Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 30

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3001: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Ni2+/Ni\mathrm{Ni}^{2+}/\mathrm{Ni}Cu2+/Cu\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}. Biết ENi2+/Ni=0.25VE^\circ_{\mathrm{Ni}^{2+}/\mathrm{Ni}}=-0.25\,VECu2+/Cu=0.34VE^\circ_{\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}}=0.34\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 10 M, ở ngăn cathode là 0.01 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 30

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong hồ sơ thực nghiệm mã H3001: Ở 25 °C, một pin Galvani được ghép từ hai cặp Ni2+/Ni\mathrm{Ni}^{2+}/\mathrm{Ni}Cu2+/Cu\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}. Biết ENi2+/Ni=0.25VE^\circ_{\mathrm{Ni}^{2+}/\mathrm{Ni}}=-0.25\,VECu2+/Cu=0.34VE^\circ_{\mathrm{Cu}^{2+}/\mathrm{Cu}}=0.34\,V; nồng độ ion ở ngăn anode là 10 M, ở ngăn cathode là 0.01 M. Dùng phương trình Nernst E=E0.0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0.0592}{n}\log Q. Giá trị gần nhất của suất điện động pin là
  • A. 0.620V0.620\,\mathrm{V}
  • B. 0.560V0.560\,\mathrm{V}
  • C. 0.501V0.501\,\mathrm{V}
  • D. 0.442V0.442\,\mathrm{V}

Đáp án: C

Giải thích: Điện cực có thế khử chuẩn lớn hơn là cathode. Ta có E=0.59VE^\circ=0.59\,V, Q=1000Q=1000E=0.501VE=0.501\,V.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tại trạm phân tích mã H3002: Điện phân dung dịch chứa ion Cu2+\mathrm{Cu}^{2+} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 1.75 A trong 1005 s. Hiệu suất dòng điện là 87%. Khối lượng Cu bám ở cathode gần nhất là
  • A. 0.583g0.583\,\mathrm{g}
  • B. 0.254g0.254\,\mathrm{g}
  • C. 1.522g1.522\,\mathrm{g}
  • D. 0.507g0.507\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Áp dụng m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} với F=96500Cmol1F=96500\,C\,mol^{-1}, thu được 0.507 g.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong phiếu kiểm định mã H3003: Một dung dịch đệm chứa 0.026 mol formic acid và 0.038 mol muối liên hợp trong cùng một thể tích. Thêm 0.005 mol HCl, bỏ qua thay đổi thể tích. Biết pKa=3.75pK_a=3.75. pH sau phản ứng gần nhất là
  • A. 4.284.28
  • B. 10.2210.22
  • C. 3.913.91
  • D. 3.783.78

Đáp án: D

Giải thích: Chất mạnh phản ứng trước với một cấu tử đệm. Sau phản ứng, dùng Henderson–Hasselbalch: pH=pKa+lognbasenacid=3.78pH=pK_a+\log\dfrac{n_{base}}{n_{acid}}=3.78.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Ở bài thực hành mô phỏng mã H3004: Xét dung dịch bão hòa CaF2\mathrm{CaF_2} ở 25 °C trong môi trường đã có nồng độ anion chung bằng 0.020 M. Biết Ksp=3.91011K_{sp}=3.9\cdot10^{-11}. Bỏ qua sự tạo phức và thủy phân. Độ tan mol gần nhất là
  • A. 9.75106mol/L9.75\cdot10^{-6}\,\mathrm{mol/L}
  • B. 1.95109mol/L1.95\cdot10^{-9}\,\mathrm{mol/L}
  • C. 6.24106mol/L6.24\cdot10^{-6}\,\mathrm{mol/L}
  • D. 9.75108mol/L9.75\cdot10^{-8}\,\mathrm{mol/L}

Đáp án: D

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan và coi nồng độ ion chung gần như không đổi. Suy ra độ tan s=9.75108mol/Ls=9.75\cdot10^{-8}\,mol/L.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong báo cáo nghiên cứu mã H3005: Trong bình 1,00 L, ban đầu có 1.00 mol A và 0.69 mol B, không có C. Hệ đạt cân bằng theo phản ứng A+BC\mathrm{A+B\rightleftharpoons C}; tại cân bằng có 0.34 mol C. Giá trị KcK_c
  • A. 0.6790.679
  • B. 1.4721.472
  • C. 0.4930.493
  • D. 0.5000.500

Đáp án: B

Giải thích: Tại cân bằng: [A]=0.66, [B]=0.35, [C]=0.34 M, nên Kc=[C][A][B]=1.472K_c=\dfrac{[C]}{[A][B]}=1.472.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tại phòng thí nghiệm trường học mã H3006: Tốc độ của phản ứng thực nghiệm tuân theo v=k[A]2[B]1v=k[A]^2[B]^1. Khi nồng độ A tăng 1.5 lần và nồng độ B thay đổi thành 1 lần giá trị ban đầu, tốc độ phản ứng thay đổi bao nhiêu lần?
  • A. 1.121.12
  • B. 2.252.25
  • C. 4.254.25
  • D. 3.253.25

Đáp án: B

Giải thích: Thay trực tiếp vào biểu thức tốc độ: v2v1=2.25\dfrac{v_2}{v_1}=2.25.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong dữ liệu khảo sát mã H3007: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol theo phản ứng tạo CO2(g)\mathrm{CO_2(g)}H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}. Cho ΔfH(C2H5OH(l))=278kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{C_2H_5OH(l)})=-278\,kJ/mol, ΔfH(CO2)=393.5kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{CO_2})=-393.5\,kJ/molΔfH(H2O(l))=285.8kJ/mol\Delta_fH^\circ(\mathrm{H_2O(l)})=-285.8\,kJ/mol. Enthalpy cháy chuẩn gần nhất là
  • A. 1080.6kJ/mol-1080.6\,\mathrm{kJ/mol}
  • B. 1366.4kJ/mol1366.4\,\mathrm{kJ/mol}
  • C. 1366.4kJ/mol-1366.4\,\mathrm{kJ/mol}
  • D. 1088.4kJ/mol-1088.4\,\mathrm{kJ/mol}

Đáp án: C

Giải thích: Dùng Hess: ΔrH=νΔfHspνΔfHtp=1366.4kJ/mol\Delta_rH^\circ=\sum\nu\Delta_fH^\circ_{sp}-\sum\nu\Delta_fH^\circ_{tp}=-1366.4\,kJ/mol.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Ở tình huống sản xuất mã H3008: Từ propene điều chế propyl propanoate. Trình tự biến hóa hợp lí nhất là
  • A. ester hóa → oxi hóa một phần propan-1-ol thành propanoic acid → hydroboration–oxidation propene tạo propan-1-ol
  • B. hydroboration–oxidation propene tạo propan-1-ol → oxi hóa một phần propan-1-ol thành propanoic acid → ester hóa
  • C. oxi hóa một phần propan-1-ol thành propanoic acid → ester hóa → hydroboration–oxidation propene tạo propan-1-ol
  • D. hydroboration–oxidation propene tạo propan-1-ol → ester hóa → oxi hóa một phần propan-1-ol thành propanoic acid

Đáp án: B

Giải thích: Phải tạo chất trung gian theo quan hệ nguyên liệu–sản phẩm: tạo alcohol bậc I → oxi hóa thành acid → ester hóa.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong bài toán đánh giá mã H3009: Thủy phân hoàn toàn 13.3 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 848 g/mol. Khối lượng glycerol tối đa thu được là
  • A. 4.329g4.329\,\mathrm{g}
  • B. 1.443g1.443\,\mathrm{g}
  • C. 0.627g0.627\,\mathrm{g}
  • D. 0.481g0.481\,\mathrm{g}

Đáp án: B

Giải thích: Mỗi mol triglyceride tạo 1 mol glycerol, nên m=1.443gm=1.443\,g.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Tại cơ sở phân tích mã H3010: Lên men 19.8 g glucose theo phản ứng C6H12O62C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\rightarrow 2C_2H_5OH+2CO_2} với hiệu suất 90%. Khối lượng ethanol thu được gần nhất là
  • A. 10.12g10.12\,\mathrm{g}
  • B. 4.55g4.55\,\mathrm{g}
  • C. 17.82g17.82\,\mathrm{g}
  • D. 9.11g9.11\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Theo tỉ lệ 1 mol glucose tạo 2 mol ethanol: m=9.11gm=9.11\,g.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong chuyên đề vận dụng mã H3011: Cho alanine có pKa1=2.35pK_{a1}=2.35pKa2=9.69pK_{a2}=9.69. Trong điện trường ở pH = 6.02, dạng tồn tại chủ yếu và chiều chuyển động đúng là
  • A. phân tử không phân cực, luôn đứng yên ở mọi pH
  • B. điện tích tổng gần bằng 0, hầu như không dịch chuyển
  • C. ion âm, chuyển về cathode
  • D. ion dương, chuyển về anode

Đáp án: B

Giải thích: Với amino acid trung tính, pI=pKa1+pKa22=6.02pI=\dfrac{pK_{a1}+pK_{a2}}{2}=6.02. So sánh pH với pI để xác định điện tích tổng.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở hồ sơ vật liệu mã H3012: Phát biểu đúng về polyacrylonitrile là
  • A. được điều chế từ acrylonitrile bằng phản ứng trùng hợp
  • B. được điều chế từ acrylonitrile bằng phản ứng cracking
  • C. mạch polymer chỉ gồm các nguyên tử carbon và không chứa dị tố trong mọi trường hợp
  • D. luôn là polymer thiên nhiên có khả năng phân hủy sinh học nhanh

Đáp án: A

Giải thích: Cặp monomer và kiểu phản ứng đặc trưng của polyacrylonitrile là acrylonitrile; trùng hợp.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong thí nghiệm đối chứng mã H3013: Trong phức chất [Cr(H2O)4Cl2]+\mathrm{[Cr(H_2O)_4Cl_2]^+}, số oxi hóa của ion trung tâm và số phối trí lần lượt là
  • A. +3  vaˋ  6+3\;\mathrm{và}\;6
  • B. +2  vaˋ  7+2\;\mathrm{và}\;7
  • C. +4  vaˋ  6+4\;\mathrm{và}\;6
  • D. +3  vaˋ  5+3\;\mathrm{và}\;5

Đáp án: A

Giải thích: Tổng số oxi hóa của ion trung tâm và các ligand bằng điện tích toàn phức; số phối trí bằng số nguyên tử cho liên kết trực tiếp với ion trung tâm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tại hệ thống xử lí mã H3014: Biện pháp phù hợp nhất để hạn chế ăn mòn vỏ tàu thép trong nước biển là
  • A. cào xước lớp bảo vệ để oxygen tiếp xúc đồng đều
  • B. nối trực tiếp với copper để tạo cặp điện hóa mạnh hơn
  • C. gắn các tấm zinc làm anode hi sinh
  • D. tăng độ dẫn điện của môi trường xung quanh

Đáp án: C

Giải thích: Bảo vệ cathode dùng kim loại hoạt động hơn hoặc nguồn điện ngoài; lớp phủ kín làm giảm tiếp xúc với chất điện li và oxygen.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong quy trình định tính mã H3015: Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt chứa lần lượt Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}, Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}, Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}, quy trình hợp lí nhất là
  • A. cô cạn tất cả mẫu rồi so sánh khối lượng cặn, không cần cùng nồng độ
  • B. trộn ba mẫu với nhau rồi quan sát hiện tượng duy nhất
  • C. dùng NaOH quan sát màu kết tủa và sự oxi hóa ngoài không khí, kết hợp ammonia để nhận copper
  • D. chỉ dùng giấy quỳ tím vì mọi ion cho màu quỳ khác nhau

Đáp án: C

Giải thích: Quy trình định tính phải khai thác phản ứng chọn lọc, màu kết tủa, khí hoặc phép thử đặc trưng và tránh trộn lẫn làm mất thông tin.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Ở phép đo phổ mã H3016: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H8O\mathrm{C_4H_8O}. Phổ hồng ngoại của X được cho trong hình. Cấu tạo phù hợp nhất của X là
  • A. but-3-en-1-ol
  • B. tetrahydrofuran
  • C. butanal
  • D. butan-2-one

Đáp án: D

Giải thích: Phổ có vạch C=O mạnh gần 1715 cm⁻¹, không có dải O–H và không có cặp vạch aldehyde, phù hợp với butan-2-one.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong báo cáo công nghệ mã H3017: Nhận định đúng khi phân tích điện phân chlor-alkali ở quy mô công nghiệp là
  • A. màng ngăn hạn chế chlorine tiếp xúc với hydroxide tạo sản phẩm phụ
  • B. mọi điều kiện tối ưu trong phòng thí nghiệm đều có thể áp dụng nguyên vẹn ở quy mô lớn
  • C. có thể trộn trực tiếp chlorine và hydrogen trong thiết bị để thu hồi nhiệt an toàn
  • D. chất xúc tác làm thay đổi enthalpy phản ứng và biến phản ứng thu nhiệt thành tỏa nhiệt

Đáp án: A

Giải thích: Tối ưu công nghiệp phải đồng thời xét cân bằng, tốc độ, năng lượng, thiết bị, tái tuần hoàn, an toàn và môi trường; xúc tác không làm đổi K hay enthalpy.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Tại buổi thực hành mã H3018: Thao tác đúng nhất khi thực hiện gia nhiệt chất dễ cháy là
  • A. bỏ qua việc tráng dụng cụ vì luôn làm giảm độ chính xác
  • B. dùng miệng hút pipette để điều chỉnh nhanh thể tích
  • C. đọc thể tích khi mắt ở vị trí bất kỳ miễn nhìn thấy vạch chia
  • D. dùng bể cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt phù hợp, tránh ngọn lửa trần

Đáp án: D

Giải thích: Thao tác định lượng cần giảm nhiễm bẩn, mất mát mẫu, sai số thị sai và rủi ro an toàn; dụng cụ phải được dùng đúng cách hiệu chuẩn.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong đồ thị thí nghiệm mã H3019: Hình bên mô tả ảnh hưởng nhiệt độ đến hiệu suất quan sát. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Hiệu suất quan sát lớn nhất gần 430 °C.
  • b) Tăng nhiệt độ từ thấp đến vùng tối ưu làm hiệu suất quan sát tăng.
  • c) Đồ thị đủ để kết luận phản ứng thuận luôn tỏa nhiệt.
  • d) Sự giảm hiệu suất ở nhiệt độ cao có thể liên quan đến cân bằng hoặc phản ứng phụ.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Hiệu suất thực nghiệm là kết quả tổng hợp của động học, cân bằng và phản ứng phụ; chỉ đồ thị này không xác định được dấu enthalpy.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở bài phân tích điện hóa mã H3020: Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng điện cực trơ với dòng điện 2.9 A trong 1200 s, hiệu suất cathode 85%. Xét các khẳng định sau.
  • a) Tại cathode xảy ra sự khử ion copper(II) thành copper.
  • b) Khối lượng copper bám theo dữ kiện xấp xỉ 0.981 g.
  • c) Tăng gấp đôi thời gian, giữ nguyên mọi điều kiện, làm khối lượng bám giảm một nửa.
  • d) Nếu anode trơ và sulfate không bị oxi hóa, oxygen có thể thoát ra ở anode.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Định luật Faraday cho m tỉ lệ với I, t và hiệu suất. Ở anode trơ trong dung dịch sulfate, nước thường bị oxi hóa tạo oxygen.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong nghiên cứu hữu cơ mã H3021: Một mẫu hữu cơ Y có công thức C4H8O2\mathrm{C_4H_8O_2}; phổ IR cho thấy vạch C=O mạnh gần 1740 cm⁻¹, các vạch C–O rõ và không có dải O–H rộng. Nhóm học sinh tiếp tục khảo sát phản ứng đặc trưng. Xét các khẳng định sau.
  • a) Y có thể bị thủy phân trong môi trường acid hoặc base.
  • b) Y phản ứng ngay với sodium hydrogencarbonate tạo carbon dioxide.
  • c) Không có dải O–H rộng phù hợp với ester khan.
  • d) Thủy phân base của Y là phản ứng thuận nghịch hoàn toàn.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Kết luận dựa trên dấu hiệu phổ IR kết hợp tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức; phổ và phản ứng hóa học phải được dùng bổ trợ cho nhau.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại dự án hóa học xanh mã H3022: Một nhóm học sinh phân tích sản xuất sulfuric acid theo Contact dưới góc độ cân bằng, động học, an toàn và môi trường. Xét các khẳng định sau.
  • a) Phản ứng oxi hóa sulfur dioxide thành sulfur trioxide là cân bằng tỏa nhiệt.
  • b) Xúc tác vanadium(V) oxide làm tăng tốc độ nhưng không làm đổi vị trí cân bằng tại cùng nhiệt độ.
  • c) Hấp thụ trực tiếp sulfur trioxide vào nước luôn là cách công nghiệp ưu tiên vì không tạo sương acid.
  • d) Kiểm soát khí thải sulfur dioxide là yêu cầu môi trường quan trọng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Các kết luận đúng phải đồng thời phù hợp với nguyên lí hóa học và điều kiện vận hành thực tế; không được đồng nhất tối ưu cân bằng với tối ưu toàn quy trình.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong bài toán nhiệt hóa mã H3023: Đốt cháy propane giải phóng 2220 kJ trên mỗi mol. Một quá trình cần nhận 288 kJ, hiệu suất truyền nhiệt là 81%. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 7.05, 7,05

Giải thích: Số mol nhiên liệu n=28822200.81n=\dfrac{288}{2220\cdot0.81} mol; nhân khối lượng mol thu được 7.05 g.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Ở phép điện phân định lượng mã H3024: Điện phân dung dịch chứa ion Cu với dòng điện 2.0 A, hiệu suất 89%. Để thu được 0.65 g Cu cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 1101

Giải thích: Từ m=MItηzFm=\dfrac{MIt\eta}{zF} suy ra t=1101st=1101\,s.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong phép chuẩn độ mã H3025: Chuẩn độ 20.0 mL dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0.120 M. Thể tích tại điểm tương đương là 18.4 mL. Nồng độ mol của dung dịch ban đầu bằng bao nhiêu? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.055, 0,055

Giải thích: Tại tương đương, số mol đương lượng acid bằng base; suy ra C=0.055MC=0.055\,M.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tại dây chuyền tổng hợp mã H3026: Từ 72.0 g acetic acid, theo tỉ lệ mol lí thuyết phù hợp, điều chế ethyl acetate với hiệu suất toàn quá trình 78.5%. Khối lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 82.9, 82,9

Giải thích: Khối lượng lí thuyết bằng 72886072\cdot\dfrac{88}{60} g; nhân hiệu suất được 82.90 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong bài sắp xếp quy trình mã H3027: Bốn công đoạn được đánh số: (1) trùng hợp monomer; (2) thu gom và phân loại sau sử dụng; (3) gia công sản phẩm; (4) tạo hạt polymer. Hãy ghi dãy số biểu diễn thứ tự hợp lí từ nguyên liệu đến sản phẩm hoặc từ chuẩn bị đến xử lí kết quả.

Đáp án: 1432

Giải thích: Đặt các công đoạn theo quan hệ trước–sau hợp lí: trùng hợp monomer → tạo hạt polymer → gia công sản phẩm → thu gom và phân loại sau sử dụng; dãy số là 1432.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Ở bài toán hỗn hợp mã H3028: Một mẫu chứa sodium carbonate và sodium hydrogencarbonate. Chuẩn độ bằng HCl 0.100 M: đến điểm kết thúc phenolphthalein dùng 130.0 mL, đến điểm kết thúc methyl orange dùng tổng cộng 420.0 mL. Khối lượng sodium hydrogencarbonate trong mẫu là bao nhiêu gam? Làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 1.344, 1,344

Giải thích: Ở điểm phenolphthalein: nHCl=nCO3. Ở điểm methyl orange: nHCl=2nCO3+nHCO3. Suy ra mNaHCO3=1.344 g.