Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 18

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Tại trạm phân tích giả định H1801, Dung dịch acid yếu đơn chức HA\mathrm{HA}Ka=105K_a=10^{-5}, nồng độ ban đầu C=103MC=10^{-3}\,\mathrm{M}. Bỏ qua sự điện li của nước, pH gần đúng của dung dịch là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 18

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Tại trạm phân tích giả định H1801, Dung dịch acid yếu đơn chức HA\mathrm{HA}Ka=105K_a=10^{-5}, nồng độ ban đầu C=103MC=10^{-3}\,\mathrm{M}. Bỏ qua sự điện li của nước, pH gần đúng của dung dịch là
  • A. 1010
  • B. 55
  • C. 44
  • D. 33

Đáp án: C

Giải thích: Với acid yếu, [H+]KaC[\mathrm{H^+}]\approx\sqrt{K_aC}, nên pH=12(pKalogC)=4\mathrm{pH}=\dfrac12(pK_a-\log C)=4.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong phiếu khảo sát năng lực H1802, Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, tích số tan của BaSO4\mathrm{BaSO_4}Ksp=11010K_{sp}=1\cdot 10^{-10}. Độ tan mol của muối trong nước tinh khiết gần nhất là
  • A. 1104M1\cdot 10^{-4}\,\mathrm{M}
  • B. 11010M1\cdot 10^{-10}\,\mathrm{M}
  • C. 1106M1\cdot 10^{-6}\,\mathrm{M}
  • D. 1105M1\cdot 10^{-5}\,\mathrm{M}

Đáp án: D

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan s2s^2 rồi giải theo ss, thu được s1105Ms\approx 1\cdot 10^{-5}\,\mathrm{M}.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1803, Điện phân dung dịch chứa ion Ni2+\mathrm{Ni^{2+}} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 2,5 A trong 1500 giây, hiệu suất 100%. Khối lượng Ni bám ở cathode là
  • A. 0,573g0{,}573\,\mathrm{g}
  • B. 2,293g2{,}293\,\mathrm{g}
  • C. 1,146g1{,}146\,\mathrm{g}
  • D. 0,974g0{,}974\,\mathrm{g}

Đáp án: C

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=MItzF=1.146gm=\dfrac{MIt}{zF}=1.146\,\mathrm{g}.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Ở bài thực hành mô phỏng H1804, Thủy phân hoàn toàn CH3COOCH(CH3)2\mathrm{CH_3COOCH(CH_3)_2} trong dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} dư thu được
  • A. CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}C2H5ONa\mathrm{C_2H_5ONa}
  • B. CH3COONa\mathrm{CH_3COONa}(CH3)2CHOH\mathrm{(CH_3)_2CHOH}
  • C. hai muối hữu cơ
  • D. một aldehyde và một alcohol

Đáp án: B

Giải thích: Phản ứng xà phòng hóa ester tạo muối carboxylate và alcohol tương ứng.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1805, Phát biểu đúng về sucrose là
  • A. không tham gia phản ứng tráng bạc trước khi thủy phân
  • B. chỉ chứa liên kết peptide
  • C. không chứa nhóm hydroxy trong phân tử
  • D. là monosaccharide không thể thủy phân

Đáp án: A

Giải thích: Tính chất nêu trong đáp án đúng là đặc trưng hóa học phù hợp của sucrose.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong quy trình đánh giá mẫu H1806, Phát biểu đúng về quá trình Contact sản xuất sulfuric acid là
  • A. không cần kiểm soát năng lượng và nguyên liệu
  • B. xúc tác V2O5\mathrm{V_2O_5} cho bước oxi hóa SO2\mathrm{SO_2}
  • C. chất xúc tác làm thay đổi hằng số cân bằng
  • D. luôn thực hiện ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng

Đáp án: B

Giải thích: Điều kiện công nghệ được lựa chọn để cân bằng tốc độ, hiệu suất, chi phí và khả năng tuần hoàn nguyên liệu.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1807: Hiện tượng và giải thích đúng khi giấy cobalt(II) chloride khan gặp hơi nước là
  • A. luôn tạo kết tủa trắng không tan
  • B. không có thay đổi vì ion kim loại không tạo phức
  • C. màu xanh chuyển sang hồng do tạo dạng hydrate
  • D. xảy ra phản ứng hạt nhân giải phóng electron

Đáp án: C

Giải thích: Ion kim loại chuyển tiếp có thể tạo phức với phối tử; sự thay đổi phối trí làm thay đổi màu quan sát được.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Tại trạm phân tích giả định H1808, Ion X2+\mathrm{X^{2+}} có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng [Ar]3d8\mathrm{[Ar]3d^8}. Nguyên tố X\mathrm{X}
  • A. Cu\mathrm{Cu}
  • B. Co\mathrm{Co}
  • C. Ni\mathrm{Ni}
  • D. Fe\mathrm{Fe}

Đáp án: C

Giải thích: Nguyên tử nickel mất 2 electron tạo ion có phân lớp 3d8\mathrm{3d^8}, nên X=Ni\mathrm{X=Ni}.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong phiếu khảo sát năng lực H1809, Phản ứng có phương trình tốc độ v=k[A]1[B]1v=k[\mathrm{A}]^1[\mathrm{B}]^1. Khi tăng nồng độ A\mathrm{A} lên 2 lần và B\mathrm{B} lên 2 lần, giữ nguyên nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
  • A. 8 lần
  • B. 5 lần
  • C. 4 lần
  • D. 3 lần

Đáp án: C

Giải thích: v/v=2121=4v'/v=2^1\cdot 2^1=4.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1810, Xét cân bằng 2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)\mathrm{2SO_2(g)+O_2(g)\rightleftharpoons 2SO_3(g)}, ΔH<0\Delta H<0. Biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
  • A. thêm chất xúc tác và giữ nguyên các điều kiện khác
  • B. giảm áp suất và hạ nhiệt độ
  • C. chỉ tăng lượng chất rắn có mặt trong hệ
  • D. tăng áp suất và hạ nhiệt độ

Đáp án: D

Giải thích: Áp dụng nguyên lí Le Chatelier: hệ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất; chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Ở bài thực hành mô phỏng H1811, Chuẩn độ 16 mL dung dịch HCl\mathrm{HCl} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0,12 M. Điểm tương đương đạt được khi dùng 25 mL dung dịch base. Nồng độ HCl\mathrm{HCl}
  • A. 0,188M0{,}188\,\mathrm{M}
  • B. 0,094M0{,}094\,\mathrm{M}
  • C. 0,234M0{,}234\,\mathrm{M}
  • D. 0,375M0{,}375\,\mathrm{M}

Đáp án: A

Giải thích: Tại điểm tương đương, nHCl=nNaOHn_{\mathrm{HCl}}=n_{\mathrm{NaOH}}, nên CaVa=CbVbC_aV_a=C_bV_b, suy ra Ca=0.188MC_a=0.188\,\mathrm{M}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1812, Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, một pin có E=0,63VE^\circ=0{,}63\,\mathrm{V}, phản ứng pin trao đổi 2 electron và thương số phản ứng Q=0.1Q=0.1. Dùng E=E0,0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0{,}0592}{n}\log Q, giá trị EE gần nhất là
  • A. 0,689V0{,}689\,\mathrm{V}
  • B. 0,6V0{,}6\,\mathrm{V}
  • C. 0,63V0{,}63\,\mathrm{V}
  • D. 0,66V0{,}66\,\mathrm{V}

Đáp án: D

Giải thích: Thay số vào phương trình Nernst: E=0.630,0296log(0.1)=0.66VE=0.63-0{,}0296\log(0.1)=0.66\,\mathrm{V}.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong quy trình đánh giá mẫu H1813, Tên gọi phù hợp của hợp chất có công thức CH3COCH2CH3\mathrm{CH_3COCH_2CH_3}
  • A. butan-2-one
  • B. methyl acetate
  • C. ethyl propionate
  • D. propan-2-ol

Đáp án: A

Giải thích: Xác định nhóm chức và mạch carbon của từng phần trong công thức, thu được tên butan-2-one.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1814: Amino acid alanine có điểm đẳng điện pI=6,01pI=6{,}01. Trong điện trường ở môi trường pH=9,0\mathrm{pH}=9{,}0, tiểu phân chủ yếu sẽ
  • A. luôn chuyển về cathode bất kể pH
  • B. luôn chuyển về anode bất kể pH
  • C. chuyển về anode
  • D. hầu như không chuyển dịch

Đáp án: C

Giải thích: Khi pH<pI\mathrm{pH}<pI, amino acid mang điện dương và về cathode; khi pH>pI\mathrm{pH}>pI, amino acid mang điện âm và về anode.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Tại trạm phân tích giả định H1815, Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ xuất hiện pic mạnh khoảng 1735 cm1\mathrm{cm^{-1}}, không có dải O–H rộng. Nhóm chức phù hợp nhất là
  • A. ester
  • B. alkane chỉ có liên kết đơn
  • C. amine bậc ba không có carbonyl
  • D. alkene không chứa dị nguyên tố

Đáp án: A

Giải thích: Vị trí và hình dạng dải hấp thụ cho phép nhận biết liên kết O–H và C=O đặc trưng.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong phiếu khảo sát năng lực H1816, Chuỗi biến hóa hợp lí để chuyển glucose thành ethyl acetate là
  • A. lên men glucose thành ethanol, oxi hóa một phần ethanol, rồi ester hóa
  • B. chỉ dùng phản ứng trùng hợp ở mọi bước
  • C. chỉ dùng phản ứng trung hòa acid-base
  • D. cracking rồi hydrogen hóa hoàn toàn

Đáp án: A

Giải thích: Chuỗi đúng sử dụng đúng kiểu phản ứng và bảo toàn khung carbon cần thiết ở từng giai đoạn.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1817, Cách tiến hành phù hợp nhất để phân biệt Cl\mathrm{Cl^-}SO42\mathrm{SO_4^{2-}}
  • A. đun khan mẫu rồi kết luận không cần đối chứng
  • B. dùng AgNO3\mathrm{AgNO_3}BaCl2\mathrm{BaCl_2} trong các mẫu riêng biệt
  • C. chỉ dùng nước cất và quan sát màu trong mọi trường hợp
  • D. dùng một chỉ thị acid-base cho mọi ion

Đáp án: B

Giải thích: Thuốc thử được chọn tạo hiện tượng đặc trưng như kết tủa, khí hoặc màu phức để nhận biết ion.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Ở bài thực hành mô phỏng H1818, Cho hai quá trình: X(s)+12O2(g)XO(s)\mathrm{X(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO(s)}, ΔH1=321kJ\Delta H_1=-321\,\mathrm{kJ}; và XO(s)+12O2(g)XO2(s)\mathrm{XO(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO_2(s)}, ΔH2=345kJ\Delta H_2=-345\,\mathrm{kJ}. Enthalpy của phản ứng X(s)+O2(g)XO2(s)\mathrm{X(s)+O_2(g)\rightarrow XO_2(s)} bằng
  • A. 666kJ-666\,\mathrm{kJ}
  • B. 24kJ-24\,\mathrm{kJ}
  • C. 110745kJ-110745\,\mathrm{kJ}
  • D. 666kJ666\,\mathrm{kJ}

Đáp án: A

Giải thích: Cộng hai phương trình theo định luật Hess: ΔH=ΔH1+ΔH2=321345=666kJ\Delta H=\Delta H_1+\Delta H_2=-321-345=-666\,\mathrm{kJ}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1819, Lắp pin ZnZn2+(0,1M)Cu2+(0,05M)Cu\mathrm{Zn|Zn^{2+}(0,1\,M)||Cu^{2+}(0,05\,M)|Cu}25C25^\circ\mathrm{C}. Biết phản ứng tự diễn biến theo chiều Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điện cực zinc là anode và xảy ra quá trình oxi hóa.
  • b) Electron đi trong mạch ngoài từ điện cực copper sang điện cực zinc.
  • c) Trong cầu muối, anion chuyển chủ yếu về ngăn anode để duy trì trung hòa điện.
  • d) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực copper tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Zn nhường electron. b) Sai: electron đi từ Zn sang Cu. c) Đúng: anion bù điện tích dương tăng ở ngăn anode. d) Đúng: Cu2+ nhận electron bám lên cathode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Trong quy trình đánh giá mẫu H1820, Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ chất A đến tốc độ ban đầu của phản ứng, các điều kiện khác không đổi. Xét các khẳng định sau.
  • a) Tốc độ ban đầu tỉ lệ với bình phương nồng độ A.
  • b) Khi tăng nồng độ A gấp đôi, tốc độ tăng xấp xỉ bốn lần.
  • c) Bậc riêng của phản ứng đối với A bằng 1.
  • d) Độ dốc của đồ thị vv theo [A][\mathrm{A}] không cố định.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Đọc dạng đường cong và dùng quan hệ v=k[A]nv=k[\mathrm{A}]^n để xác định bậc phản ứng và hệ số tăng tốc độ.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1821: Một nhóm học sinh phân tích hiệu quả năng lượng, cân bằng hóa học và tác động môi trường của quy trình Contact. Xét các khẳng định sau.
  • a) Chất xúc tác làm tăng tốc độ đạt cân bằng nhưng không làm thay đổi hằng số cân bằng ở cùng nhiệt độ.
  • b) Tái tuần hoàn nguyên liệu chưa phản ứng có thể tăng hiệu suất sử dụng nguyên liệu toàn quá trình.
  • c) Tăng nhiệt độ luôn đồng thời làm tăng cả tốc độ và hiệu suất cân bằng của mọi phản ứng thuận.
  • d) Đánh giá quy trình cần xét cả năng lượng, nguyên liệu, chất thải và an toàn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng phụ thuộc dấu enthalpy; xúc tác không làm đổi K, còn tuần hoàn nguyên liệu và đánh giá vòng đời giúp tối ưu quy trình.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Tại trạm phân tích giả định H1822, Trong phép chuẩn độ acid-base, học sinh tráng burette bằng dung dịch chuẩn, dùng pipette lấy mẫu và đọc thể tích tại đáy mặt khum. Xét các khẳng định sau.
  • a) Tráng burette bằng dung dịch chuẩn giúp tránh pha loãng dung dịch trong burette.
  • b) Có thể thổi giọt dung dịch cuối cùng ra khỏi pipette bầu để tăng độ chính xác trong mọi trường hợp.
  • c) Nên thêm chất chuẩn chậm và lắc đều khi gần điểm kết thúc.
  • d) Lặp lại phép chuẩn độ đến khi thu được các thể tích phù hợp gần nhau giúp tăng độ tin cậy.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Pipette bầu thường được hiệu chuẩn để chảy tự nhiên và giữ lại phần chất lỏng quy định; không thổi giọt cuối trừ khi dụng cụ ghi rõ loại blow-out.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong phiếu khảo sát năng lực H1823, Hòa tan hoàn toàn 4,0 g mẫu chứa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}. Chuẩn độ trong môi trường acid bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4} 0,025 M, thể tích trung bình 25,0 mL. Biết 11 mol MnO4\mathrm{MnO_4^-} oxi hóa 55 mol Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}. Phần trăm khối lượng Fe trong mẫu là bao nhiêu? Làm tròn một chữ số thập phân.

Đáp án: 4.4, 4,4

Giải thích: nFe=5CV=50.02525.0/1000n_{Fe}=5CV=5\cdot0.025\cdot25.0/1000. Suy ra mFe=0.175m_{Fe}=0.175 g và phần trăm khối lượng là 4.38%, làm tròn 4.4%.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1824, Trong bình kín, N2O4(g)2NO2(g)\mathrm{N_2O_4(g)\rightleftharpoons 2NO_2(g)}. Nồng độ ban đầu của N2O4\mathrm{N_2O_4} là 0,5 M và độ phân li ở cân bằng là 25%. Tính KcK_c, làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.167, 0,167

Giải thích: Ở cân bằng: [N2O4]=C0(1α)[N_2O_4]=C_0(1-\alpha), [NO2]=2C0α[NO_2]=2C_0\alpha. Do đó Kc=4C0α2/(1α)=0.1667K_c=4C_0\alpha^2/(1-\alpha)=0.1667.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Ở bài thực hành mô phỏng H1825, Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một peptide mạch hở gồm 3 gốc α\alpha-amino acid. Khối lượng nước tham gia phản ứng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 7.2, 7,2

Giải thích: Một phân tử peptide có 2 liên kết peptide, nên cần 2 mol nước cho 1 mol peptide. Khối lượng nước là (2)0.218=7.2(2)\cdot0.2\cdot18=7.2 g.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1826, Xà phòng hóa hoàn toàn 17,2 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 834 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 2.475, 2,475

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng 3 mol NaOH. mNaOH=(17.2/834)340=2.475m_{NaOH}=(17.2/834)\cdot3\cdot40=2.475 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong quy trình đánh giá mẫu H1827, Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn mô tả: ester no, đơn chức, mạch hở có công thức C4H8O2\mathrm{C_4H_8O_2}?

Đáp án: 4

Giải thích: Liệt kê các khung carbon và vị trí/loại nhóm chức không trùng nhau, thu được 4 đồng phân cấu tạo.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1828: Một nguyên liệu alumina chứa 92,5% Al2O3\mathrm{Al_2O_3} theo khối lượng. Hiệu suất điện phân quy đổi là 100%. Để sản xuất 6,75 tấn Al cần bao nhiêu tấn nguyên liệu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 13.8, 13,8

Giải thích: Theo Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, khối lượng alumina tinh khiết cần là 6.75102/546.75\cdot102/54 tấn. Chia cho độ tinh khiết 92.5% được 13.78 tấn, làm tròn 13.8 tấn.