Chọn một đáp án
Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 32
Đề luyện thi tốt nghiệp THPT
Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 32
Thời gian làm bài: 50 phút
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Chọn một đáp án

Chọn một đáp án
Chọn một đáp án
Đúng / Sai

Đúng / Sai
Đúng / Sai
Đúng / Sai
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn
Trả lời ngắn
Thông tin đề
Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 32
Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.
Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.
Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.
Tự học sau khi làm đề
Đáp án và giải thích từng câu
Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.
1Xem đáp án và giải thích câu 1
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: A
2Xem đáp án và giải thích câu 2
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: B
3Xem đáp án và giải thích câu 3
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: D
4Xem đáp án và giải thích câu 4
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: B
5Xem đáp án và giải thích câu 5
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: A
6Xem đáp án và giải thích câu 6
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: D
7Xem đáp án và giải thích câu 7
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: A
8Xem đáp án và giải thích câu 8
- A. reforming tạo hydrogen → Haber tạo ammonia → phản ứng ammonia với carbon dioxide
- B. reforming tạo hydrogen → phản ứng ammonia với carbon dioxide → Haber tạo ammonia
- C. Haber tạo ammonia → phản ứng ammonia với carbon dioxide → reforming tạo hydrogen
- D. phản ứng ammonia với carbon dioxide → Haber tạo ammonia → reforming tạo hydrogen
Đáp án: A
9Xem đáp án và giải thích câu 9
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: C
10Xem đáp án và giải thích câu 10
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: A
11Xem đáp án và giải thích câu 11
- A. ion âm, chuyển về anode
- B. phân tử không phân cực, luôn đứng yên ở mọi pH
- C. ion dương, chuyển về anode
- D. ion âm, chuyển về cathode
Đáp án: A
12Xem đáp án và giải thích câu 12
- A. luôn là polymer thiên nhiên có khả năng phân hủy sinh học nhanh
- B. được điều chế từ ethylene glycol và terephthalic acid bằng phản ứng trùng ngưng
- C. mạch polymer chỉ gồm các nguyên tử carbon và không chứa dị tố trong mọi trường hợp
- D. được điều chế từ ethylene glycol và terephthalic acid bằng phản ứng cracking
Đáp án: B
13Xem đáp án và giải thích câu 13
- A.
- B.
- C.
- D.
Đáp án: A
14Xem đáp án và giải thích câu 14
- A. dùng dòng điện bảo vệ cathode có kiểm soát
- B. cào xước lớp bảo vệ để oxygen tiếp xúc đồng đều
- C. tăng độ dẫn điện của môi trường xung quanh
- D. nối trực tiếp với copper để tạo cặp điện hóa mạnh hơn
Đáp án: A
15Xem đáp án và giải thích câu 15
- A. cô cạn tất cả mẫu rồi so sánh khối lượng cặn, không cần cùng nồng độ
- B. trộn ba mẫu với nhau rồi quan sát hiện tượng duy nhất
- C. thêm NaOH dư rồi dùng ammonia hoặc sulfide để phân biệt các ion tạo hydroxo phức
- D. chỉ dùng giấy quỳ tím vì mọi ion cho màu quỳ khác nhau
Đáp án: C
16Xem đáp án và giải thích câu 16
- A. butane-1,4-diol
- B. ethyl acetate
- C. butan-2-one
- D. butanoic acid
Đáp án: B
17Xem đáp án và giải thích câu 17
- A. mọi điều kiện tối ưu trong phòng thí nghiệm đều có thể áp dụng nguyên vẹn ở quy mô lớn
- B. chất xúc tác làm thay đổi enthalpy phản ứng và biến phản ứng thu nhiệt thành tỏa nhiệt
- C. oxygen dư vừa phải và xúc tác giúp tăng tốc độ oxi hóa sulfur dioxide; nhiệt độ là sự thỏa hiệp giữa động học và cân bằng
- D. nhiệt độ càng cao luôn cho hiệu suất cân bằng cao hơn
Đáp án: C
18Xem đáp án và giải thích câu 18
- A. dùng miệng hút pipette để điều chỉnh nhanh thể tích
- B. bỏ qua việc tráng dụng cụ vì luôn làm giảm độ chính xác
- C. cân chính xác, hòa tan hoàn toàn, chuyển định lượng vào bình định mức rồi thêm nước đến vạch
- D. đọc thể tích khi mắt ở vị trí bất kỳ miễn nhìn thấy vạch chia
Đáp án: C
19Xem đáp án và giải thích câu 19
- a) Ở nhiệt độ và số mol không đổi, áp suất giảm khi thể tích tăng.
- b) Tích P·V gần như không đổi trên đường cong.
- c) Nếu thể tích tăng gấp đôi thì áp suất tăng gấp đôi.
- d) Đường cong phù hợp với định luật Boyle cho khí lí tưởng.
Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng
20Xem đáp án và giải thích câu 20
- a) Tại cathode xảy ra sự khử ion copper(II) thành copper.
- b) Khối lượng copper bám theo dữ kiện xấp xỉ 0.710 g.
- c) Tăng gấp đôi thời gian, giữ nguyên mọi điều kiện, làm khối lượng bám giảm một nửa.
- d) Nếu anode trơ và sulfate không bị oxi hóa, oxygen có thể thoát ra ở anode.
Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng
21Xem đáp án và giải thích câu 21
- a) Cặp vạch C–H aldehyde hỗ trợ phân biệt với ketone.
- b) Y có thể khử ion silver trong thuốc thử Tollens.
- c) Oxi hóa Y không thể tạo carboxylic acid.
- d) Hydrogen hóa nhóm carbonyl có thể tạo alcohol bậc I.
Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng
22Xem đáp án và giải thích câu 22
- a) Khối lượng riêng, tính bền và khả năng tái chế đều ảnh hưởng lựa chọn vật liệu.
- b) Polymer có nguồn gốc sinh học chắc chắn phân hủy nhanh trong mọi môi trường.
- c) Thiết kế một loại vật liệu đơn và dễ phân loại có thể hỗ trợ tái chế.
- d) Đánh giá môi trường cần xét cả sản xuất, sử dụng và cuối vòng đời.
Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Đáp án: 7.78, 7,78
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Đáp án: 4468
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Đáp án: 0.031, 0,031
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Đáp án: 39.12, 39,12
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Đáp án: 3214
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Đáp án: 1.092, 1,092