Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 17

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1701: Ion X2+\mathrm{X^{2+}} có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng [Ar]3d8\mathrm{[Ar]3d^8}. Nguyên tố X\mathrm{X}

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 17

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1701: Ion X2+\mathrm{X^{2+}} có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng [Ar]3d8\mathrm{[Ar]3d^8}. Nguyên tố X\mathrm{X}
  • A. Co\mathrm{Co}
  • B. Fe\mathrm{Fe}
  • C. Cu\mathrm{Cu}
  • D. Ni\mathrm{Ni}

Đáp án: D

Giải thích: Nguyên tử nickel mất 2 electron tạo ion có phân lớp 3d8\mathrm{3d^8}, nên X=Ni\mathrm{X=Ni}.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tại trạm phân tích giả định H1702, Phản ứng có phương trình tốc độ v=k[A]1[B]2v=k[\mathrm{A}]^1[\mathrm{B}]^2. Khi tăng nồng độ A\mathrm{A} lên 2 lần và B\mathrm{B} lên 2 lần, giữ nguyên nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
  • A. 9 lần
  • B. 7 lần
  • C. 8 lần
  • D. 12 lần

Đáp án: C

Giải thích: v/v=2122=8v'/v=2^1\cdot 2^2=8.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong phiếu khảo sát năng lực H1703, Xét cân bằng CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)\mathrm{CaCO_3(s)\rightleftharpoons CaO(s)+CO_2(g)}, ΔH>0\Delta H>0. Biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
  • A. chỉ tăng lượng chất rắn có mặt trong hệ
  • B. giảm áp suất riêng phần của CO2\mathrm{CO_2} và tăng nhiệt độ
  • C. thêm chất xúc tác và giữ nguyên các điều kiện khác
  • D. tăng áp suất CO2\mathrm{CO_2} và giảm nhiệt độ

Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng nguyên lí Le Chatelier: hệ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất; chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1704, Chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl\mathrm{HCl} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0,08 M. Điểm tương đương đạt được khi dùng 20 mL dung dịch base. Nồng độ HCl\mathrm{HCl}
  • A. 0,16M0{,}16\,\mathrm{M}
  • B. 0,08M0{,}08\,\mathrm{M}
  • C. 0,04M0{,}04\,\mathrm{M}
  • D. 0,1M0{,}1\,\mathrm{M}

Đáp án: B

Giải thích: Tại điểm tương đương, nHCl=nNaOHn_{\mathrm{HCl}}=n_{\mathrm{NaOH}}, nên CaVa=CbVbC_aV_a=C_bV_b, suy ra Ca=0.08MC_a=0.08\,\mathrm{M}.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Ở bài thực hành mô phỏng H1705, Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, một pin có E=0,46VE^\circ=0{,}46\,\mathrm{V}, phản ứng pin trao đổi 2 electron và thương số phản ứng Q=0.01Q=0.01. Dùng E=E0,0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0{,}0592}{n}\log Q, giá trị EE gần nhất là
  • A. 0,401V0{,}401\,\mathrm{V}
  • B. 0,519V0{,}519\,\mathrm{V}
  • C. 0,46V0{,}46\,\mathrm{V}
  • D. 0,578V0{,}578\,\mathrm{V}

Đáp án: B

Giải thích: Thay số vào phương trình Nernst: E=0.460,0296log(0.01)=0.519VE=0.46-0{,}0296\log(0.01)=0.519\,\mathrm{V}.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1706, Tên gọi phù hợp của hợp chất có công thức CH3COOCH2CH3\mathrm{CH_3COOCH_2CH_3}
  • A. ethyl acetate
  • B. methyl acetate
  • C. propan-2-ol
  • D. ethyl propionate

Đáp án: A

Giải thích: Xác định nhóm chức và mạch carbon của từng phần trong công thức, thu được tên ethyl acetate.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong quy trình đánh giá mẫu H1707, Amino acid lysine có điểm đẳng điện pI=9,74pI=9{,}74. Trong điện trường ở môi trường pH=5,0\mathrm{pH}=5{,}0, tiểu phân chủ yếu sẽ
  • A. luôn chuyển về cathode bất kể pH
  • B. chuyển về cathode
  • C. hầu như không chuyển dịch
  • D. luôn chuyển về anode bất kể pH

Đáp án: B

Giải thích: Khi pH<pI\mathrm{pH}<pI, amino acid mang điện dương và về cathode; khi pH>pI\mathrm{pH}>pI, amino acid mang điện âm và về anode.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1708: Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ xuất hiện dải rất rộng 2500–3300 cm1\mathrm{cm^{-1}} và pic mạnh khoảng 1710 cm1\mathrm{cm^{-1}}. Nhóm chức phù hợp nhất là
  • A. alkane chỉ có liên kết đơn
  • B. alkene không chứa dị nguyên tố
  • C. amine bậc ba không có carbonyl
  • D. carboxylic acid

Đáp án: D

Giải thích: Vị trí và hình dạng dải hấp thụ cho phép nhận biết liên kết O–H và C=O đặc trưng.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Tại trạm phân tích giả định H1709, Chuỗi biến hóa hợp lí để chuyển methane thành methanol theo chuỗi giả định đã cho là
  • A. cracking rồi hydrogen hóa hoàn toàn
  • B. halogen hóa, thủy phân dẫn xuất halogen
  • C. chỉ dùng phản ứng trùng hợp ở mọi bước
  • D. chỉ dùng phản ứng trung hòa acid-base

Đáp án: B

Giải thích: Chuỗi đúng sử dụng đúng kiểu phản ứng và bảo toàn khung carbon cần thiết ở từng giai đoạn.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong phiếu khảo sát năng lực H1710, Cách tiến hành phù hợp nhất để phân biệt Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}
  • A. dùng một chỉ thị acid-base cho mọi ion
  • B. chỉ dùng nước cất và quan sát màu trong mọi trường hợp
  • C. dùng thuốc thử thiocyanate hoặc quan sát kết tủa hydroxide
  • D. đun khan mẫu rồi kết luận không cần đối chứng

Đáp án: C

Giải thích: Thuốc thử được chọn tạo hiện tượng đặc trưng như kết tủa, khí hoặc màu phức để nhận biết ion.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1711, Cho hai quá trình: X(s)+12O2(g)XO(s)\mathrm{X(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO(s)}, ΔH1=251kJ\Delta H_1=-251\,\mathrm{kJ}; và XO(s)+12O2(g)XO2(s)\mathrm{XO(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO_2(s)}, ΔH2=295kJ\Delta H_2=-295\,\mathrm{kJ}. Enthalpy của phản ứng X(s)+O2(g)XO2(s)\mathrm{X(s)+O_2(g)\rightarrow XO_2(s)} bằng
  • A. 546kJ546\,\mathrm{kJ}
  • B. 546kJ-546\,\mathrm{kJ}
  • C. 74045kJ-74045\,\mathrm{kJ}
  • D. 44kJ-44\,\mathrm{kJ}

Đáp án: B

Giải thích: Cộng hai phương trình theo định luật Hess: ΔH=ΔH1+ΔH2=251295=546kJ\Delta H=\Delta H_1+\Delta H_2=-251-295=-546\,\mathrm{kJ}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Ở bài thực hành mô phỏng H1712, Trong bình kín 1,0 L, ban đầu có 1,0 mol H2\mathrm{H_2} và 1,0 mol I2\mathrm{I_2}. Khi cân bằng H2+I22HI\mathrm{H_2+I_2\rightleftharpoons 2HI}, đã có 0,2 mol H2\mathrm{H_2} phản ứng. Giá trị KcK_c
  • A. 0,250{,}25
  • B. 0,1250{,}125
  • C. 0,50{,}5
  • D. 44

Đáp án: A

Giải thích: Ở cân bằng: [HI]=0.4[\mathrm{HI}]=0.4, [H2]=[I2]=0.8[\mathrm{H_2}]=[\mathrm{I_2}]=0.8. Do đó Kc=[HI]2/([H2][I2])=0.25K_c=[\mathrm{HI}]^2/([\mathrm{H_2}][\mathrm{I_2}])=0.25.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1713, Một dung dịch đệm chứa cặp HCOOH\mathrm{HCOOH}/HCOO\mathrm{HCOO^-}pKa=4,2pK_a=4{,}2 và tỉ lệ [base]/[acid]=0,1[\text{base}]/[\text{acid}]=0{,}1. pH của dung dịch gần bằng
  • A. 4,14{,}1
  • B. 10,810{,}8
  • C. 3,23{,}2
  • D. 4,34{,}3

Đáp án: C

Giải thích: Dùng Henderson-Hasselbalch: pH=pKa+log([base]/[acid])=3.2\mathrm{pH}=pK_a+\log([\text{base}]/[\text{acid}])=3.2.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong quy trình đánh giá mẫu H1714, Cho EAg1+/Ag=0,80VE^\circ_{\mathrm{Ag^{1+}/Ag}}=0{,}80\,\mathrm{V}ECu2+/Cu=0,34VE^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=0{,}34\,\mathrm{V}. Sức điện động chuẩn của pin trong đó Cu bị oxi hóa là
  • A. 0,46V0{,}46\,\mathrm{V}
  • B. 1,1400000000000001V1{,}1400000000000001\,\mathrm{V}
  • C. 0,26V0{,}26\,\mathrm{V}
  • D. 0,66V0{,}66\,\mathrm{V}

Đáp án: A

Giải thích: Epin=EcathodeEanode=0,80(0,34)=0,46VE^\circ_{pin}=E^\circ_{cathode}-E^\circ_{anode}=0{,}80-(0{,}34)=0{,}46\,\mathrm{V}.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1715: Biện pháp bảo vệ điện hóa phù hợp nhất cho cọc thép ngoài biển là
  • A. nối cọc thép với cathode đồng
  • B. nối cọc thép với anode nhôm hi sinh
  • C. tăng diện tích tiếp xúc của thép với chất điện li
  • D. rửa bằng nước cất định kỳ nhưng không cách li với môi trường

Đáp án: B

Giải thích: Kim loại hoạt động hơn được dùng làm anode hi sinh, bị oxi hóa trước và giữ kết cấu thép ở vai trò cathode.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Tại trạm phân tích giả định H1716, Oxi hóa propan-1-ol bằng tác nhân oxi hóa thích hợp, sản phẩm hữu cơ dự kiến là
  • A. tạo trực tiếp ester mà không cần alcohol khác
  • B. không xảy ra phản ứng trong mọi điều kiện
  • C. propanal rồi propanoic acid
  • D. chỉ tạo alkene do tách nước

Đáp án: C

Giải thích: Alcohol bậc I oxi hóa lần lượt thành aldehyde rồi acid; alcohol bậc II tạo ketone.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong phiếu khảo sát năng lực H1717, Cặp monomer hoặc monomer và kiểu phản ứng tạo polypropylene là
  • A. aminoacetic acid; cracking
  • B. ethylene; trùng ngưng
  • C. CH2=CHCH3\mathrm{CH_2=CHCH_3}; trùng hợp
  • D. glucose; trùng hợp

Đáp án: C

Giải thích: polypropylene được điều chế từ CH2=CHCH3\mathrm{CH_2=CHCH_3} bằng phản ứng trùng hợp.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1718, Biện pháp hóa học phù hợp nhất để xử lí hoặc hạn chế nước thải có ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • A. đun nóng vô hạn trong hệ kín
  • B. thêm sodium chloride để tăng độ dẫn điện
  • C. điều chỉnh pH để kết tủa hydroxide rồi tách bùn
  • D. chỉ pha loãng rồi xả trực tiếp

Đáp án: C

Giải thích: Biện pháp đúng dựa trên phản ứng kết tủa, hấp thụ hoặc giảm nguồn phát thải gây ô nhiễm.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Ở bài thực hành mô phỏng H1719, Lắp pin ZnZn2+(1,0M)Cu2+(0,05M)Cu\mathrm{Zn|Zn^{2+}(1,0\,M)||Cu^{2+}(0,05\,M)|Cu}25C25^\circ\mathrm{C}. Biết phản ứng tự diễn biến theo chiều Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điện cực zinc là anode và xảy ra quá trình oxi hóa.
  • b) Electron đi trong mạch ngoài từ điện cực copper sang điện cực zinc.
  • c) Trong cầu muối, anion chuyển chủ yếu về ngăn anode để duy trì trung hòa điện.
  • d) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực copper tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Zn nhường electron. b) Sai: electron đi từ Zn sang Cu. c) Đúng: anion bù điện tích dương tăng ở ngăn anode. d) Đúng: Cu2+ nhận electron bám lên cathode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1720, Đồ thị biểu diễn độ dẫn điện trong một phép chuẩn độ dẫn điện giữa hai chất điện li mạnh. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điểm cực tiểu gần 23 mL có thể dùng để xác định điểm tương đương.
  • b) Trước điểm tương đương, ion có độ linh động cao bị tiêu thụ nên độ dẫn giảm.
  • c) Sau điểm tương đương, ion của chất chuẩn dư làm độ dẫn tăng.
  • d) Độ dẫn điện bằng không tuyệt đối tại điểm tương đương.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Độ dẫn đạt cực tiểu chứ không bằng không vì dung dịch vẫn chứa các ion muối ở điểm tương đương.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong quy trình đánh giá mẫu H1721, Muối cobalt(II) chloride khan có màu xanh, còn dạng hydrate thường có màu hồng. Xét cân bằng phối trí và ứng dụng giấy chỉ thị cobalt chloride.
  • a) Sự thay đổi màu liên quan đến môi trường phối trí quanh ion cobalt(II).
  • b) Giấy khan màu xanh chuyển hồng khi hút ẩm nên có thể dùng phát hiện nước.
  • c) Mọi liên kết giữa ion trung tâm và phối tử đều là liên kết ion thuần túy.
  • d) Làm khô giấy hồng có thể làm cân bằng chuyển lại về dạng xanh trong điều kiện phù hợp.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Phức chất có liên kết phối trí giữa ion trung tâm và phối tử; quá trình hydrate hóa/dehydrate hóa làm thay đổi màu và có thể thuận nghịch.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1722: Xét polymer nylon-6,6, nguyên liệu hexamethylenediamine và adipic acid và các vấn đề sử dụng vật liệu polymer.
  • a) nylon-6,6 có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng từ nguyên liệu đã nêu.
  • b) Khối lượng polymer tạo thành trong trùng ngưng luôn bằng tổng khối lượng monomer vì không có phân tử nhỏ tách ra.
  • c) Tính chất vật liệu phụ thuộc cấu trúc mạch, mức độ kết tinh và phụ gia.
  • d) Thu gom, tái sử dụng hoặc tái chế phù hợp giúp giảm phát tán chất thải polymer.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Trùng ngưng có tách phân tử nhỏ nên khối lượng polymer không bằng toàn bộ khối lượng monomer; các nhận định còn lại phù hợp.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Tại trạm phân tích giả định H1723, Bốn thao tác được đánh số như sau: (1) lên men glucose thành ethanol; (2) oxi hóa ethanol thành acetic acid; (3) tách ester khỏi hỗn hợp; (4) ester hóa acetic acid với ethanol. Hãy ghi dãy số thể hiện thứ tự hợp lí.

Đáp án: 1243

Giải thích: Sắp xếp theo quan hệ nguyên liệu - sản phẩm và yêu cầu thao tác thực nghiệm, thu được thứ tự 1243.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong phiếu khảo sát năng lực H1724, Đốt cháy hoàn toàn ethane giải phóng 1367 kJ trên mỗi mol. Chỉ 75% nhiệt lượng được truyền cho một quá trình cần 178 kJ. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 5.21, 5,21

Giải thích: Nhiệt hữu ích mỗi mol là 0.7513670.75\cdot 1367 kJ. Số mol nhiên liệu n=178/(0.751367)n=178/(0.75\cdot1367), nên khối lượng bằng 5.208 g, làm tròn 5.21 g.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1725, Điện phân dung dịch ion Ni2+\mathrm{Ni^{2+}} với dòng điện 2,5 A, hiệu suất 100%. Để thu được 1,08 g Ni cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 1413

Giải thích: Từ m=MIt/(zF)m=MIt/(zF), suy ra t=mzF/(MI)=1413.15t=mzF/(MI)=1413.15 s, làm tròn 1413 s.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Ở bài thực hành mô phỏng H1726, Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức C5H12O\mathrm{C_5H_{12}O}. Số mol O2\mathrm{O_2} cần dùng là bao nhiêu?

Đáp án: 1.125, 1,125

Giải thích: Phương trình tổng quát cần 3n/23n/2 mol O2O_2 cho 1 mol alcohol. Vậy nO2=0.1535/2=1.125n_{O_2}=0.15\cdot3\cdot5/2=1.125 mol.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1727, Một nguyên liệu alumina chứa 94,5% Al2O3\mathrm{Al_2O_3} theo khối lượng. Hiệu suất điện phân quy đổi là 100%. Để sản xuất 5,4 tấn Al cần bao nhiêu tấn nguyên liệu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 10.8, 10,8

Giải thích: Theo Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, khối lượng alumina tinh khiết cần là 5.4102/545.4\cdot102/54 tấn. Chia cho độ tinh khiết 94.5% được 10.79 tấn, làm tròn 10.8 tấn.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong quy trình đánh giá mẫu H1728, Xà phòng hóa hoàn toàn 17,2 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 834 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 2.475, 2,475

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng 3 mol NaOH. mNaOH=(17.2/834)340=2.475m_{NaOH}=(17.2/834)\cdot3\cdot40=2.475 g.