kJ/mol-487.1\,\mathrm{kJ/mol}
  • B. 440.3kJ/mol-440.3\,\mathrm{kJ/mol}
  • C. 726.1kJ/mol-726.1\,\mathrm{kJ/mol}
  • D. 726.1kJ/mol726.1\,\mathrm{kJ/mol}

Đáp án: C

Giải thích: Dùng Hess: ΔrH=νΔfHspνΔfHtp=726.1kJ/mol\Delta_rH^\circ=\sum\nu\Delta_fH^\circ_{sp}-\sum\nu\Delta_fH^\circ_{tp}=-726.1\,kJ/mol.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Ở tình huống sản xuất mã H3308: Từ ethene điều chế ethyl acetate. Trình tự biến hóa hợp lí nhất là
  • A. ester hóa với ethanol → oxi hóa ethanol → hydrat hóa ethene
  • B. hydrat hóa ethene → oxi hóa ethanol → ester hóa với ethanol
  • C. oxi hóa ethanol → ester hóa với ethanol → hydrat hóa ethene
  • D. hydrat hóa ethene → ester hóa với ethanol → oxi hóa ethanol

Đáp án: B

Giải thích: Phải tạo chất trung gian theo quan hệ nguyên liệu–sản phẩm: hydrat hóa → oxi hóa → ester hóa.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong bài toán đánh giá mã H3309: Xà phòng hóa hoàn toàn 17.2 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 806 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là
  • A. 1.113g1.113\,\mathrm{g}
  • B. 2.561g2.561\,\mathrm{g}
  • C. 7.682g7.682\,\mathrm{g}
  • D. 0.854g0.854\,\mathrm{g}

Đáp án: B

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng với 3 mol NaOH, nên m=2.561gm=2.561\,g.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Tại cơ sở phân tích mã H3310: Lên men 25.2 g glucose theo phản ứng C6H12O62C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\rightarrow 2C_2H_5OH+2CO_2} với hiệu suất 76%. Khối lượng ethanol thu được gần nhất là
  • A. 9.79g9.79\,\mathrm{g}
  • B. 4.89g4.89\,\mathrm{g}
  • C. 19.15g19.15\,\mathrm{g}
  • D. 12.88g12.88\,\mathrm{g}

Đáp án: A

Giải thích: Theo tỉ lệ 1 mol glucose tạo 2 mol ethanol: m=9.79gm=9.79\,g.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong chuyên đề vận dụng mã H3311: Cho glycine có pKa1=2.34pK_{a1}=2.34pKa2=9.6pK_{a2}=9.6. Trong điện trường ở pH = 1.50, dạng tồn tại chủ yếu và chiều chuyển động đúng là
  • A. ion dương, chuyển về cathode
  • B. phân tử không phân cực, luôn đứng yên ở mọi pH
  • C. ion âm, chuyển về cathode
  • D. ion dương, chuyển về anode

Đáp án: A

Giải thích: Với amino acid trung tính, pI=pKa1+pKa22=5.97pI=\dfrac{pK_{a1}+pK_{a2}}{2}=5.97. So sánh pH với pI để xác định điện tích tổng.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở hồ sơ vật liệu mã H3312: Phát biểu đúng về poly(methyl methacrylate) là
  • A. luôn là polymer thiên nhiên có khả năng phân hủy sinh học nhanh
  • B. được điều chế từ methyl methacrylate bằng phản ứng cracking
  • C. được điều chế từ methyl methacrylate bằng phản ứng trùng hợp
  • D. mạch polymer chỉ gồm các nguyên tử carbon và không chứa dị tố trong mọi trường hợp

Đáp án: C

Giải thích: Cặp monomer và kiểu phản ứng đặc trưng của poly(methyl methacrylate) là methyl methacrylate; trùng hợp.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong thí nghiệm đối chứng mã H3313: Trong phức chất [CuCl4]2\mathrm{[CuCl_4]^{2-}}, số oxi hóa của ion trung tâm và số phối trí lần lượt là
  • A. +1  vaˋ  5+1\;\mathrm{và}\;5
  • B. +2  vaˋ  3+2\;\mathrm{và}\;3
  • C. +3  vaˋ  4+3\;\mathrm{và}\;4
  • D. +2  vaˋ  4+2\;\mathrm{và}\;4

Đáp án: D

Giải thích: Tổng số oxi hóa của ion trung tâm và các ligand bằng điện tích toàn phức; số phối trí bằng số nguyên tử cho liên kết trực tiếp với ion trung tâm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tại hệ thống xử lí mã H3314: Biện pháp phù hợp nhất để hạn chế ăn mòn đường ống thép chôn trong đất ẩm là
  • A. tăng độ dẫn điện của môi trường xung quanh
  • B. cào xước lớp bảo vệ để oxygen tiếp xúc đồng đều
  • C. nối trực tiếp với copper để tạo cặp điện hóa mạnh hơn
  • D. nối với khối magnesium làm anode hi sinh

Đáp án: D

Giải thích: Bảo vệ cathode dùng kim loại hoạt động hơn hoặc nguồn điện ngoài; lớp phủ kín làm giảm tiếp xúc với chất điện li và oxygen.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong quy trình định tính mã H3315: Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt chứa lần lượt Cl\mathrm{Cl^-}, SO42\mathrm{SO_4^{2-}}, CO32\mathrm{CO_3^{2-}}, quy trình hợp lí nhất là
  • A. trộn ba mẫu với nhau rồi quan sát hiện tượng duy nhất
  • B. thêm acid loãng để nhận carbonate bằng khí; sau đó dùng barium và silver trong mẫu riêng
  • C. chỉ dùng giấy quỳ tím vì mọi ion cho màu quỳ khác nhau
  • D. cô cạn tất cả mẫu rồi so sánh khối lượng cặn, không cần cùng nồng độ

Đáp án: B

Giải thích: Quy trình định tính phải khai thác phản ứng chọn lọc, màu kết tủa, khí hoặc phép thử đặc trưng và tránh trộn lẫn làm mất thông tin.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Ở phép đo phổ mã H3316: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H8O\mathrm{C_3H_8O}. Phổ hồng ngoại của X được cho trong hình. Cấu tạo phù hợp nhất của X là
  • A. methoxyethane
  • B. propanoic acid
  • C. propan-1-ol
  • D. propanal

Đáp án: C

Giải thích: Phổ có dải O–H rộng khoảng 3200–3600 cm⁻¹, không có vạch C=O mạnh, phù hợp với propan-1-ol.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong báo cáo công nghệ mã H3317: Nhận định đúng khi phân tích quy trình Solvay ở quy mô công nghiệp là
  • A. chất xúc tác làm thay đổi enthalpy phản ứng và biến phản ứng thu nhiệt thành tỏa nhiệt
  • B. ammonia được tái sinh trong chu trình, giúp giảm tiêu hao nguyên liệu
  • C. calcium carbonate là sản phẩm duy nhất và không có chất thải
  • D. mọi điều kiện tối ưu trong phòng thí nghiệm đều có thể áp dụng nguyên vẹn ở quy mô lớn

Đáp án: B

Giải thích: Tối ưu công nghiệp phải đồng thời xét cân bằng, tốc độ, năng lượng, thiết bị, tái tuần hoàn, an toàn và môi trường; xúc tác không làm đổi K hay enthalpy.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Tại buổi thực hành mã H3318: Thao tác đúng nhất khi thực hiện đo pH bằng điện cực thủy tinh là
  • A. bỏ qua việc tráng dụng cụ vì luôn làm giảm độ chính xác
  • B. dùng miệng hút pipette để điều chỉnh nhanh thể tích
  • C. hiệu chuẩn bằng dung dịch đệm, rửa điện cực giữa các mẫu và chờ tín hiệu ổn định
  • D. đọc thể tích khi mắt ở vị trí bất kỳ miễn nhìn thấy vạch chia

Đáp án: C

Giải thích: Thao tác định lượng cần giảm nhiễm bẩn, mất mát mẫu, sai số thị sai và rủi ro an toàn; dụng cụ phải được dùng đúng cách hiệu chuẩn.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong đồ thị thí nghiệm mã H3319: Hình bên mô tả đồ thị Arrhenius. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Đồ thị ln k theo 1/T có dạng gần đường thẳng.
  • b) Hệ số góc của đồ thị mang dấu âm đối với năng lượng hoạt hóa dương.
  • c) Độ lớn hệ số góc theo trục 1000/T xấp xỉ 6.25.
  • d) Chất xúc tác làm tăng năng lượng hoạt hóa nên làm phản ứng nhanh hơn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Phương trình Arrhenius: ln k=ln A−Ea/(RT). Xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở bài phân tích điện hóa mã H3320: Một pin Daniell hoạt động ở 25 °C theo phản ứng Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Cho E=1.10VE^\circ=1.10\,V và thương số phản ứng ban đầu Q=0.0631Q=0.0631. Xét các khẳng định sau.
  • a) Zinc là anode và bị oxi hóa.
  • b) Suất điện động ban đầu xấp xỉ 1.136 V theo phương trình Nernst.
  • c) Khi pin phóng điện, Q giảm dần nên suất điện động tăng dần.
  • d) Cầu muối giúp duy trì trung hòa điện tích nhưng không phải là đường dẫn electron qua mạch ngoài.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Zn bị oxi hóa, Cu2+ bị khử. Khi phản ứng tiến triển, [Zn2+] tăng và [Cu2+] giảm nên Q tăng, E giảm. Electron đi qua dây dẫn, ion đi qua cầu muối.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong nghiên cứu hữu cơ mã H3321: Một mẫu hữu cơ Y có công thức C4H8O\mathrm{C_4H_8O}; phổ IR cho thấy vạch C=O mạnh gần 1715 cm⁻¹, không có dải O–H và không có cặp vạch aldehyde. Nhóm học sinh tiếp tục khảo sát phản ứng đặc trưng. Xét các khẳng định sau.
  • a) Vạch C=O mạnh phù hợp với ketone.
  • b) Y cho phản ứng Tollens dương tính như aldehyde.
  • c) Hydrogen hóa nhóm carbonyl có thể tạo alcohol bậc II.
  • d) Y không có dải O–H rộng của alcohol.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Kết luận dựa trên dấu hiệu phổ IR kết hợp tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức; phổ và phản ứng hóa học phải được dùng bổ trợ cho nhau.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại dự án hóa học xanh mã H3322: Một nhóm học sinh phân tích quy trình Haber dưới góc độ cân bằng, động học, an toàn và môi trường. Xét các khẳng định sau.
  • a) Tăng áp suất thuận lợi cho cân bằng tạo ammonia vì số mol khí giảm theo chiều thuận.
  • b) Chất xúc tác làm tăng tốc độ đạt cân bằng nhưng không làm thay đổi hằng số cân bằng ở cùng nhiệt độ.
  • c) Giảm nhiệt độ luôn là lựa chọn tối ưu tuyệt đối vì không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
  • d) Tái tuần hoàn nitrogen và hydrogen chưa phản ứng giúp nâng hiệu suất sử dụng nguyên liệu toàn quá trình.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Các kết luận đúng phải đồng thời phù hợp với nguyên lí hóa học và điều kiện vận hành thực tế; không được đồng nhất tối ưu cân bằng với tối ưu toàn quy trình.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong bài toán nhiệt hóa mã H3323: Đốt cháy methane giải phóng 890 kJ trên mỗi mol. Một quá trình cần nhận 204 kJ, hiệu suất truyền nhiệt là 72%. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 5.09, 5,09

Giải thích: Số mol nhiên liệu n=2048900.72n=\dfrac{204}{890\cdot0.72} mol; nhân khối lượng mol thu được 5.09 g.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Ở phép điện phân định lượng mã H3324: Điện phân dung dịch chứa ion Ag với dòng điện 2.6 A, hiệu suất 82%. Để thu được 0.89 g Ag cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 373

Giải thích: Từ m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} suy ra t=373st=373\,s.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong phép chuẩn độ mã H3325: Chuẩn độ 20.0 mL dung dịch HCl\mathrm{HCl} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0.100 M. Thể tích tại điểm tương đương là 22.0 mL. Nồng độ mol của dung dịch ban đầu bằng bao nhiêu? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.11, 0,11

Giải thích: Tại tương đương, số mol đương lượng acid bằng base; suy ra C=0.11MC=0.11\,M.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tại dây chuyền tổng hợp mã H3326: Từ 51.0 g glucose, theo tỉ lệ mol lí thuyết phù hợp, điều chế ethanol với hiệu suất toàn quá trình 65.0%. Khối lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 16.94, 16,94

Giải thích: Khối lượng lí thuyết bằng 519218051\cdot\dfrac{92}{180} g; nhân hiệu suất được 16.94 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong bài sắp xếp quy trình mã H3327: Bốn công đoạn được đánh số: (1) hòa tan quặng bằng acid; (2) lọc bỏ bã; (3) nung kết tủa; (4) kết tủa chọn lọc ion kim loại. Hãy ghi dãy số biểu diễn thứ tự hợp lí từ nguyên liệu đến sản phẩm hoặc từ chuẩn bị đến xử lí kết quả.

Đáp án: 1243

Giải thích: Đặt các công đoạn theo quan hệ trước–sau hợp lí: hòa tan quặng bằng acid → lọc bỏ bã → kết tủa chọn lọc ion kim loại → nung kết tủa; dãy số là 1243.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Ở bài toán hỗn hợp mã H3328: Hòa tan hoàn toàn 5.80 g hỗn hợp Mg và Al bằng HCl dư, thu được 0.2604 mol hydrogen. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 23.3, 23,3

Giải thích: Đặt nAl=x, nMg=y. Giải hệ 27x+24y=5.827x+24y=5.8, 1.5x+y=0.26041.5x+y=0.2604; suy ra phần trăm Al là 23.3%.