Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 19

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong phiếu khảo sát năng lực H1901, Biện pháp bảo vệ điện hóa phù hợp nhất cho cọc thép ngoài biển là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 19

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong phiếu khảo sát năng lực H1901, Biện pháp bảo vệ điện hóa phù hợp nhất cho cọc thép ngoài biển là
  • A. tăng diện tích tiếp xúc của thép với chất điện li
  • B. rửa bằng nước cất định kỳ nhưng không cách li với môi trường
  • C. nối cọc thép với cathode đồng
  • D. nối cọc thép với anode nhôm hi sinh

Đáp án: D

Giải thích: Kim loại hoạt động hơn được dùng làm anode hi sinh, bị oxi hóa trước và giữ kết cấu thép ở vai trò cathode.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1902, Oxi hóa propan-1-ol bằng tác nhân oxi hóa thích hợp, sản phẩm hữu cơ dự kiến là
  • A. propanal rồi propanoic acid
  • B. chỉ tạo alkene do tách nước
  • C. không xảy ra phản ứng trong mọi điều kiện
  • D. tạo trực tiếp ester mà không cần alcohol khác

Đáp án: A

Giải thích: Alcohol bậc I oxi hóa lần lượt thành aldehyde rồi acid; alcohol bậc II tạo ketone.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Ở bài thực hành mô phỏng H1903, Cặp monomer hoặc monomer và kiểu phản ứng tạo polystyrene là
  • A. glucose; trùng hợp
  • B. CH2=CHC6H5\mathrm{CH_2=CHC_6H_5}; trùng hợp
  • C. ethylene; trùng ngưng
  • D. aminoacetic acid; cracking

Đáp án: B

Giải thích: polystyrene được điều chế từ CH2=CHC6H5\mathrm{CH_2=CHC_6H_5} bằng phản ứng trùng hợp.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1904, Biện pháp hóa học phù hợp nhất để xử lí hoặc hạn chế nước thải có ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • A. thêm sodium chloride để tăng độ dẫn điện
  • B. đun nóng vô hạn trong hệ kín
  • C. điều chỉnh pH để kết tủa hydroxide rồi tách bùn
  • D. chỉ pha loãng rồi xả trực tiếp

Đáp án: C

Giải thích: Biện pháp đúng dựa trên phản ứng kết tủa, hấp thụ hoặc giảm nguồn phát thải gây ô nhiễm.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong quy trình đánh giá mẫu H1905, Phương pháp thích hợp để điều chế zinc từ zinc oxide là
  • A. khử ở nhiệt độ cao hoặc điện phân tùy quy trình
  • B. dùng acid mạnh làm chất khử
  • C. chỉ nhiệt phân muối chloride ở nhiệt độ phòng
  • D. dùng nước để khử trực tiếp ion kim loại

Đáp án: A

Giải thích: Phương pháp điều chế phụ thuộc mức độ hoạt động của kim loại và dạng nguyên liệu chứa kim loại.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1906: Theo mô hình VSEPR, phát biểu đúng về phân tử CO2\mathrm{CO_2}
  • A. phân tử có dạng thẳng, không phân cực và góc liên kết 180180^\circ
  • B. phân tử có dạng tứ diện, không phân cực và góc liên kết 120120^\circ
  • C. phân tử có dạng tam giác phẳng, phân cực và góc liên kết 180180^\circ
  • D. phân tử có dạng thẳng, phân cực và góc liên kết 9090^\circ

Đáp án: A

Giải thích: Số miền electron quanh nguyên tử trung tâm quyết định dạng thẳng; sự đối xứng và moment lưỡng cực liên kết cho thấy phân tử không phân cực.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Tại trạm phân tích giả định H1907, Hệ số nhiệt độ của một phản ứng là γ=2,5\gamma=2{,}5. Khi tăng nhiệt độ thêm 30C30^\circ\mathrm{C}, tốc độ phản ứng tăng xấp xỉ
  • A. 7,81 lần
  • B. 7,5 lần
  • C. 5,5 lần
  • D. 15,62 lần

Đáp án: D

Giải thích: Theo quy tắc Van't Hoff, v2/v1=γΔT/10=2.53=15.62v_2/v_1=\gamma^{\Delta T/10}=2.5^3=15.62.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong phiếu khảo sát năng lực H1908, Dung dịch acid yếu đơn chức HA\mathrm{HA}Ka=106K_a=10^{-6}, nồng độ ban đầu C=103MC=10^{-3}\,\mathrm{M}. Bỏ qua sự điện li của nước, pH gần đúng của dung dịch là
  • A. 4,54{,}5
  • B. 5,55{,}5
  • C. 3,53{,}5
  • D. 9,59{,}5

Đáp án: A

Giải thích: Với acid yếu, [H+]KaC[\mathrm{H^+}]\approx\sqrt{K_aC}, nên pH=12(pKalogC)=4.5\mathrm{pH}=\dfrac12(pK_a-\log C)=4.5.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1909, Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, tích số tan của Mg(OH)2\mathrm{Mg(OH)_2}Ksp=3,21011K_{sp}=3{,}2\cdot 10^{-11}. Độ tan mol của muối trong nước tinh khiết gần nhất là
  • A. 2104M2\cdot 10^{-4}\,\mathrm{M}
  • B. 3,21011M3{,}2\cdot 10^{-11}\,\mathrm{M}
  • C. 2105M2\cdot 10^{-5}\,\mathrm{M}
  • D. 2103M2\cdot 10^{-3}\,\mathrm{M}

Đáp án: A

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan 4s34s^3 rồi giải theo ss, thu được s2104Ms\approx 2\cdot 10^{-4}\,\mathrm{M}.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Ở bài thực hành mô phỏng H1910, Điện phân dung dịch chứa ion Ag+\mathrm{Ag^{+}} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 3,86 A trong 1200 giây, hiệu suất 100%. Khối lượng Ag bám ở cathode là
  • A. 5,184g5{,}184\,\mathrm{g}
  • B. 10,368g10{,}368\,\mathrm{g}
  • C. 2,592g2{,}592\,\mathrm{g}
  • D. 4,406g4{,}406\,\mathrm{g}

Đáp án: A

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=MItzF=5.184gm=\dfrac{MIt}{zF}=5.184\,\mathrm{g}.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1911, Thủy phân hoàn toàn HCOOCH3\mathrm{HCOOCH_3} trong dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} dư thu được
  • A. CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}C2H5ONa\mathrm{C_2H_5ONa}
  • B. một aldehyde và một alcohol
  • C. HCOONa\mathrm{HCOONa}CH3OH\mathrm{CH_3OH}
  • D. hai muối hữu cơ

Đáp án: C

Giải thích: Phản ứng xà phòng hóa ester tạo muối carboxylate và alcohol tương ứng.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Trong quy trình đánh giá mẫu H1912, Phát biểu đúng về sucrose là
  • A. là monosaccharide không thể thủy phân
  • B. chỉ chứa liên kết peptide
  • C. không chứa nhóm hydroxy trong phân tử
  • D. không tham gia phản ứng tráng bạc trước khi thủy phân

Đáp án: D

Giải thích: Tính chất nêu trong đáp án đúng là đặc trưng hóa học phù hợp của sucrose.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1913: Phát biểu đúng về quy trình Solvay là
  • A. chất xúc tác làm thay đổi hằng số cân bằng
  • B. không cần kiểm soát năng lượng và nguyên liệu
  • C. tái sử dụng ammonia trong chu trình
  • D. luôn thực hiện ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng

Đáp án: C

Giải thích: Điều kiện công nghệ được lựa chọn để cân bằng tốc độ, hiệu suất, chi phí và khả năng tuần hoàn nguyên liệu.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tại trạm phân tích giả định H1914, Hiện tượng và giải thích đúng khi thêm dư ammonia vào dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4}
  • A. dung dịch xanh thẫm do phức ammine của Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • B. không có thay đổi vì ion kim loại không tạo phức
  • C. luôn tạo kết tủa trắng không tan
  • D. xảy ra phản ứng hạt nhân giải phóng electron

Đáp án: A

Giải thích: Ion kim loại chuyển tiếp có thể tạo phức với phối tử; sự thay đổi phối trí làm thay đổi màu quan sát được.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong phiếu khảo sát năng lực H1915, Ion X2+\mathrm{X^{2+}} có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng [Ar]3d8\mathrm{[Ar]3d^8}. Nguyên tố X\mathrm{X}
  • A. Ni\mathrm{Ni}
  • B. Co\mathrm{Co}
  • C. Cu\mathrm{Cu}
  • D. Fe\mathrm{Fe}

Đáp án: A

Giải thích: Nguyên tử nickel mất 2 electron tạo ion có phân lớp 3d8\mathrm{3d^8}, nên X=Ni\mathrm{X=Ni}.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1916, Phản ứng có phương trình tốc độ v=k[A]1[B]2v=k[\mathrm{A}]^1[\mathrm{B}]^2. Khi tăng nồng độ A\mathrm{A} lên 2 lần và B\mathrm{B} lên 3 lần, giữ nguyên nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
  • A. 18 lần
  • B. 23 lần
  • C. 19 lần
  • D. 17 lần

Đáp án: A

Giải thích: v/v=2132=18v'/v=2^1\cdot 3^2=18.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Ở bài thực hành mô phỏng H1917, Xét cân bằng CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)\mathrm{CaCO_3(s)\rightleftharpoons CaO(s)+CO_2(g)}, ΔH>0\Delta H>0. Biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
  • A. chỉ tăng lượng chất rắn có mặt trong hệ
  • B. giảm áp suất riêng phần của CO2\mathrm{CO_2} và tăng nhiệt độ
  • C. thêm chất xúc tác và giữ nguyên các điều kiện khác
  • D. tăng áp suất CO2\mathrm{CO_2} và giảm nhiệt độ

Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng nguyên lí Le Chatelier: hệ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất; chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1918, Chuẩn độ 16 mL dung dịch HCl\mathrm{HCl} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0,08 M. Điểm tương đương đạt được khi dùng 30 mL dung dịch base. Nồng độ HCl\mathrm{HCl}
  • A. 0,3M0{,}3\,\mathrm{M}
  • B. 0,075M0{,}075\,\mathrm{M}
  • C. 0,15M0{,}15\,\mathrm{M}
  • D. 0,188M0{,}188\,\mathrm{M}

Đáp án: C

Giải thích: Tại điểm tương đương, nHCl=nNaOHn_{\mathrm{HCl}}=n_{\mathrm{NaOH}}, nên CaVa=CbVbC_aV_a=C_bV_b, suy ra Ca=0.15MC_a=0.15\,\mathrm{M}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong quy trình đánh giá mẫu H1919, Lắp pin ZnZn2+(0,01M)Cu2+(2,0M)Cu\mathrm{Zn|Zn^{2+}(0,01\,M)||Cu^{2+}(2,0\,M)|Cu}25C25^\circ\mathrm{C}. Biết phản ứng tự diễn biến theo chiều Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điện cực zinc là anode và xảy ra quá trình oxi hóa.
  • b) Electron đi trong mạch ngoài từ điện cực copper sang điện cực zinc.
  • c) Trong cầu muối, anion chuyển chủ yếu về ngăn anode để duy trì trung hòa điện.
  • d) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực copper tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Zn nhường electron. b) Sai: electron đi từ Zn sang Cu. c) Đúng: anion bù điện tích dương tăng ở ngăn anode. d) Đúng: Cu2+ nhận electron bám lên cathode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1920: Đồ thị là đường cong chuẩn độ một acid mạnh đơn chức bằng NaOH. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điểm tương đương đạt gần khi thể tích NaOH thêm vào là 20 mL.
  • b) Tại điểm tương đương, dung dịch có pH xấp xỉ 7 ở 25 °C.
  • c) Trước điểm tương đương, lượng acid còn dư quyết định pH chính.
  • d) Phenolphthalein hoàn toàn không thể dùng cho phép chuẩn độ này.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Điểm uốn giữa vùng pH biến đổi mạnh là điểm tương đương. Chuẩn độ acid mạnh-base mạnh có pH tương đương gần 7; nhiều chỉ thị có khoảng chuyển màu nằm trong vùng nhảy pH đều có thể dùng.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Tại trạm phân tích giả định H1921, Một hỗn hợp hữu cơ gồm benzoic acid, benzyl alcohol và benzyl acetate. Học sinh dùng dung dịch bicarbonate, phễu chiết và phổ hồng ngoại để tách và nhận biết. Xét các khẳng định sau.
  • a) Bicarbonate phản ứng với carboxylic acid tạo khí carbon dioxide.
  • b) Muối carboxylate tạo thành thường ưu tiên ở pha nước hơn ester trung hòa.
  • c) Alcohol và ester luôn được phân biệt chỉ bằng phản ứng với sodium bicarbonate.
  • d) Pic C=O mạnh giúp phân biệt ester với alcohol không có carbonyl.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Acid tạo muối tan và CO2 với bicarbonate. Alcohol và ester không nhất thiết tách bằng bicarbonate, nhưng phổ IR nhận biết C=O của ester.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Trong phiếu khảo sát năng lực H1922, Xét sự điện di của lysine, biết pI=9,74pI=9{,}74, trong các môi trường pH khác nhau.
  • a) Ở pH 7,7, tiểu phân có điện tích tổng dương là chủ yếu.
  • b) Ở pH xấp xỉ 9,74, chất hầu như không dịch chuyển trong điện trường.
  • c) Ở pH 11,7, tiểu phân chủ yếu chuyển về anode.
  • d) Điểm đẳng điện là pH tại đó mọi nhóm chức đều không mang điện.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Tại pI, điện tích tổng bằng 0 nhưng phân tử thường tồn tại dạng lưỡng cực, không phải mọi nhóm đều không mang điện.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1923, Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức C2H6O\mathrm{C_2H_{6}O}. Số mol O2\mathrm{O_2} cần dùng là bao nhiêu?

Đáp án: 0.6, 0,6

Giải thích: Phương trình tổng quát cần 3n/23n/2 mol O2O_2 cho 1 mol alcohol. Vậy nO2=0.232/2=0.6n_{O_2}=0.2\cdot3\cdot2/2=0.6 mol.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Ở bài thực hành mô phỏng H1924, Một nguyên liệu alumina chứa 95,0% Al2O3\mathrm{Al_2O_3} theo khối lượng. Hiệu suất điện phân quy đổi là 100%. Để sản xuất 5,4 tấn Al cần bao nhiêu tấn nguyên liệu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 10.7, 10,7

Giải thích: Theo Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, khối lượng alumina tinh khiết cần là 5.4102/545.4\cdot102/54 tấn. Chia cho độ tinh khiết 95.0% được 10.74 tấn, làm tròn 10.7 tấn.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1925, Bốn thao tác được đánh số như sau: (1) chuẩn hóa dung dịch titrant; (2) tính nồng độ từ thể tích tiêu tốn; (3) chuẩn độ đến điểm kết thúc; (4) lấy chính xác thể tích mẫu. Hãy ghi dãy số thể hiện thứ tự hợp lí.

Đáp án: 1432

Giải thích: Sắp xếp theo quan hệ nguyên liệu - sản phẩm và yêu cầu thao tác thực nghiệm, thu được thứ tự 1432.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong quy trình đánh giá mẫu H1926, Đốt cháy hoàn toàn butane giải phóng 2856 kJ trên mỗi mol. Chỉ 85% nhiệt lượng được truyền cho một quá trình cần 571,2 kJ. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 13.65, 13,65

Giải thích: Nhiệt hữu ích mỗi mol là 0.8528560.85\cdot 2856 kJ. Số mol nhiên liệu n=571.2/(0.852856)n=571.2/(0.85\cdot2856), nên khối lượng bằng 13.647 g, làm tròn 13.65 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1927: Điện phân dung dịch ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} với dòng điện 1,5 A, hiệu suất 100%. Để thu được 0,64 g Cu cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 1287

Giải thích: Từ m=MIt/(zF)m=MIt/(zF), suy ra t=mzF/(MI)=1286.67t=mzF/(MI)=1286.67 s, làm tròn 1287 s.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tại trạm phân tích giả định H1928, Xà phòng hóa hoàn toàn 8,06 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 834 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 1.16, 1,16

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng 3 mol NaOH. mNaOH=(8.06/834)340=1.16m_{NaOH}=(8.06/834)\cdot3\cdot40=1.16 g.