Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 15

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1501, Biện pháp bảo vệ điện hóa phù hợp nhất cho cọc thép ngoài biển là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 15

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1501, Biện pháp bảo vệ điện hóa phù hợp nhất cho cọc thép ngoài biển là
  • A. nối cọc thép với anode nhôm hi sinh
  • B. rửa bằng nước cất định kỳ nhưng không cách li với môi trường
  • C. tăng diện tích tiếp xúc của thép với chất điện li
  • D. nối cọc thép với cathode đồng

Đáp án: A

Giải thích: Kim loại hoạt động hơn được dùng làm anode hi sinh, bị oxi hóa trước và giữ kết cấu thép ở vai trò cathode.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Trong quy trình đánh giá mẫu H1502, Oxi hóa propan-1-ol bằng tác nhân oxi hóa thích hợp, sản phẩm hữu cơ dự kiến là
  • A. không xảy ra phản ứng trong mọi điều kiện
  • B. tạo trực tiếp ester mà không cần alcohol khác
  • C. propanal rồi propanoic acid
  • D. chỉ tạo alkene do tách nước

Đáp án: C

Giải thích: Alcohol bậc I oxi hóa lần lượt thành aldehyde rồi acid; alcohol bậc II tạo ketone.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1503: Cặp monomer hoặc monomer và kiểu phản ứng tạo polypropylene là
  • A. CH2=CHCH3\mathrm{CH_2=CHCH_3}; trùng hợp
  • B. ethylene; trùng ngưng
  • C. glucose; trùng hợp
  • D. aminoacetic acid; cracking

Đáp án: A

Giải thích: polypropylene được điều chế từ CH2=CHCH3\mathrm{CH_2=CHCH_3} bằng phản ứng trùng hợp.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Tại trạm phân tích giả định H1504, Biện pháp hóa học phù hợp nhất để xử lí hoặc hạn chế nước thải có ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • A. chỉ pha loãng rồi xả trực tiếp
  • B. điều chỉnh pH để kết tủa hydroxide rồi tách bùn
  • C. đun nóng vô hạn trong hệ kín
  • D. thêm sodium chloride để tăng độ dẫn điện

Đáp án: B

Giải thích: Biện pháp đúng dựa trên phản ứng kết tủa, hấp thụ hoặc giảm nguồn phát thải gây ô nhiễm.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Trong phiếu khảo sát năng lực H1505, Phương pháp thích hợp để điều chế zinc từ zinc oxide là
  • A. dùng nước để khử trực tiếp ion kim loại
  • B. dùng acid mạnh làm chất khử
  • C. chỉ nhiệt phân muối chloride ở nhiệt độ phòng
  • D. khử ở nhiệt độ cao hoặc điện phân tùy quy trình

Đáp án: D

Giải thích: Phương pháp điều chế phụ thuộc mức độ hoạt động của kim loại và dạng nguyên liệu chứa kim loại.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1506, Theo mô hình VSEPR, phát biểu đúng về phân tử CO2\mathrm{CO_2}
  • A. phân tử có dạng thẳng, không phân cực và góc liên kết 180180^\circ
  • B. phân tử có dạng tam giác phẳng, phân cực và góc liên kết 180180^\circ
  • C. phân tử có dạng tứ diện, không phân cực và góc liên kết 120120^\circ
  • D. phân tử có dạng thẳng, phân cực và góc liên kết 9090^\circ

Đáp án: A

Giải thích: Số miền electron quanh nguyên tử trung tâm quyết định dạng thẳng; sự đối xứng và moment lưỡng cực liên kết cho thấy phân tử không phân cực.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Ở bài thực hành mô phỏng H1507, Hệ số nhiệt độ của một phản ứng là γ=2,5\gamma=2{,}5. Khi tăng nhiệt độ thêm 30C30^\circ\mathrm{C}, tốc độ phản ứng tăng xấp xỉ
  • A. 7,81 lần
  • B. 15,62 lần
  • C. 7,5 lần
  • D. 5,5 lần

Đáp án: B

Giải thích: Theo quy tắc Van't Hoff, v2/v1=γΔT/10=2.53=15.62v_2/v_1=\gamma^{\Delta T/10}=2.5^3=15.62.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1508, Dung dịch acid yếu đơn chức HA\mathrm{HA}Ka=106K_a=10^{-6}, nồng độ ban đầu C=102MC=10^{-2}\,\mathrm{M}. Bỏ qua sự điện li của nước, pH gần đúng của dung dịch là
  • A. 44
  • B. 33
  • C. 1010
  • D. 55

Đáp án: A

Giải thích: Với acid yếu, [H+]KaC[\mathrm{H^+}]\approx\sqrt{K_aC}, nên pH=12(pKalogC)=4\mathrm{pH}=\dfrac12(pK_a-\log C)=4.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Trong quy trình đánh giá mẫu H1509, Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, tích số tan của Mg(OH)2\mathrm{Mg(OH)_2}Ksp=3,21011K_{sp}=3{,}2\cdot 10^{-11}. Độ tan mol của muối trong nước tinh khiết gần nhất là
  • A. 2104M2\cdot 10^{-4}\,\mathrm{M}
  • B. 2105M2\cdot 10^{-5}\,\mathrm{M}
  • C. 2103M2\cdot 10^{-3}\,\mathrm{M}
  • D. 3,21011M3{,}2\cdot 10^{-11}\,\mathrm{M}

Đáp án: A

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan 4s34s^3 rồi giải theo ss, thu được s2104Ms\approx 2\cdot 10^{-4}\,\mathrm{M}.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1510: Điện phân dung dịch chứa ion Ag+\mathrm{Ag^{+}} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 1,93 A trong 1200 giây, hiệu suất 100%. Khối lượng Ag bám ở cathode là
  • A. 5,184g5{,}184\,\mathrm{g}
  • B. 1,296g1{,}296\,\mathrm{g}
  • C. 2,203g2{,}203\,\mathrm{g}
  • D. 2,592g2{,}592\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=MItzF=2.592gm=\dfrac{MIt}{zF}=2.592\,\mathrm{g}.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Tại trạm phân tích giả định H1511, Thủy phân hoàn toàn HCOOCH3\mathrm{HCOOCH_3} trong dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} dư thu được
  • A. hai muối hữu cơ
  • B. một aldehyde và một alcohol
  • C. CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}C2H5ONa\mathrm{C_2H_5ONa}
  • D. HCOONa\mathrm{HCOONa}CH3OH\mathrm{CH_3OH}

Đáp án: D

Giải thích: Phản ứng xà phòng hóa ester tạo muối carboxylate và alcohol tương ứng.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Trong phiếu khảo sát năng lực H1512, Phát biểu đúng về starch là
  • A. không chứa nhóm hydroxy trong phân tử
  • B. chỉ chứa liên kết peptide
  • C. là monosaccharide không thể thủy phân
  • D. cho màu xanh tím với iodine

Đáp án: D

Giải thích: Tính chất nêu trong đáp án đúng là đặc trưng hóa học phù hợp của starch.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1513, Phát biểu đúng về quy trình Solvay là
  • A. chất xúc tác làm thay đổi hằng số cân bằng
  • B. không cần kiểm soát năng lượng và nguyên liệu
  • C. luôn thực hiện ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng
  • D. tái sử dụng ammonia trong chu trình

Đáp án: D

Giải thích: Điều kiện công nghệ được lựa chọn để cân bằng tốc độ, hiệu suất, chi phí và khả năng tuần hoàn nguyên liệu.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Ở bài thực hành mô phỏng H1514, Hiện tượng và giải thích đúng khi thêm dư ammonia vào dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4}
  • A. dung dịch xanh thẫm do phức ammine của Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • B. luôn tạo kết tủa trắng không tan
  • C. không có thay đổi vì ion kim loại không tạo phức
  • D. xảy ra phản ứng hạt nhân giải phóng electron

Đáp án: A

Giải thích: Ion kim loại chuyển tiếp có thể tạo phức với phối tử; sự thay đổi phối trí làm thay đổi màu quan sát được.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1515, Ion X3+\mathrm{X^{3+}} có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng [Ar]3d5\mathrm{[Ar]3d^5}. Nguyên tố X\mathrm{X}
  • A. Fe\mathrm{Fe}
  • B. Ni\mathrm{Ni}
  • C. Co\mathrm{Co}
  • D. Cu\mathrm{Cu}

Đáp án: A

Giải thích: Nguyên tử sắt mất 3 electron tạo ion có phân lớp 3d5\mathrm{3d^5}, nên X=Fe\mathrm{X=Fe}.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong quy trình đánh giá mẫu H1516, Phản ứng có phương trình tốc độ v=k[A]1[B]2v=k[\mathrm{A}]^1[\mathrm{B}]^2. Khi tăng nồng độ A\mathrm{A} lên 2 lần và B\mathrm{B} lên 3 lần, giữ nguyên nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
  • A. 18 lần
  • B. 19 lần
  • C. 23 lần
  • D. 17 lần

Đáp án: A

Giải thích: v/v=2132=18v'/v=2^1\cdot 3^2=18.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1517: Xét cân bằng CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)\mathrm{CaCO_3(s)\rightleftharpoons CaO(s)+CO_2(g)}, ΔH>0\Delta H>0. Biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
  • A. giảm áp suất riêng phần của CO2\mathrm{CO_2} và tăng nhiệt độ
  • B. tăng áp suất CO2\mathrm{CO_2} và giảm nhiệt độ
  • C. chỉ tăng lượng chất rắn có mặt trong hệ
  • D. thêm chất xúc tác và giữ nguyên các điều kiện khác

Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng nguyên lí Le Chatelier: hệ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất; chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Tại trạm phân tích giả định H1518, Chuẩn độ 16 mL dung dịch HCl\mathrm{HCl} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0,08 M. Điểm tương đương đạt được khi dùng 20 mL dung dịch base. Nồng độ HCl\mathrm{HCl}
  • A. 0,2M0{,}2\,\mathrm{M}
  • B. 0,125M0{,}125\,\mathrm{M}
  • C. 0,1M0{,}1\,\mathrm{M}
  • D. 0,05M0{,}05\,\mathrm{M}

Đáp án: C

Giải thích: Tại điểm tương đương, nHCl=nNaOHn_{\mathrm{HCl}}=n_{\mathrm{NaOH}}, nên CaVa=CbVbC_aV_a=C_bV_b, suy ra Ca=0.1MC_a=0.1\,\mathrm{M}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Trong phiếu khảo sát năng lực H1519, Lắp pin ZnZn2+(0,01M)Cu2+(0,5M)Cu\mathrm{Zn|Zn^{2+}(0,01\,M)||Cu^{2+}(0,5\,M)|Cu}25C25^\circ\mathrm{C}. Biết phản ứng tự diễn biến theo chiều Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điện cực zinc là anode và xảy ra quá trình oxi hóa.
  • b) Electron đi trong mạch ngoài từ điện cực copper sang điện cực zinc.
  • c) Trong cầu muối, anion chuyển chủ yếu về ngăn anode để duy trì trung hòa điện.
  • d) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực copper tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Zn nhường electron. b) Sai: electron đi từ Zn sang Cu. c) Đúng: anion bù điện tích dương tăng ở ngăn anode. d) Đúng: Cu2+ nhận electron bám lên cathode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1520, Đồ thị biểu diễn độ tan của muối X theo nhiệt độ. Xét các khẳng định sau.
  • a) Độ tan của X tăng khi nhiệt độ tăng.
  • b) Ở 20 °C, độ tan của X xấp xỉ 13,9 g trong 100 g nước.
  • c) Làm nguội dung dịch bão hòa từ 60 °C xuống 20 °C có thể làm kết tinh khoảng 15,6 g X trên mỗi 100 g nước, nếu lượng nước không đổi.
  • d) Đồ thị chứng minh quá trình hòa tan luôn tỏa nhiệt.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Đọc trực tiếp các điểm trên đường cong. Độ tan tăng theo nhiệt độ thường gợi ý quá trình hòa tan thu nhiệt trong miền khảo sát, không phải tỏa nhiệt.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Ở bài thực hành mô phỏng H1521, Một nhóm học sinh phân tích hiệu quả năng lượng, cân bằng hóa học và tác động môi trường của quy trình Solvay. Xét các khẳng định sau.
  • a) Chất xúc tác làm tăng tốc độ đạt cân bằng nhưng không làm thay đổi hằng số cân bằng ở cùng nhiệt độ.
  • b) Tái tuần hoàn nguyên liệu chưa phản ứng có thể tăng hiệu suất sử dụng nguyên liệu toàn quá trình.
  • c) Tăng nhiệt độ luôn đồng thời làm tăng cả tốc độ và hiệu suất cân bằng của mọi phản ứng thuận.
  • d) Đánh giá quy trình cần xét cả năng lượng, nguyên liệu, chất thải và an toàn.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng phụ thuộc dấu enthalpy; xúc tác không làm đổi K, còn tuần hoàn nguyên liệu và đánh giá vòng đời giúp tối ưu quy trình.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1522, Trong phép chuẩn độ acid-base, học sinh tráng burette bằng dung dịch chuẩn, dùng pipette lấy mẫu và đọc thể tích tại đáy mặt khum. Xét các khẳng định sau.
  • a) Tráng burette bằng dung dịch chuẩn giúp tránh pha loãng dung dịch trong burette.
  • b) Có thể thổi giọt dung dịch cuối cùng ra khỏi pipette bầu để tăng độ chính xác trong mọi trường hợp.
  • c) Nên thêm chất chuẩn chậm và lắc đều khi gần điểm kết thúc.
  • d) Lặp lại phép chuẩn độ đến khi thu được các thể tích phù hợp gần nhau giúp tăng độ tin cậy.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Pipette bầu thường được hiệu chuẩn để chảy tự nhiên và giữ lại phần chất lỏng quy định; không thổi giọt cuối trừ khi dụng cụ ghi rõ loại blow-out.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong quy trình đánh giá mẫu H1523, Điện phân dung dịch ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} với dòng điện 1,5 A, hiệu suất 100%. Để thu được 1,18 g Cu cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 2372

Giải thích: Từ m=MIt/(zF)m=MIt/(zF), suy ra t=mzF/(MI)=2372.29t=mzF/(MI)=2372.29 s, làm tròn 2372 s.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1524: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức C3H8O\mathrm{C_3H_{8}O}. Số mol O2\mathrm{O_2} cần dùng là bao nhiêu?

Đáp án: 0.9, 0,9

Giải thích: Phương trình tổng quát cần 3n/23n/2 mol O2O_2 cho 1 mol alcohol. Vậy nO2=0.233/2=0.9n_{O_2}=0.2\cdot3\cdot3/2=0.9 mol.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Tại trạm phân tích giả định H1525, Một nguyên liệu alumina chứa 96,0% Al2O3\mathrm{Al_2O_3} theo khối lượng. Hiệu suất điện phân quy đổi là 100%. Để sản xuất 6,75 tấn Al cần bao nhiêu tấn nguyên liệu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 13.3, 13,3

Giải thích: Theo Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, khối lượng alumina tinh khiết cần là 6.75102/546.75\cdot102/54 tấn. Chia cho độ tinh khiết 96.0% được 13.28 tấn, làm tròn 13.3 tấn.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Trong phiếu khảo sát năng lực H1526, Bốn thao tác được đánh số như sau: (1) thủy phân sucrose; (2) trung hòa acid xúc tác; (3) thực hiện phản ứng tráng bạc; (4) tính lượng bạc từ lượng monosaccharide. Hãy ghi dãy số thể hiện thứ tự hợp lí.

Đáp án: 1234

Giải thích: Sắp xếp theo quan hệ nguyên liệu - sản phẩm và yêu cầu thao tác thực nghiệm, thu được thứ tự 1234.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1527, Đốt cháy hoàn toàn methane giải phóng 890 kJ trên mỗi mol. Chỉ 90% nhiệt lượng được truyền cho một quá trình cần 178 kJ. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 3.56, 3,56

Giải thích: Nhiệt hữu ích mỗi mol là 0.98900.9\cdot 890 kJ. Số mol nhiên liệu n=178/(0.9890)n=178/(0.9\cdot890), nên khối lượng bằng 3.556 g, làm tròn 3.56 g.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Ở bài thực hành mô phỏng H1528, Xà phòng hóa hoàn toàn 8,06 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 834 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 1.16, 1,16

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng 3 mol NaOH. mNaOH=(8.06/834)340=1.16m_{NaOH}=(8.06/834)\cdot3\cdot40=1.16 g.