Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 03

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Số oxi hóa của nguyên tố tăng sau phản ứng cho thấy nguyên tố đó đã

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 03

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Số oxi hóa của nguyên tố tăng sau phản ứng cho thấy nguyên tố đó đã
  • A. bị thủy phân
  • B. bị khử
  • C. bị proton hóa
  • D. bị oxi hóa

Đáp án: D

Giải thích: Số oxi hóa tăng tương ứng với quá trình nhường electron, tức là bị oxi hóa.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tên gọi của hợp chất NH4NO3\mathrm{NH_4NO_3}
  • A. ammonium sulfate
  • B. ammonium nitrite
  • C. sodium nitrate
  • D. ammonium nitrate

Đáp án: D

Giải thích: Hợp chất NH4NO3\mathrm{NH_4NO_3} có tên là ammonium nitrate.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Monomer CH2=CH2\mathrm{CH_2=CH_2} trùng hợp tạo polyethylene. Công thức mắt xích của polymer là
  • A. [CH2CH(CH3)]n\left[-\mathrm{CH_2-CH(CH_3)}-\right]_n
  • B. [CH2CHCl]n\left[-\mathrm{CH_2-CHCl}-\right]_n
  • C. [CH2CH2]n\left[-\mathrm{CH_2-CH_2}-\right]_n
  • D. [CH2CH(C6H5)]n\left[-\mathrm{CH_2-CH(C_6H_5)}-\right]_n

Đáp án: C

Giải thích: Trong phản ứng trùng hợp, liên kết đôi của monomer mở ra và tạo mạch carbon no tương ứng.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với tinh thể kim loại?
  • A. Có electron hóa trị chuyển động tương đối tự do
  • B. Có các ion âm xen kẽ ion dương
  • C. Không có hạt mang điện
  • D. Chỉ gồm các phân tử riêng biệt

Đáp án: A

Giải thích: Tinh thể kim loại gồm các ion dương và hệ electron hóa trị tương đối tự do.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Nguyên tử Na có số hiệu nguyên tử bằng 11. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là
  • A. 1s22s22p63s21s^22s^22p^63s^2
  • B. 1s22s22p61s^22s^22p^6
  • C. 1s22s22p63s11s^22s^22p^63s^1
  • D. 1s22s22p53s21s^22s^22p^53s^2

Đáp án: C

Giải thích: Nguyên tử trung hòa có 11 electron; phân bố electron theo thứ tự mức năng lượng thu được cấu hình 1s22s22p63s11s^22s^22p^63s^1.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Chất nào sau đây không thích hợp để làm mềm nước cứng?
  • A. HNO3\mathrm{HNO_3}
  • B. Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}
  • C. Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}
  • D. Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}

Đáp án: A

Giải thích: Muối carbonate, phosphate hoặc calcium hydroxide có thể kết tủa ion gây cứng; acid mạnh không phải tác nhân làm mềm nước cứng thông thường.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Xét các biện pháp an toàn khi xảy ra rò rỉ khí chlorine. (a) Khi phát hiện rò rỉ khí chlorine, nên di chuyển nhanh theo hướng ngược chiều gió. (b) Có thể dùng khăn ẩm tẩm dung dịch sodium hydrogencarbonate loãng che mũi và miệng khi thoát nạn. (c) Nên trú ở nơi thấp vì khí chlorine nhẹ hơn không khí. (d) Không tự ý quay lại khu vực rò rỉ khi chưa được lực lượng chuyên môn cho phép. Các phát biểu đúng là
  • A. (a), (b)
  • B. (a), (b), (d)
  • C. (a), (d)
  • D. (a), (c)

Đáp án: B

Giải thích: (a) đúng; (b) đúng; (c) sai; (d) đúng.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Thành phần dinh dưỡng chính của phân NPK là
  • A. nitrogen, sulfur và chlorine
  • B. nitrogen, phosphorus và potassium
  • C. sodium, phosphorus và calcium
  • D. carbon, hydrogen và oxygen

Đáp án: B

Giải thích: Tên NPK lần lượt chỉ ba nguyên tố dinh dưỡng nitrogen, phosphorus và potassium.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X cho peak ion phân tử có giá trị m/z=60m/z=60. Trong các chất sau, X có thể là
  • A. benzene
  • B. methyl acetate
  • C. acetic acid
  • D. ethyl acetate

Đáp án: C

Giải thích: Phân tử khối của acetic acid C2H4O2\mathrm{C_2H_4O_2} bằng 60.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Phản ứng phân cắt mạch hydrocarbon dài thành các phân tử nhỏ hơn ở nhiệt độ cao được gọi là
  • A. cracking
  • B. hydrat hóa
  • C. ester hóa
  • D. xà phòng hóa

Đáp án: A

Giải thích: Cracking làm gãy liên kết carbon-carbon của hydrocarbon nặng để tạo các phân tử nhỏ hơn.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Công thức cấu tạo thu gọn của methylamine là
  • A. CH3NHCH3\mathrm{CH_3NHCH_3}
  • B. CH3CH2NH2\mathrm{CH_3CH_2NH_2}
  • C. (CH3)3N\mathrm{(CH_3)_3N}
  • D. CH3NH2\mathrm{CH_3NH_2}

Đáp án: D

Giải thích: methylamine có công thức cấu tạo thu gọn CH3NH2\mathrm{CH_3NH_2}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Chất nào sau đây là polysaccharide?
  • A. cellulose
  • B. fructose
  • C. saccharose
  • D. glucose

Đáp án: A

Giải thích: Cellulose gồm nhiều mắt xích glucose nên thuộc loại polysaccharide.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Phản ứng hydrat hóa ethene tạo ethanol cần xúc tác acid. Vai trò của ion H+\mathrm{H^+}
  • A. làm chất oxi hóa mạnh
  • B. bị tiêu thụ hoàn toàn thành hydrogen
  • C. xúc tác cho quá trình cộng nước vào liên kết đôi
  • D. tạo kết tủa với ethene

Đáp án: C

Giải thích: Ion H+\mathrm{H^+} tham gia các bước cơ chế rồi được tái sinh, nên đóng vai trò xúc tác.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tên gọi của ester HCOOC2H5\mathrm{HCOOC_2H_5}
  • A. ethyl acetate
  • B. ethyl formate
  • C. methyl formate
  • D. methyl acetate

Đáp án: B

Giải thích: Tên ester được gọi theo thứ tự tên gốc alkyl của alcohol rồi đến tên gốc acid đổi đuôi thành -ate.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Amino acid thông thường có đồng thời hai nhóm chức là
  • A. hydroxyl và ester
  • B. amino và carboxyl
  • C. aldehyde và ketone
  • D. ether và amide

Đáp án: B

Giải thích: Amino acid chứa nhóm amino NH2\mathrm{-NH_2} và nhóm carboxyl COOH\mathrm{-COOH}.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong pin Galvani, electron chuyển trong mạch ngoài từ
  • A. cầu muối sang anode
  • B. cathode sang anode
  • C. dung dịch sang cầu muối
  • D. anode sang cathode

Đáp án: D

Giải thích: Oxi hóa xảy ra ở anode giải phóng electron; electron đi qua mạch ngoài tới cathode.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Cho các thế điện cực chuẩn: Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}: -0.76 V; Fe2+/Fe\mathrm{Fe^{2+}/Fe}: -0.44 V; Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu}: +0.34 V; Ag+/Ag\mathrm{Ag^+/Ag}: +0.80 V. Chất oxi hóa mạnh nhất là
  • A. Ag+\mathrm{Ag^+}
  • B. Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}
  • C. Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • D. Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}

Đáp án: A

Giải thích: Chất oxi hóa mạnh hơn thuộc cặp oxi hóa - khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Cho ECu2+/Cu=+0.34VE^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0.34\,\mathrm{V}EAg+/Ag=+0.80VE^\circ_{\mathrm{Ag^+/Ag}}=+0.80\,\mathrm{V}. Suất điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp trên là
  • A. 0,29 V
  • B. 0,92 V
  • C. 0,46 V
  • D. 0,59 V

Đáp án: C

Giải thích: Epin=EcathodeEanode=0.80(0.34)=0.46VE^\circ_{\mathrm{pin}}=E^\circ_{\mathrm{cathode}}-E^\circ_{\mathrm{anode}}=0.80-(0.34)=0.46\,\mathrm{V}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Điện phân dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4} với hai điện cực trơ, cường độ dòng điện 3.860A3.860\,\mathrm{A} trong 1000 giây. Cho F=96500C/molF=96500\,\mathrm{C/mol}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Cathode được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.
  • b) Tại cathode xảy ra quá trình Cu2++2eCu\mathrm{Cu^{2+}+2e^-\rightarrow Cu}.
  • c) Với điện cực trơ, ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa nước tạo oxygen và ion hydrogen.
  • d) Khối lượng copper bám trên cathode sau điện phân là 2,56 g.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=ItMnF=3.860100064296500=1.28gm=\dfrac{ItM}{nF}=\dfrac{3.860\cdot 1000\cdot 64}{2\cdot 96500}=1.28\,\mathrm{g}. Cathode là cực âm và là nơi xảy ra sự khử; với điện cực trơ, nước thường bị oxi hóa ở anode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến hoạt tính tương đối của một enzyme. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Enzyme đạt hoạt tính lớn nhất ở pH = 8.
  • b) Hoạt tính ở pH = 7 lớn hơn hoạt tính ở pH = 8.
  • c) Trong khoảng khảo sát, thay đổi pH có ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
  • d) Ở pH = 4 và pH = 10, enzyme vẫn có hoạt tính bằng 100%.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Quan sát đồ thị, hoạt tính đạt cực đại tại pH = 8; hai phía của giá trị này hoạt tính đều giảm, nên hoạt tính không tăng đơn điệu theo pH.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một nhóm học sinh tổng hợp isoamyl acetate có công thức CH3COOCH2CH2CH(CH3)2\mathrm{CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2} và dùng phổ hồng ngoại để kiểm tra sản phẩm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Phản ứng tạo isoamyl acetate từ CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} và isoamyl alcohol là phản ứng ester hóa.
  • b) Peak hấp thụ gần 1740cm11740\,\mathrm{cm^{-1}} là tín hiệu đặc trưng nhất của liên kết OH\mathrm{O-H}.
  • c) Ester tinh khiết có peak rộng mạnh trong vùng 32003600cm13200-3600\,\mathrm{cm^{-1}} đặc trưng cho nhóm OH\mathrm{O-H}.
  • d) Phổ hồng ngoại có thể hỗ trợ phân biệt alcohol, carboxylic acid và ester dựa trên các nhóm chức đặc trưng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Ester hóa tạo nhóm COO\mathrm{-COO-}. Liên kết carbonyl hấp thụ mạnh khoảng 17351750cm11735-1750\,\mathrm{cm^{-1}}. Ester không có nhóm OH\mathrm{O-H}, còn alcohol và carboxylic acid có vùng hấp thụ OH\mathrm{O-H} đặc trưng.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Một đinh sắt được đặt trong các điều kiện khác nhau để khảo sát sự ăn mòn. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Sắt bị ăn mòn nhanh hơn trong nước có hòa tan oxygen và chất điện li.
  • b) Phủ kín bề mặt sắt bằng sơn giúp hạn chế tiếp xúc với môi trường.
  • c) Nối sắt với zinc có thể bảo vệ sắt vì zinc bị oxi hóa ưu tiên.
  • d) Nối sắt với copper luôn làm sắt bền hơn trong môi trường điện li.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Ăn mòn điện hóa cần môi trường điện li và các vùng điện cực. Sơn cách li bề mặt; zinc hoạt động hơn nên làm anode hi sinh. Ghép với copper có thể làm sắt ăn mòn nhanh hơn.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng điện phân nóng chảy aluminium oxide. Để sản xuất 3,8 tấn aluminium với hiệu suất toàn quá trình 95%, cần dùng bao nhiêu tấn Al2O3\mathrm{Al_2O_3}? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 7.6, 7,6

Giải thích: Theo tỉ lệ Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, 102102 kg Al2O3\mathrm{Al_2O_3} tạo tối đa 5454 kg Al. Do đó m=3.8102540.95=7.56m=\dfrac{3.8\cdot 102}{54\cdot 0.95}=7.56 tấn, làm tròn được 7,6 tấn.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Đun nóng hoàn toàn một lượng ethyl formate với dung dịch KOH\mathrm{KOH} vừa đủ, thu được 29,4 g potassium formate. Khối lượng ester ban đầu là bao nhiêu gam?

Đáp án: 25.9, 25.90, 25,9, 25,90

Giải thích: Phương trình: HCOOC2H5+KOHHCOOK+C2H5OH\mathrm{HCOOC_2H_5+KOH\rightarrow HCOOK+C_2H_5OH}. Tỉ lệ mol ester và muối là 1:11:1. nsalt=29.4/84=0.35moln_{\mathrm{salt}}=29.4/84=0.35\,\mathrm{mol}, nên mester=0.3574=25.90gm_{\mathrm{ester}}=0.35\cdot 74=25.90\,\mathrm{g}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
(1) C6H12O6enzyme2C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\xrightarrow{enzyme}2C_2H_5OH+2CO_2} (2) CH3COOH+C2H5OHCH3COOC2H5+H2O\mathrm{CH_3COOH+C_2H_5OH\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5+H_2O} (3) HCl+NaOHNaCl+H2O\mathrm{HCl+NaOH\rightarrow NaCl+H_2O} (4) CH4+2O2CO2+2H2O\mathrm{CH_4+2O_2\rightarrow CO_2+2H_2O} Gắn số thứ tự các phản ứng theo lần lượt các tên gọi: lên men, ester hóa, trung hòa, đốt cháy. Viết liền bốn chữ số.

Đáp án: 1234

Giải thích: Đối chiếu dấu hiệu của từng phương trình: glucose tạo ethanol là lên men; acid và alcohol tạo ester là ester hóa; acid với base là trung hòa; hydrocarbon phản ứng với oxygen là đốt cháy. Thứ tự cần điền là 1234.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của alkene mạch hở có công thức phân tử C4H8\mathrm{C_4H_8}, không tính đồng phân hình học?

Đáp án: 3

Giải thích: Liệt kê được but-1-ene, but-2-ene và 2-methylpropene, nên có 3 đồng phân cấu tạo.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một quá trình công nghiệp cần hấp thụ 1500 kJ. Nhiệt được cung cấp bằng cách đốt cháy hoàn toàn propane C3H8\mathrm{C_3H_8}; enthalpy đốt cháy chuẩn có độ lớn 2220.0 kJ/mol. Biết chỉ 85% nhiệt tỏa ra được truyền cho quá trình. Cần đốt bao nhiêu gam propane? Làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: 34.98, 34,98

Giải thích: Nhiệt hữu ích trên mỗi mol nhiên liệu là 2220.00.85=1887.00kJ2220.0\cdot 0.85=1887.00\,\mathrm{kJ}. Số mol cần đốt là n=1500/1887.00=0.7949moln=1500/1887.00=0.7949\,\mathrm{mol}, nên khối lượng là m=nM=34.98gm=nM=34.98\,\mathrm{g}.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Cân 2,7 g mẫu muối Mohr FeSO4(NH4)2SO46H2O\mathrm{FeSO_4\cdot (NH_4)_2SO_4\cdot 6H_2O} không tinh khiết, hòa tan và pha thành 100,0 mL dung dịch. Lấy 10,0 mL dung dịch, acid hóa rồi chuẩn độ bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4} 0,015 M; thể tích trung bình là 8,27 mL. Biết MnO4\mathrm{MnO_4^-} oxi hóa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} theo tỉ lệ mol 1:51:5, khối lượng mol muối Mohr bằng 392 g/mol. Tính phần trăm khối lượng muối Mohr trong mẫu, làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 90.1, 90,1

Giải thích: Trong 10,0 mL: nMnO4=0.0150.00827=0.000124moln_{\mathrm{MnO_4^-}}=0.015\cdot 0.00827=0.000124\,\mathrm{mol}, nên nFe2+=5nMnO4n_{\mathrm{Fe^{2+}}}=5n_{\mathrm{MnO_4^-}}. Toàn bộ 100,0 mL có n=0.006203moln=0.006203\,\mathrm{mol} muối Mohr, khối lượng 2.4314 g. Phần trăm khối lượng là 2.4314/2.7100=90.05%2.4314/2.7\cdot100=90.05\%, làm tròn được 90,1%.