Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 16

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong quy trình đánh giá mẫu H1601, Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ xuất hiện pic mạnh khoảng 1735 cm1\mathrm{cm^{-1}}, không có dải O–H rộng. Nhóm chức phù hợp nhất là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 16

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong quy trình đánh giá mẫu H1601, Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ xuất hiện pic mạnh khoảng 1735 cm1\mathrm{cm^{-1}}, không có dải O–H rộng. Nhóm chức phù hợp nhất là
  • A. alkene không chứa dị nguyên tố
  • B. alkane chỉ có liên kết đơn
  • C. amine bậc ba không có carbonyl
  • D. ester

Đáp án: D

Giải thích: Vị trí và hình dạng dải hấp thụ cho phép nhận biết liên kết O–H và C=O đặc trưng.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1602: Chuỗi biến hóa hợp lí để chuyển glucose thành ethyl acetate là
  • A. cracking rồi hydrogen hóa hoàn toàn
  • B. lên men glucose thành ethanol, oxi hóa một phần ethanol, rồi ester hóa
  • C. chỉ dùng phản ứng trùng hợp ở mọi bước
  • D. chỉ dùng phản ứng trung hòa acid-base

Đáp án: B

Giải thích: Chuỗi đúng sử dụng đúng kiểu phản ứng và bảo toàn khung carbon cần thiết ở từng giai đoạn.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Tại trạm phân tích giả định H1603, Cách tiến hành phù hợp nhất để phân biệt Cl\mathrm{Cl^-}SO42\mathrm{SO_4^{2-}}
  • A. dùng một chỉ thị acid-base cho mọi ion
  • B. đun khan mẫu rồi kết luận không cần đối chứng
  • C. dùng AgNO3\mathrm{AgNO_3}BaCl2\mathrm{BaCl_2} trong các mẫu riêng biệt
  • D. chỉ dùng nước cất và quan sát màu trong mọi trường hợp

Đáp án: C

Giải thích: Thuốc thử được chọn tạo hiện tượng đặc trưng như kết tủa, khí hoặc màu phức để nhận biết ion.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong phiếu khảo sát năng lực H1604, Cho hai quá trình: X(s)+12O2(g)XO(s)\mathrm{X(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO(s)}, ΔH1=181kJ\Delta H_1=-181\,\mathrm{kJ}; và XO(s)+12O2(g)XO2(s)\mathrm{XO(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO_2(s)}, ΔH2=245kJ\Delta H_2=-245\,\mathrm{kJ}. Enthalpy của phản ứng X(s)+O2(g)XO2(s)\mathrm{X(s)+O_2(g)\rightarrow XO_2(s)} bằng
  • A. 44345kJ-44345\,\mathrm{kJ}
  • B. 426kJ-426\,\mathrm{kJ}
  • C. 426kJ426\,\mathrm{kJ}
  • D. 64kJ-64\,\mathrm{kJ}

Đáp án: B

Giải thích: Cộng hai phương trình theo định luật Hess: ΔH=ΔH1+ΔH2=181245=426kJ\Delta H=\Delta H_1+\Delta H_2=-181-245=-426\,\mathrm{kJ}.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1605, Trong bình kín 1,0 L, ban đầu có 1,0 mol H2\mathrm{H_2} và 1,0 mol I2\mathrm{I_2}. Khi cân bằng H2+I22HI\mathrm{H_2+I_2\rightleftharpoons 2HI}, đã có 0,3 mol H2\mathrm{H_2} phản ứng. Giá trị KcK_c
  • A. 1,4691{,}469
  • B. 0,7350{,}735
  • C. 1,3611{,}361
  • D. 0,3670{,}367

Đáp án: B

Giải thích: Ở cân bằng: [HI]=0.6[\mathrm{HI}]=0.6, [H2]=[I2]=0.7[\mathrm{H_2}]=[\mathrm{I_2}]=0.7. Do đó Kc=[HI]2/([H2][I2])=0.735K_c=[\mathrm{HI}]^2/([\mathrm{H_2}][\mathrm{I_2}])=0.735.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Ở bài thực hành mô phỏng H1606, Một dung dịch đệm chứa cặp H2CO3\mathrm{H_2CO_3}/HCO3\mathrm{HCO_3^-}pKa=6,35pK_a=6{,}35 và tỉ lệ [base]/[acid]=10[\text{base}]/[\text{acid}]=10. pH của dung dịch gần bằng
  • A. 6,656{,}65
  • B. 7,357{,}35
  • C. 16,3516{,}35
  • D. 5,355{,}35

Đáp án: B

Giải thích: Dùng Henderson-Hasselbalch: pH=pKa+log([base]/[acid])=7.35\mathrm{pH}=pK_a+\log([\text{base}]/[\text{acid}])=7.35.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1607, Cho EAg1+/Ag=0,80VE^\circ_{\mathrm{Ag^{1+}/Ag}}=0{,}80\,\mathrm{V}ECu2+/Cu=0,34VE^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=0{,}34\,\mathrm{V}. Sức điện động chuẩn của pin trong đó Cu bị oxi hóa là
  • A. 1,1400000000000001V1{,}1400000000000001\,\mathrm{V}
  • B. 0,46V0{,}46\,\mathrm{V}
  • C. 0,26V0{,}26\,\mathrm{V}
  • D. 0,66V0{,}66\,\mathrm{V}

Đáp án: B

Giải thích: Epin=EcathodeEanode=0,80(0,34)=0,46VE^\circ_{pin}=E^\circ_{cathode}-E^\circ_{anode}=0{,}80-(0{,}34)=0{,}46\,\mathrm{V}.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong quy trình đánh giá mẫu H1608, Biện pháp bảo vệ điện hóa phù hợp nhất cho vỏ tàu biển bằng thép là
  • A. tăng diện tích tiếp xúc của thép với chất điện li
  • B. gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu
  • C. gắn các tấm đồng lên vỏ tàu
  • D. rửa bằng nước cất định kỳ nhưng không cách li với môi trường

Đáp án: B

Giải thích: Kim loại hoạt động hơn được dùng làm anode hi sinh, bị oxi hóa trước và giữ kết cấu thép ở vai trò cathode.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1609: Oxi hóa 2-methylpropan-1-ol bằng tác nhân oxi hóa thích hợp, sản phẩm hữu cơ dự kiến là
  • A. 2-methylpropanal rồi 2-methylpropanoic acid
  • B. tạo trực tiếp ester mà không cần alcohol khác
  • C. chỉ tạo alkene do tách nước
  • D. không xảy ra phản ứng trong mọi điều kiện

Đáp án: A

Giải thích: Alcohol bậc I oxi hóa lần lượt thành aldehyde rồi acid; alcohol bậc II tạo ketone.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Tại trạm phân tích giả định H1610, Cặp monomer hoặc monomer và kiểu phản ứng tạo polypropylene là
  • A. glucose; trùng hợp
  • B. ethylene; trùng ngưng
  • C. CH2=CHCH3\mathrm{CH_2=CHCH_3}; trùng hợp
  • D. aminoacetic acid; cracking

Đáp án: C

Giải thích: polypropylene được điều chế từ CH2=CHCH3\mathrm{CH_2=CHCH_3} bằng phản ứng trùng hợp.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong phiếu khảo sát năng lực H1611, Biện pháp hóa học phù hợp nhất để xử lí hoặc hạn chế nước cứng tạm thời chứa nhiều Ca(HCO3)2\mathrm{Ca(HCO_3)_2}
  • A. chỉ pha loãng rồi xả trực tiếp
  • B. đun sôi để kết tủa carbonate
  • C. đun nóng vô hạn trong hệ kín
  • D. thêm sodium chloride để tăng độ dẫn điện

Đáp án: B

Giải thích: Biện pháp đúng dựa trên phản ứng kết tủa, hấp thụ hoặc giảm nguồn phát thải gây ô nhiễm.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1612, Phương pháp thích hợp để điều chế iron từ hematite trong lò cao là
  • A. dùng nước để khử trực tiếp ion kim loại
  • B. khử oxide bằng carbon monoxide
  • C. chỉ nhiệt phân muối chloride ở nhiệt độ phòng
  • D. dùng acid mạnh làm chất khử

Đáp án: B

Giải thích: Phương pháp điều chế phụ thuộc mức độ hoạt động của kim loại và dạng nguyên liệu chứa kim loại.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Ở bài thực hành mô phỏng H1613, Theo mô hình VSEPR, phát biểu đúng về phân tử CH4\mathrm{CH_4}
  • A. phân tử có dạng tứ diện, không phân cực và góc liên kết 109,5109{,}5^\circ
  • B. phân tử có dạng thẳng, phân cực và góc liên kết 9090^\circ
  • C. phân tử có dạng tứ diện, không phân cực và góc liên kết 120120^\circ
  • D. phân tử có dạng tam giác phẳng, phân cực và góc liên kết 180180^\circ

Đáp án: A

Giải thích: Số miền electron quanh nguyên tử trung tâm quyết định dạng tứ diện; sự đối xứng và moment lưỡng cực liên kết cho thấy phân tử không phân cực.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1614, Hệ số nhiệt độ của một phản ứng là γ=4\gamma=4. Khi tăng nhiệt độ thêm 40C40^\circ\mathrm{C}, tốc độ phản ứng tăng xấp xỉ
  • A. 256 lần
  • B. 128 lần
  • C. 16 lần
  • D. 8 lần

Đáp án: A

Giải thích: Theo quy tắc Van't Hoff, v2/v1=γΔT/10=44=256v_2/v_1=\gamma^{\Delta T/10}=4^4=256.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong quy trình đánh giá mẫu H1615, Dung dịch acid yếu đơn chức HA\mathrm{HA}Ka=104K_a=10^{-4}, nồng độ ban đầu C=103MC=10^{-3}\,\mathrm{M}. Bỏ qua sự điện li của nước, pH gần đúng của dung dịch là
  • A. 2,52{,}5
  • B. 4,54{,}5
  • C. 3,53{,}5
  • D. 10,510{,}5

Đáp án: C

Giải thích: Với acid yếu, [H+]KaC[\mathrm{H^+}]\approx\sqrt{K_aC}, nên pH=12(pKalogC)=3.5\mathrm{pH}=\dfrac12(pK_a-\log C)=3.5.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1616: Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, tích số tan của BaSO4\mathrm{BaSO_4}Ksp=11010K_{sp}=1\cdot 10^{-10}. Độ tan mol của muối trong nước tinh khiết gần nhất là
  • A. 11010M1\cdot 10^{-10}\,\mathrm{M}
  • B. 1106M1\cdot 10^{-6}\,\mathrm{M}
  • C. 1104M1\cdot 10^{-4}\,\mathrm{M}
  • D. 1105M1\cdot 10^{-5}\,\mathrm{M}

Đáp án: D

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan s2s^2 rồi giải theo ss, thu được s1105Ms\approx 1\cdot 10^{-5}\,\mathrm{M}.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Tại trạm phân tích giả định H1617, Điện phân dung dịch chứa ion Ni2+\mathrm{Ni^{2+}} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 2,5 A trong 1000 giây, hiệu suất 100%. Khối lượng Ni bám ở cathode là
  • A. 0,764g0{,}764\,\mathrm{g}
  • B. 1,528g1{,}528\,\mathrm{g}
  • C. 0,382g0{,}382\,\mathrm{g}
  • D. 0,65g0{,}65\,\mathrm{g}

Đáp án: A

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=MItzF=0.764gm=\dfrac{MIt}{zF}=0.764\,\mathrm{g}.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Trong phiếu khảo sát năng lực H1618, Thủy phân hoàn toàn CH3COOCH(CH3)2\mathrm{CH_3COOCH(CH_3)_2} trong dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} dư thu được
  • A. hai muối hữu cơ
  • B. một aldehyde và một alcohol
  • C. CH3COONa\mathrm{CH_3COONa}(CH3)2CHOH\mathrm{(CH_3)_2CHOH}
  • D. CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}C2H5ONa\mathrm{C_2H_5ONa}

Đáp án: C

Giải thích: Phản ứng xà phòng hóa ester tạo muối carboxylate và alcohol tương ứng.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1619, Lắp pin ZnZn2+(2,0M)Cu2+(0,5M)Cu\mathrm{Zn|Zn^{2+}(2,0\,M)||Cu^{2+}(0,5\,M)|Cu}25C25^\circ\mathrm{C}. Biết phản ứng tự diễn biến theo chiều Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điện cực zinc là anode và xảy ra quá trình oxi hóa.
  • b) Electron đi trong mạch ngoài từ điện cực copper sang điện cực zinc.
  • c) Trong cầu muối, anion chuyển chủ yếu về ngăn anode để duy trì trung hòa điện.
  • d) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực copper tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Zn nhường electron. b) Sai: electron đi từ Zn sang Cu. c) Đúng: anion bù điện tích dương tăng ở ngăn anode. d) Đúng: Cu2+ nhận electron bám lên cathode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Ở bài thực hành mô phỏng H1620, Đồ thị mô tả nồng độ tương đối của A và B trong hệ thuận nghịch bắt đầu chủ yếu từ A. Xét các khẳng định sau.
  • a) Nồng độ A giảm còn nồng độ B tăng theo thời gian.
  • b) Khi các đường trở nên gần như nằm ngang, hệ đạt cân bằng động.
  • c) Ở cân bằng, phản ứng thuận và nghịch đều dừng hoàn toàn.
  • d) Nồng độ A và B không nhất thiết bằng nhau tại cân bằng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Cân bằng động là trạng thái tốc độ thuận bằng tốc độ nghịch, còn nồng độ các chất không đổi theo thời gian nhưng không nhất thiết bằng nhau.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1621, Một hỗn hợp hữu cơ gồm formic acid, methanol và methyl formate. Học sinh dùng dung dịch bicarbonate, phễu chiết và phổ hồng ngoại để tách và nhận biết. Xét các khẳng định sau.
  • a) Bicarbonate phản ứng với carboxylic acid tạo khí carbon dioxide.
  • b) Muối carboxylate tạo thành thường ưu tiên ở pha nước hơn ester trung hòa.
  • c) Alcohol và ester luôn được phân biệt chỉ bằng phản ứng với sodium bicarbonate.
  • d) Pic C=O mạnh giúp phân biệt ester với alcohol không có carbonyl.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Acid tạo muối tan và CO2 với bicarbonate. Alcohol và ester không nhất thiết tách bằng bicarbonate, nhưng phổ IR nhận biết C=O của ester.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Trong quy trình đánh giá mẫu H1622, Xét sự điện di của glycine, biết pI=5,97pI=5{,}97, trong các môi trường pH khác nhau.
  • a) Ở pH 4, tiểu phân có điện tích tổng dương là chủ yếu.
  • b) Ở pH xấp xỉ 5,97, chất hầu như không dịch chuyển trong điện trường.
  • c) Ở pH 8, tiểu phân chủ yếu chuyển về anode.
  • d) Điểm đẳng điện là pH tại đó mọi nhóm chức đều không mang điện.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Tại pI, điện tích tổng bằng 0 nhưng phân tử thường tồn tại dạng lưỡng cực, không phải mọi nhóm đều không mang điện.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1623: Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol một peptide mạch hở gồm 5 gốc α\alpha-amino acid. Khối lượng nước tham gia phản ứng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 18, 18.0, 18,0

Giải thích: Một phân tử peptide có 4 liên kết peptide, nên cần 4 mol nước cho 1 mol peptide. Khối lượng nước là (4)0.2518=18(4)\cdot0.25\cdot18=18 g.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Tại trạm phân tích giả định H1624, Xà phòng hóa hoàn toàn 22,25 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 890 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 3, 3.0, 3,0

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng 3 mol NaOH. mNaOH=(22.25/890)340=3m_{NaOH}=(22.25/890)\cdot3\cdot40=3 g.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong phiếu khảo sát năng lực H1625, Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn mô tả: ester no, đơn chức, mạch hở có công thức C4H8O2\mathrm{C_4H_8O_2}?

Đáp án: 4

Giải thích: Liệt kê các khung carbon và vị trí/loại nhóm chức không trùng nhau, thu được 4 đồng phân cấu tạo.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1626, Hòa tan hoàn toàn 3,0 g mẫu chứa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}. Chuẩn độ trong môi trường acid bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4} 0,02 M, thể tích trung bình 25,0 mL. Biết 11 mol MnO4\mathrm{MnO_4^-} oxi hóa 55 mol Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}. Phần trăm khối lượng Fe trong mẫu là bao nhiêu? Làm tròn một chữ số thập phân.

Đáp án: 4.7, 4,7

Giải thích: nFe=5CV=50.0225.0/1000n_{Fe}=5CV=5\cdot0.02\cdot25.0/1000. Suy ra mFe=0.14m_{Fe}=0.14 g và phần trăm khối lượng là 4.67%, làm tròn 4.7%.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Ở bài thực hành mô phỏng H1627, Trong bình kín, N2O4(g)2NO2(g)\mathrm{N_2O_4(g)\rightleftharpoons 2NO_2(g)}. Nồng độ ban đầu của N2O4\mathrm{N_2O_4} là 0,4 M và độ phân li ở cân bằng là 25%. Tính KcK_c, làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.133, 0,133

Giải thích: Ở cân bằng: [N2O4]=C0(1α)[N_2O_4]=C_0(1-\alpha), [NO2]=2C0α[NO_2]=2C_0\alpha. Do đó Kc=4C0α2/(1α)=0.1333K_c=4C_0\alpha^2/(1-\alpha)=0.1333.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1628, Một nguyên liệu alumina chứa 92,5% Al2O3\mathrm{Al_2O_3} theo khối lượng. Hiệu suất điện phân quy đổi là 100%. Để sản xuất 4,05 tấn Al cần bao nhiêu tấn nguyên liệu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 8.3, 8,3

Giải thích: Theo Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, khối lượng alumina tinh khiết cần là 4.05102/544.05\cdot102/54 tấn. Chia cho độ tinh khiết 92.5% được 8.27 tấn, làm tròn 8.3 tấn.