Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 14

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Ở bài thực hành mô phỏng H1401, Dung dịch acid yếu đơn chức HA\mathrm{HA}Ka=105K_a=10^{-5}, nồng độ ban đầu C=102MC=10^{-2}\,\mathrm{M}. Bỏ qua sự điện li của nước, pH gần đúng của dung dịch là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 14

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Ở bài thực hành mô phỏng H1401, Dung dịch acid yếu đơn chức HA\mathrm{HA}Ka=105K_a=10^{-5}, nồng độ ban đầu C=102MC=10^{-2}\,\mathrm{M}. Bỏ qua sự điện li của nước, pH gần đúng của dung dịch là
  • A. 10,510{,}5
  • B. 2,52{,}5
  • C. 4,54{,}5
  • D. 3,53{,}5

Đáp án: D

Giải thích: Với acid yếu, [H+]KaC[\mathrm{H^+}]\approx\sqrt{K_aC}, nên pH=12(pKalogC)=3.5\mathrm{pH}=\dfrac12(pK_a-\log C)=3.5.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1402, Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, tích số tan của BaSO4\mathrm{BaSO_4}Ksp=11010K_{sp}=1\cdot 10^{-10}. Độ tan mol của muối trong nước tinh khiết gần nhất là
  • A. 1106M1\cdot 10^{-6}\,\mathrm{M}
  • B. 1104M1\cdot 10^{-4}\,\mathrm{M}
  • C. 11010M1\cdot 10^{-10}\,\mathrm{M}
  • D. 1105M1\cdot 10^{-5}\,\mathrm{M}

Đáp án: D

Giải thích: Viết biểu thức tích số tan s2s^2 rồi giải theo ss, thu được s1105Ms\approx 1\cdot 10^{-5}\,\mathrm{M}.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong quy trình đánh giá mẫu H1403, Điện phân dung dịch chứa ion Ni2+\mathrm{Ni^{2+}} bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện 5,0 A trong 1500 giây, hiệu suất 100%. Khối lượng Ni bám ở cathode là
  • A. 1,949g1{,}949\,\mathrm{g}
  • B. 1,146g1{,}146\,\mathrm{g}
  • C. 4,585g4{,}585\,\mathrm{g}
  • D. 2,293g2{,}293\,\mathrm{g}

Đáp án: D

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=MItzF=2.293gm=\dfrac{MIt}{zF}=2.293\,\mathrm{g}.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1404: Thủy phân hoàn toàn CH3COOCH(CH3)2\mathrm{CH_3COOCH(CH_3)_2} trong dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} dư thu được
  • A. hai muối hữu cơ
  • B. CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}C2H5ONa\mathrm{C_2H_5ONa}
  • C. một aldehyde và một alcohol
  • D. CH3COONa\mathrm{CH_3COONa}(CH3)2CHOH\mathrm{(CH_3)_2CHOH}

Đáp án: D

Giải thích: Phản ứng xà phòng hóa ester tạo muối carboxylate và alcohol tương ứng.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Tại trạm phân tích giả định H1405, Phát biểu đúng về starch là
  • A. cho màu xanh tím với iodine
  • B. chỉ chứa liên kết peptide
  • C. không chứa nhóm hydroxy trong phân tử
  • D. là monosaccharide không thể thủy phân

Đáp án: A

Giải thích: Tính chất nêu trong đáp án đúng là đặc trưng hóa học phù hợp của starch.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Trong phiếu khảo sát năng lực H1406, Phát biểu đúng về quá trình Contact sản xuất sulfuric acid là
  • A. xúc tác V2O5\mathrm{V_2O_5} cho bước oxi hóa SO2\mathrm{SO_2}
  • B. luôn thực hiện ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng
  • C. không cần kiểm soát năng lượng và nguyên liệu
  • D. chất xúc tác làm thay đổi hằng số cân bằng

Đáp án: A

Giải thích: Điều kiện công nghệ được lựa chọn để cân bằng tốc độ, hiệu suất, chi phí và khả năng tuần hoàn nguyên liệu.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1407, Hiện tượng và giải thích đúng khi giấy cobalt(II) chloride khan gặp hơi nước là
  • A. luôn tạo kết tủa trắng không tan
  • B. không có thay đổi vì ion kim loại không tạo phức
  • C. màu xanh chuyển sang hồng do tạo dạng hydrate
  • D. xảy ra phản ứng hạt nhân giải phóng electron

Đáp án: C

Giải thích: Ion kim loại chuyển tiếp có thể tạo phức với phối tử; sự thay đổi phối trí làm thay đổi màu quan sát được.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Ở bài thực hành mô phỏng H1408, Ion X3+\mathrm{X^{3+}} có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng [Ar]3d5\mathrm{[Ar]3d^5}. Nguyên tố X\mathrm{X}
  • A. Co\mathrm{Co}
  • B. Fe\mathrm{Fe}
  • C. Cu\mathrm{Cu}
  • D. Ni\mathrm{Ni}

Đáp án: B

Giải thích: Nguyên tử sắt mất 3 electron tạo ion có phân lớp 3d5\mathrm{3d^5}, nên X=Fe\mathrm{X=Fe}.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1409, Phản ứng có phương trình tốc độ v=k[A]1[B]1v=k[\mathrm{A}]^1[\mathrm{B}]^1. Khi tăng nồng độ A\mathrm{A} lên 2 lần và B\mathrm{B} lên 2 lần, giữ nguyên nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
  • A. 4 lần
  • B. 3 lần
  • C. 5 lần
  • D. 8 lần

Đáp án: A

Giải thích: v/v=2121=4v'/v=2^1\cdot 2^1=4.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Trong quy trình đánh giá mẫu H1410, Xét cân bằng 2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)\mathrm{2SO_2(g)+O_2(g)\rightleftharpoons 2SO_3(g)}, ΔH<0\Delta H<0. Biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
  • A. tăng áp suất và hạ nhiệt độ
  • B. thêm chất xúc tác và giữ nguyên các điều kiện khác
  • C. giảm áp suất và hạ nhiệt độ
  • D. chỉ tăng lượng chất rắn có mặt trong hệ

Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng nguyên lí Le Chatelier: hệ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất; chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1411: Chuẩn độ 16 mL dung dịch HCl\mathrm{HCl} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0,12 M. Điểm tương đương đạt được khi dùng 40 mL dung dịch base. Nồng độ HCl\mathrm{HCl}
  • A. 0,3M0{,}3\,\mathrm{M}
  • B. 0,15M0{,}15\,\mathrm{M}
  • C. 0,375M0{,}375\,\mathrm{M}
  • D. 0,6M0{,}6\,\mathrm{M}

Đáp án: A

Giải thích: Tại điểm tương đương, nHCl=nNaOHn_{\mathrm{HCl}}=n_{\mathrm{NaOH}}, nên CaVa=CbVbC_aV_a=C_bV_b, suy ra Ca=0.3MC_a=0.3\,\mathrm{M}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Tại trạm phân tích giả định H1412, Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, một pin có E=0,63VE^\circ=0{,}63\,\mathrm{V}, phản ứng pin trao đổi 2 electron và thương số phản ứng Q=100Q=100. Dùng E=E0,0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0{,}0592}{n}\log Q, giá trị EE gần nhất là
  • A. 0,63V0{,}63\,\mathrm{V}
  • B. 0,571V0{,}571\,\mathrm{V}
  • C. 0,512V0{,}512\,\mathrm{V}
  • D. 0,689V0{,}689\,\mathrm{V}

Đáp án: B

Giải thích: Thay số vào phương trình Nernst: E=0.630,0296log(100)=0.571VE=0.63-0{,}0296\log(100)=0.571\,\mathrm{V}.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Trong phiếu khảo sát năng lực H1413, Tên gọi phù hợp của hợp chất có công thức CH3COCH2CH3\mathrm{CH_3COCH_2CH_3}
  • A. butan-2-one
  • B. propan-2-ol
  • C. ethyl propionate
  • D. methyl acetate

Đáp án: A

Giải thích: Xác định nhóm chức và mạch carbon của từng phần trong công thức, thu được tên butan-2-one.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1414, Amino acid alanine có điểm đẳng điện pI=6,01pI=6{,}01. Trong điện trường ở môi trường pH=9,0\mathrm{pH}=9{,}0, tiểu phân chủ yếu sẽ
  • A. luôn chuyển về cathode bất kể pH
  • B. chuyển về anode
  • C. hầu như không chuyển dịch
  • D. luôn chuyển về anode bất kể pH

Đáp án: B

Giải thích: Khi pH<pI\mathrm{pH}<pI, amino acid mang điện dương và về cathode; khi pH>pI\mathrm{pH}>pI, amino acid mang điện âm và về anode.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Ở bài thực hành mô phỏng H1415, Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ xuất hiện pic mạnh khoảng 1735 cm1\mathrm{cm^{-1}}, không có dải O–H rộng. Nhóm chức phù hợp nhất là
  • A. amine bậc ba không có carbonyl
  • B. ester
  • C. alkene không chứa dị nguyên tố
  • D. alkane chỉ có liên kết đơn

Đáp án: B

Giải thích: Vị trí và hình dạng dải hấp thụ cho phép nhận biết liên kết O–H và C=O đặc trưng.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1416, Chuỗi biến hóa hợp lí để chuyển glucose thành ethyl acetate là
  • A. chỉ dùng phản ứng trùng hợp ở mọi bước
  • B. chỉ dùng phản ứng trung hòa acid-base
  • C. lên men glucose thành ethanol, oxi hóa một phần ethanol, rồi ester hóa
  • D. cracking rồi hydrogen hóa hoàn toàn

Đáp án: C

Giải thích: Chuỗi đúng sử dụng đúng kiểu phản ứng và bảo toàn khung carbon cần thiết ở từng giai đoạn.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trong quy trình đánh giá mẫu H1417, Cách tiến hành phù hợp nhất để phân biệt Cl\mathrm{Cl^-}SO42\mathrm{SO_4^{2-}}
  • A. dùng một chỉ thị acid-base cho mọi ion
  • B. dùng AgNO3\mathrm{AgNO_3}BaCl2\mathrm{BaCl_2} trong các mẫu riêng biệt
  • C. chỉ dùng nước cất và quan sát màu trong mọi trường hợp
  • D. đun khan mẫu rồi kết luận không cần đối chứng

Đáp án: B

Giải thích: Thuốc thử được chọn tạo hiện tượng đặc trưng như kết tủa, khí hoặc màu phức để nhận biết ion.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1418: Cho hai quá trình: X(s)+12O2(g)XO(s)\mathrm{X(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO(s)}, ΔH1=237kJ\Delta H_1=-237\,\mathrm{kJ}; và XO(s)+12O2(g)XO2(s)\mathrm{XO(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO_2(s)}, ΔH2=285kJ\Delta H_2=-285\,\mathrm{kJ}. Enthalpy của phản ứng X(s)+O2(g)XO2(s)\mathrm{X(s)+O_2(g)\rightarrow XO_2(s)} bằng
  • A. 48kJ-48\,\mathrm{kJ}
  • B. 522kJ-522\,\mathrm{kJ}
  • C. 67545kJ-67545\,\mathrm{kJ}
  • D. 522kJ522\,\mathrm{kJ}

Đáp án: B

Giải thích: Cộng hai phương trình theo định luật Hess: ΔH=ΔH1+ΔH2=237285=522kJ\Delta H=\Delta H_1+\Delta H_2=-237-285=-522\,\mathrm{kJ}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Tại trạm phân tích giả định H1419, Lắp pin ZnZn2+(0,1M)Cu2+(1,0M)Cu\mathrm{Zn|Zn^{2+}(0,1\,M)||Cu^{2+}(1,0\,M)|Cu}25C25^\circ\mathrm{C}. Biết phản ứng tự diễn biến theo chiều Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điện cực zinc là anode và xảy ra quá trình oxi hóa.
  • b) Electron đi trong mạch ngoài từ điện cực copper sang điện cực zinc.
  • c) Trong cầu muối, anion chuyển chủ yếu về ngăn anode để duy trì trung hòa điện.
  • d) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực copper tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Zn nhường electron. b) Sai: electron đi từ Zn sang Cu. c) Đúng: anion bù điện tích dương tăng ở ngăn anode. d) Đúng: Cu2+ nhận electron bám lên cathode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Trong phiếu khảo sát năng lực H1420, Đồ thị là đường cong chuẩn độ một acid mạnh đơn chức bằng NaOH. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điểm tương đương đạt gần khi thể tích NaOH thêm vào là 22 mL.
  • b) Tại điểm tương đương, dung dịch có pH xấp xỉ 7 ở 25 °C.
  • c) Trước điểm tương đương, lượng acid còn dư quyết định pH chính.
  • d) Phenolphthalein hoàn toàn không thể dùng cho phép chuẩn độ này.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Điểm uốn giữa vùng pH biến đổi mạnh là điểm tương đương. Chuẩn độ acid mạnh-base mạnh có pH tương đương gần 7; nhiều chỉ thị có khoảng chuyển màu nằm trong vùng nhảy pH đều có thể dùng.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1421, Muối cobalt(II) chloride khan có màu xanh, còn dạng hydrate thường có màu hồng. Xét cân bằng phối trí và ứng dụng giấy chỉ thị cobalt chloride.
  • a) Sự thay đổi màu liên quan đến môi trường phối trí quanh ion cobalt(II).
  • b) Giấy khan màu xanh chuyển hồng khi hút ẩm nên có thể dùng phát hiện nước.
  • c) Mọi liên kết giữa ion trung tâm và phối tử đều là liên kết ion thuần túy.
  • d) Làm khô giấy hồng có thể làm cân bằng chuyển lại về dạng xanh trong điều kiện phù hợp.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Phức chất có liên kết phối trí giữa ion trung tâm và phối tử; quá trình hydrate hóa/dehydrate hóa làm thay đổi màu và có thể thuận nghịch.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Ở bài thực hành mô phỏng H1422, Xét polymer PET, nguyên liệu ethylene glycol và terephthalic acid và các vấn đề sử dụng vật liệu polymer.
  • a) PET có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng từ nguyên liệu đã nêu.
  • b) Khối lượng polymer tạo thành trong trùng ngưng luôn bằng tổng khối lượng monomer vì không có phân tử nhỏ tách ra.
  • c) Tính chất vật liệu phụ thuộc cấu trúc mạch, mức độ kết tinh và phụ gia.
  • d) Thu gom, tái sử dụng hoặc tái chế phù hợp giúp giảm phát tán chất thải polymer.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Trùng ngưng có tách phân tử nhỏ nên khối lượng polymer không bằng toàn bộ khối lượng monomer; các nhận định còn lại phù hợp.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1423, Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn mô tả: ester no, đơn chức, mạch hở có công thức C4H8O2\mathrm{C_4H_8O_2}?

Đáp án: 4

Giải thích: Liệt kê các khung carbon và vị trí/loại nhóm chức không trùng nhau, thu được 4 đồng phân cấu tạo.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Trong quy trình đánh giá mẫu H1424, Hòa tan hoàn toàn 5,0 g mẫu chứa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}. Chuẩn độ trong môi trường acid bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4} 0,025 M, thể tích trung bình 18,0 mL. Biết 11 mol MnO4\mathrm{MnO_4^-} oxi hóa 55 mol Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}. Phần trăm khối lượng Fe trong mẫu là bao nhiêu? Làm tròn một chữ số thập phân.

Đáp án: 2.5, 2,5

Giải thích: nFe=5CV=50.02518.0/1000n_{Fe}=5CV=5\cdot0.025\cdot18.0/1000. Suy ra mFe=0.126m_{Fe}=0.126 g và phần trăm khối lượng là 2.52%, làm tròn 2.5%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1425: Trong bình kín, N2O4(g)2NO2(g)\mathrm{N_2O_4(g)\rightleftharpoons 2NO_2(g)}. Nồng độ ban đầu của N2O4\mathrm{N_2O_4} là 0,2 M và độ phân li ở cân bằng là 30%. Tính KcK_c, làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Đáp án: 0.103, 0,103

Giải thích: Ở cân bằng: [N2O4]=C0(1α)[N_2O_4]=C_0(1-\alpha), [NO2]=2C0α[NO_2]=2C_0\alpha. Do đó Kc=4C0α2/(1α)=0.1029K_c=4C_0\alpha^2/(1-\alpha)=0.1029.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tại trạm phân tích giả định H1426, Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một peptide mạch hở gồm 4 gốc α\alpha-amino acid. Khối lượng nước tham gia phản ứng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 10.8, 10,8

Giải thích: Một phân tử peptide có 3 liên kết peptide, nên cần 3 mol nước cho 1 mol peptide. Khối lượng nước là (3)0.218=10.8(3)\cdot0.2\cdot18=10.8 g.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Trong phiếu khảo sát năng lực H1427, Xà phòng hóa hoàn toàn 22,25 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 860 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 3.105, 3,105

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng 3 mol NaOH. mNaOH=(22.25/860)340=3.105m_{NaOH}=(22.25/860)\cdot3\cdot40=3.105 g.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1428, Một nguyên liệu alumina chứa 92,5% Al2O3\mathrm{Al_2O_3} theo khối lượng. Hiệu suất điện phân quy đổi là 100%. Để sản xuất 6,75 tấn Al cần bao nhiêu tấn nguyên liệu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 13.8, 13,8

Giải thích: Theo Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, khối lượng alumina tinh khiết cần là 6.75102/546.75\cdot102/54 tấn. Chia cho độ tinh khiết 92.5% được 13.78 tấn, làm tròn 13.8 tấn.