Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 31

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3101: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Sn2+/Sn\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}Ag+/Ag\mathrm{Ag}^{+}/\mathrm{Ag}. Biết ESn2+/Sn=0.14VE^\circ_{\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}}=-0.14\,VEAg+/Ag=0.8VE^\circ_{\mathrm{Ag}^{+}/\mathrm{Ag}}=0.8\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 0.1 M, ở ngăn cathode là 0.1 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 31

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3101: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Sn2+/Sn\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}Ag+/Ag\mathrm{Ag}^{+}/\mathrm{Ag}. Biết ESn2+/Sn=0.14VE^\circ_{\mathrm{Sn}^{2+}/\mathrm{Sn}}=-0.14\,VEAg+/Ag=0.8VE^\circ_{\mathrm{Ag}^{+}/\mathrm{Ag}}=0.8\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 0.1 M, ở ngăn cathode là 0.1 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là
  • A. 0.970V0.970\,\mathrm{V}
  • B. 0.910V0.910\,\mathrm{V}
  • C. 1.029V1.029\,\mathrm{V}
  • D. 0.851V0.851\,\mathrm{V}

Đáp án: B

Giải thích: Điện cực có thế khử chuẩn lớn hơn là cathode. Ta có E=0.94VE^\circ=0.94\,V, Q=10Q=10E=0.91VE=0.91\,V.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tại trạm phân tích mã H3102: Điện phân dung dịch chứa ion Ni2+\mathrm{Ni}^{2+} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 2.0 A trong 1050 s. Hiệu suất dòng điện là 88%. Khối lượng Ni bám ở cathode gần nhất là
  • A. 0.565g0.565\,\mathrm{g}
  • B. 0.642g0.642\,\mathrm{g}
  • C. 0.282g0.282\,\mathrm{g}
  • D. 1.695g1.695\,\mathrm{g}

Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} với F=96500Cmol1F=96500\,C\,mol^{-1}, thu được 0.565 g.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong phiếu kiểm định mã H3103: Một dung dịch đệm chứa 0.028 mol benzoic acid và 0.030 mol muối liên hợp trong cùng một thể tích. Thêm 0.006 mol NaOH, bỏ qua thay đổi thể tích. Biết pKa=4.2pK_a=4.2. pH sau phản ứng gần nhất là
  • A. 4.234.23
  • B. 4.414.41
  • C. 4.914.91
  • D. 9.599.59

Đáp án: B

Giải thích: Chất mạnh phản ứng trước với một cấu tử đệm. Sau phản ứng, dùng Henderson–Hasselbalch: pH=pKa+lognbasenacid=4.41pH=pK_a+\log\dfrac{n_{base}}{n_{acid}}=4.41.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Ở bài thực hành mô phỏng mã H3104: Xét dung dịch bão hòa BaSO4\mathrm{BaSO_4} ở 25 °C trong môi trường đã có nồng độ anion chung bằng 0.030 M. Biết Ksp=1.11010K_{sp}=1.1\cdot10^{-10}. Bỏ qua sự tạo phức và thủy phân. Độ tan mol gần nhất là
  • A. 1.05105mol/L1.05\cdot10^{-5}\,\mathrm{mol/L}
  • B. 1.101010mol/L1.10\cdot10^{-10}\,\mathrm{mol/L}
  • C. 3.67107mol/L3.67\cdot10^{-7}\,\mathrm{mol/L}
  • D. 3.67109mol/L3.67\cdot10^{-9}\,\mathrm{mol/L}

Đáp án: D

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan và coi nồng độ ion chung gần như không đổi. Suy ra độ tan s=3.67109mol/Ls=3.67\cdot10^{-9}\,mol/L.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong báo cáo nghiên cứu mã H3105: Trong bình 1,00 L, ban đầu có 0.80 mol A và 0.73 mol B, không có C. Hệ đạt cân bằng theo phản ứng A+BC\mathrm{A+B\rightleftharpoons C}; tại cân bằng có 0.25 mol C. Giá trị KcK_c
  • A. 0.4280.428
  • B. 0.9470.947
  • C. 1.0561.056
  • D. 0.2370.237

Đáp án: B

Giải thích: Tại cân bằng: [A]=0.55, [B]=0.48, [C]=0.25 M, nên Kc=[C][A][B]=0.947K_c=\dfrac{[C]}{[A][B]}=0.947.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tại phòng thí nghiệm trường học mã H3106: Tốc độ của phản ứng thực nghiệm tuân theo v=k[A]1[B]2v=k[A]^1[B]^2. Khi nồng độ A tăng 2 lần và nồng độ B thay đổi thành 1.5 lần giá trị ban đầu, tốc độ phản ứng thay đổi bao nhiêu lần?
  • A. 4.54.5
  • B. 2.252.25
  • C. 6.56.5
  • D. 5.55.5

Đáp án: A

Giải thích: Thay trực tiếp vào biểu thức tốc độ: v2v1=4.5\dfrac{v_2}{v_1}=4.5.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong dữ liệu khảo sát mã H3107: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol propan-1-ol theo phản ứng tạo CO2(g)\mathrm{CO_2(g)}H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}. Cho ΔfH(C3H7OH(l))=303kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{C_3H_7OH(l)})=-303\,kJ/mol, ΔfH(CO2)=393.5kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{CO_2})=-393.5\,kJ/molΔfH(H2O(l))=285.8kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{H_2O(l)})=-285.8\,kJ/mol. Enthalpy cháy chuẩn gần nhất là
  • A. 1734.9kJ/mol-1734.9\,\mathrm{kJ/mol}
  • B. 2020.7kJ/mol-2020.7\,\mathrm{kJ/mol}
  • C. 2020.7kJ/mol2020.7\,\mathrm{kJ/mol}
  • D. 1717.7kJ/mol-1717.7\,\mathrm{kJ/mol}

Đáp án: B

Giải thích: Dùng Hess: ΔrH=νΔfHspνΔfHtp=2020.7kJ/mol\Delta_rH^\circ=\sum\nu\Delta_fH^\circ_{sp}-\sum\nu\Delta_fH^\circ_{tp}=-2020.7\,kJ/mol.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Ở tình huống sản xuất mã H3108: Từ tinh bột điều chế ethyl acetate. Trình tự biến hóa hợp lí nhất là
  • A. thủy phân tinh bột → ester hóa → lên men glucose → oxi hóa một phần ethanol
  • B. ester hóa → oxi hóa một phần ethanol → lên men glucose → thủy phân tinh bột
  • C. thủy phân tinh bột → lên men glucose → oxi hóa một phần ethanol → ester hóa
  • D. lên men glucose → oxi hóa một phần ethanol → ester hóa → thủy phân tinh bột

Đáp án: C

Giải thích: Phải tạo chất trung gian theo quan hệ nguyên liệu–sản phẩm: thủy phân → lên men → oxi hóa → ester hóa.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong bài toán đánh giá mã H3109: Xà phòng hóa hoàn toàn 14.6 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 862 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là
  • A. 6.097g6.097\,\mathrm{g}
  • B. 2.032g2.032\,\mathrm{g}
  • C. 0.884g0.884\,\mathrm{g}
  • D. 0.677g0.677\,\mathrm{g}

Đáp án: B

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng với 3 mol NaOH, nên m=2.032gm=2.032\,g.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Tại cơ sở phân tích mã H3110: Lên men 21.6 g glucose theo phản ứng C6H12O62C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\rightarrow 2C_2H_5OH+2CO_2} với hiệu suất 72%. Khối lượng ethanol thu được gần nhất là
  • A. 3.97g3.97\,\mathrm{g}
  • B. 11.04g11.04\,\mathrm{g}
  • C. 15.55g15.55\,\mathrm{g}
  • D. 7.95g7.95\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Theo tỉ lệ 1 mol glucose tạo 2 mol ethanol: m=7.95gm=7.95\,g.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong chuyên đề vận dụng mã H3111: Cho valine có pKa1=2.32pK_{a1}=2.32pKa2=9.62pK_{a2}=9.62. Trong điện trường ở pH = 11.20, dạng tồn tại chủ yếu và chiều chuyển động đúng là
  • A. ion dương, chuyển về anode
  • B. ion âm, chuyển về cathode
  • C. ion âm, chuyển về anode
  • D. phân tử không phân cực, luôn đứng yên ở mọi pH

Đáp án: C

Giải thích: Với amino acid trung tính, pI=pKa1+pKa22=5.97pI=\dfrac{pK_{a1}+pK_{a2}}{2}=5.97. So sánh pH với pI để xác định điện tích tổng.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở hồ sơ vật liệu mã H3112: Phát biểu đúng về nylon-6,6 là
  • A. luôn là polymer thiên nhiên có khả năng phân hủy sinh học nhanh
  • B. được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng cracking
  • C. mạch polymer chỉ gồm các nguyên tử carbon và không chứa dị tố trong mọi trường hợp
  • D. được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng ngưng

Đáp án: D

Giải thích: Cặp monomer và kiểu phản ứng đặc trưng của nylon-6,6 là hexamethylenediamine và adipic acid; trùng ngưng.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong thí nghiệm đối chứng mã H3113: Trong phức chất [Fe(CN)6]4\mathrm{[Fe(CN)_6]^{4-}}, số oxi hóa của ion trung tâm và số phối trí lần lượt là
  • A. +2  vaˋ  5+2\;\mathrm{và}\;5
  • B. +1  vaˋ  7+1\;\mathrm{và}\;7
  • C. +2  vaˋ  6+2\;\mathrm{và}\;6
  • D. +3  vaˋ  6+3\;\mathrm{và}\;6

Đáp án: C

Giải thích: Tổng số oxi hóa của ion trung tâm và các ligand bằng điện tích toàn phức; số phối trí bằng số nguyên tử cho liên kết trực tiếp với ion trung tâm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tại hệ thống xử lí mã H3114: Biện pháp phù hợp nhất để hạn chế ăn mòn bồn thép chứa nước là
  • A. phủ lớp polymer kín và kiểm tra định kỳ
  • B. tăng độ dẫn điện của môi trường xung quanh
  • C. nối trực tiếp với copper để tạo cặp điện hóa mạnh hơn
  • D. cào xước lớp bảo vệ để oxygen tiếp xúc đồng đều

Đáp án: A

Giải thích: Bảo vệ cathode dùng kim loại hoạt động hơn hoặc nguồn điện ngoài; lớp phủ kín làm giảm tiếp xúc với chất điện li và oxygen.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong quy trình định tính mã H3115: Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt chứa lần lượt NH4+\mathrm{NH_4^+}, Na+\mathrm{Na^+}, K+\mathrm{K^+}, quy trình hợp lí nhất là
  • A. chỉ dùng giấy quỳ tím vì mọi ion cho màu quỳ khác nhau
  • B. thêm base và đun nhẹ để nhận ammonium; dùng phép thử ngọn lửa cho sodium và potassium
  • C. cô cạn tất cả mẫu rồi so sánh khối lượng cặn, không cần cùng nồng độ
  • D. trộn ba mẫu với nhau rồi quan sát hiện tượng duy nhất

Đáp án: B

Giải thích: Quy trình định tính phải khai thác phản ứng chọn lọc, màu kết tủa, khí hoặc phép thử đặc trưng và tránh trộn lẫn làm mất thông tin.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Ở phép đo phổ mã H3116: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O2\mathrm{C_3H_6O_2}. Phổ hồng ngoại của X được cho trong hình. Cấu tạo phù hợp nhất của X là
  • A. propanal
  • B. methyl acetate
  • C. propanoic acid
  • D. propan-1-ol

Đáp án: C

Giải thích: Phổ có dải O–H rất rộng khoảng 2500–3300 cm⁻¹ và vạch C=O mạnh gần 1715 cm⁻¹, phù hợp với propanoic acid.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong báo cáo công nghệ mã H3117: Nhận định đúng khi phân tích quy trình Haber ở quy mô công nghiệp là
  • A. tăng áp suất làm cân bằng tạo ammonia thuận lợi hơn nhưng tăng chi phí nén và yêu cầu an toàn
  • B. mọi điều kiện tối ưu trong phòng thí nghiệm đều có thể áp dụng nguyên vẹn ở quy mô lớn
  • C. xúc tác làm tăng hằng số cân bằng
  • D. chất xúc tác làm thay đổi enthalpy phản ứng và biến phản ứng thu nhiệt thành tỏa nhiệt

Đáp án: A

Giải thích: Tối ưu công nghiệp phải đồng thời xét cân bằng, tốc độ, năng lượng, thiết bị, tái tuần hoàn, an toàn và môi trường; xúc tác không làm đổi K hay enthalpy.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Tại buổi thực hành mã H3118: Thao tác đúng nhất khi thực hiện chuẩn độ acid–base bằng burette là
  • A. bỏ qua việc tráng dụng cụ vì luôn làm giảm độ chính xác
  • B. dùng miệng hút pipette để điều chỉnh nhanh thể tích
  • C. tráng burette bằng dung dịch chuẩn, loại bọt khí ở đầu burette và đọc đáy mặt khum ngang tầm mắt
  • D. đọc thể tích khi mắt ở vị trí bất kỳ miễn nhìn thấy vạch chia

Đáp án: C

Giải thích: Thao tác định lượng cần giảm nhiễm bẩn, mất mát mẫu, sai số thị sai và rủi ro an toàn; dụng cụ phải được dùng đúng cách hiệu chuẩn.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong đồ thị thí nghiệm mã H3119: Hình bên mô tả chuẩn độ đo độ dẫn. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Điểm gãy của hai đoạn thẳng nằm gần 18 mL.
  • b) Trước điểm tương đương, độ dẫn giảm do ion có độ linh động lớn bị tiêu thụ.
  • c) Sau điểm tương đương, độ dẫn tăng do chất chuẩn dư.
  • d) Phương pháp này bắt buộc phải dùng chỉ thị màu.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Chuẩn độ đo độ dẫn xác định điểm tương đương từ giao điểm hai nhánh, không cần chỉ thị màu.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở bài phân tích điện hóa mã H3120: Một pin Daniell hoạt động ở 25 °C theo phản ứng Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Cho E=1.10VE^\circ=1.10\,V và thương số phản ứng ban đầu Q=0.0251Q=0.0251. Xét các khẳng định sau.
  • a) Zinc là anode và bị oxi hóa.
  • b) Suất điện động ban đầu xấp xỉ 1.147 V theo phương trình Nernst.
  • c) Khi pin phóng điện, Q giảm dần nên suất điện động tăng dần.
  • d) Cầu muối giúp duy trì trung hòa điện tích nhưng không phải là đường dẫn electron qua mạch ngoài.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Zn bị oxi hóa, Cu2+ bị khử. Khi phản ứng tiến triển, [Zn2+] tăng và [Cu2+] giảm nên Q tăng, E giảm. Electron đi qua dây dẫn, ion đi qua cầu muối.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong nghiên cứu hữu cơ mã H3121: Một mẫu hữu cơ Y có công thức C3H8O\mathrm{C_3H_8O}; phổ IR cho thấy dải O–H rộng khoảng 3200–3600 cm⁻¹, không có vạch C=O mạnh. Nhóm học sinh tiếp tục khảo sát phản ứng đặc trưng. Xét các khẳng định sau.
  • a) Dải O–H rộng hỗ trợ nhận diện alcohol.
  • b) Alcohol bậc I có thể bị oxi hóa thành aldehyde rồi acid.
  • c) Y luôn phản ứng với NaOH loãng như carboxylic acid.
  • d) Y có thể tham gia phản ứng tách nước trong điều kiện thích hợp.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Kết luận dựa trên dấu hiệu phổ IR kết hợp tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức; phổ và phản ứng hóa học phải được dùng bổ trợ cho nhau.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại dự án hóa học xanh mã H3122: Một nhóm học sinh phân tích xử lí nước cứng dưới góc độ cân bằng, động học, an toàn và môi trường. Xét các khẳng định sau.
  • a) Độ cứng tạm thời liên quan đến hydrogencarbonate của calcium và magnesium.
  • b) Đun sôi có thể giảm một phần độ cứng tạm thời.
  • c) Trao đổi ion có thể thay calcium và magnesium bằng ion khác trên nhựa trao đổi.
  • d) Mọi dạng nước cứng đều được loại hoàn toàn chỉ bằng lọc cơ học qua giấy lọc.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Các kết luận đúng phải đồng thời phù hợp với nguyên lí hóa học và điều kiện vận hành thực tế; không được đồng nhất tối ưu cân bằng với tối ưu toàn quy trình.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong bài toán nhiệt hóa mã H3123: Đốt cháy butane giải phóng 2877 kJ trên mỗi mol. Một quá trình cần nhận 180 kJ, hiệu suất truyền nhiệt là 82%. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 4.43, 4,43

Giải thích: Số mol nhiên liệu n=18028770.82n=\dfrac{180}{2877\cdot0.82} mol; nhân khối lượng mol thu được 4.43 g.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Ở phép điện phân định lượng mã H3124: Điện phân dung dịch chứa ion Ni với dòng điện 2.2 A, hiệu suất 80%. Để thu được 0.73 g Ni cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 1357

Giải thích: Từ m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} suy ra t=1357st=1357\,s.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong phép chuẩn độ mã H3125: Chuẩn độ 25.0 mL dung dịch CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0.080 M. Thể tích tại điểm tương đương là 19.6 mL. Nồng độ mol của dung dịch ban đầu bằng bao nhiêu? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.063, 0,063

Giải thích: Tại tương đương, số mol đương lượng acid bằng base; suy ra C=0.063MC=0.063\,M.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tại dây chuyền tổng hợp mã H3126: Từ 45.0 g adipic acid, theo tỉ lệ mol lí thuyết phù hợp, điều chế nylon-6,6 repeat unit với hiệu suất toàn quá trình 80.0%. Khối lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 55.73, 55,73

Giải thích: Khối lượng lí thuyết bằng 4522614645\cdot\dfrac{226}{146} g; nhân hiệu suất được 55.73 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong bài sắp xếp quy trình mã H3127: Bốn công đoạn được đánh số: (1) ester hóa acetic acid với ethanol; (2) oxi hóa ethanol; (3) thủy phân tinh bột; (4) lên men glucose. Hãy ghi dãy số biểu diễn thứ tự hợp lí từ nguyên liệu đến sản phẩm hoặc từ chuẩn bị đến xử lí kết quả.

Đáp án: 3421

Giải thích: Đặt các công đoạn theo quan hệ trước–sau hợp lí: thủy phân tinh bột → lên men glucose → oxi hóa ethanol → ester hóa acetic acid với ethanol; dãy số là 3421.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Ở bài toán hỗn hợp mã H3128: Hòa tan hoàn toàn 5.40 g hỗn hợp Mg và Al bằng HCl dư, thu được 0.2423 mol hydrogen. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 23

Giải thích: Đặt nAl=x, nMg=y. Giải hệ 27x+24y=5.427x+24y=5.4, 1.5x+y=0.24231.5x+y=0.2423; suy ra phần trăm Al là 23.0%.