Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 13

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1301, Ion X3+\mathrm{X^{3+}} có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng [Ar]3d5\mathrm{[Ar]3d^5}. Nguyên tố X\mathrm{X}

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học nâng cao số 13

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1301, Ion X3+\mathrm{X^{3+}} có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng [Ar]3d5\mathrm{[Ar]3d^5}. Nguyên tố X\mathrm{X}
  • A. Co\mathrm{Co}
  • B. Cu\mathrm{Cu}
  • C. Fe\mathrm{Fe}
  • D. Ni\mathrm{Ni}

Đáp án: C

Giải thích: Nguyên tử sắt mất 3 electron tạo ion có phân lớp 3d5\mathrm{3d^5}, nên X=Fe\mathrm{X=Fe}.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Ở bài thực hành mô phỏng H1302, Phản ứng có phương trình tốc độ v=k[A]1[B]2v=k[\mathrm{A}]^1[\mathrm{B}]^2. Khi tăng nồng độ A\mathrm{A} lên 2 lần và B\mathrm{B} lên 2 lần, giữ nguyên nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
  • A. 9 lần
  • B. 8 lần
  • C. 12 lần
  • D. 7 lần

Đáp án: B

Giải thích: v/v=2122=8v'/v=2^1\cdot 2^2=8.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1303, Xét cân bằng CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)\mathrm{CaCO_3(s)\rightleftharpoons CaO(s)+CO_2(g)}, ΔH>0\Delta H>0. Biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
  • A. thêm chất xúc tác và giữ nguyên các điều kiện khác
  • B. tăng áp suất CO2\mathrm{CO_2} và giảm nhiệt độ
  • C. giảm áp suất riêng phần của CO2\mathrm{CO_2} và tăng nhiệt độ
  • D. chỉ tăng lượng chất rắn có mặt trong hệ

Đáp án: C

Giải thích: Áp dụng nguyên lí Le Chatelier: hệ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất; chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Trong quy trình đánh giá mẫu H1304, Chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl\mathrm{HCl} bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 0,08 M. Điểm tương đương đạt được khi dùng 30 mL dung dịch base. Nồng độ HCl\mathrm{HCl}
  • A. 0,06M0{,}06\,\mathrm{M}
  • B. 0,15M0{,}15\,\mathrm{M}
  • C. 0,12M0{,}12\,\mathrm{M}
  • D. 0,24M0{,}24\,\mathrm{M}

Đáp án: C

Giải thích: Tại điểm tương đương, nHCl=nNaOHn_{\mathrm{HCl}}=n_{\mathrm{NaOH}}, nên CaVa=CbVbC_aV_a=C_bV_b, suy ra Ca=0.12MC_a=0.12\,\mathrm{M}.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1305: Ở 25C25^\circ\mathrm{C}, một pin có E=0,46VE^\circ=0{,}46\,\mathrm{V}, phản ứng pin trao đổi 2 electron và thương số phản ứng Q=10Q=10. Dùng E=E0,0592nlogQE=E^\circ-\dfrac{0{,}0592}{n}\log Q, giá trị EE gần nhất là
  • A. 0,43V0{,}43\,\mathrm{V}
  • B. 0,401V0{,}401\,\mathrm{V}
  • C. 0,46V0{,}46\,\mathrm{V}
  • D. 0,49V0{,}49\,\mathrm{V}

Đáp án: A

Giải thích: Thay số vào phương trình Nernst: E=0.460,0296log(10)=0.43VE=0.46-0{,}0296\log(10)=0.43\,\mathrm{V}.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tại trạm phân tích giả định H1306, Tên gọi phù hợp của hợp chất có công thức CH3COOCH2CH3\mathrm{CH_3COOCH_2CH_3}
  • A. propan-2-ol
  • B. ethyl propionate
  • C. methyl acetate
  • D. ethyl acetate

Đáp án: D

Giải thích: Xác định nhóm chức và mạch carbon của từng phần trong công thức, thu được tên ethyl acetate.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong phiếu khảo sát năng lực H1307, Amino acid lysine có điểm đẳng điện pI=9,74pI=9{,}74. Trong điện trường ở môi trường pH=5,0\mathrm{pH}=5{,}0, tiểu phân chủ yếu sẽ
  • A. luôn chuyển về cathode bất kể pH
  • B. luôn chuyển về anode bất kể pH
  • C. hầu như không chuyển dịch
  • D. chuyển về cathode

Đáp án: D

Giải thích: Khi pH<pI\mathrm{pH}<pI, amino acid mang điện dương và về cathode; khi pH>pI\mathrm{pH}>pI, amino acid mang điện âm và về anode.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1308, Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ xuất hiện dải rất rộng 2500–3300 cm1\mathrm{cm^{-1}} và pic mạnh khoảng 1710 cm1\mathrm{cm^{-1}}. Nhóm chức phù hợp nhất là
  • A. carboxylic acid
  • B. alkene không chứa dị nguyên tố
  • C. alkane chỉ có liên kết đơn
  • D. amine bậc ba không có carbonyl

Đáp án: A

Giải thích: Vị trí và hình dạng dải hấp thụ cho phép nhận biết liên kết O–H và C=O đặc trưng.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Ở bài thực hành mô phỏng H1309, Chuỗi biến hóa hợp lí để chuyển methane thành methanol theo chuỗi giả định đã cho là
  • A. chỉ dùng phản ứng trùng hợp ở mọi bước
  • B. cracking rồi hydrogen hóa hoàn toàn
  • C. chỉ dùng phản ứng trung hòa acid-base
  • D. halogen hóa, thủy phân dẫn xuất halogen

Đáp án: D

Giải thích: Chuỗi đúng sử dụng đúng kiểu phản ứng và bảo toàn khung carbon cần thiết ở từng giai đoạn.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1310, Cách tiến hành phù hợp nhất để phân biệt Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}
  • A. chỉ dùng nước cất và quan sát màu trong mọi trường hợp
  • B. dùng thuốc thử thiocyanate hoặc quan sát kết tủa hydroxide
  • C. dùng một chỉ thị acid-base cho mọi ion
  • D. đun khan mẫu rồi kết luận không cần đối chứng

Đáp án: B

Giải thích: Thuốc thử được chọn tạo hiện tượng đặc trưng như kết tủa, khí hoặc màu phức để nhận biết ion.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Trong quy trình đánh giá mẫu H1311, Cho hai quá trình: X(s)+12O2(g)XO(s)\mathrm{X(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO(s)}, ΔH1=167kJ\Delta H_1=-167\,\mathrm{kJ}; và XO(s)+12O2(g)XO2(s)\mathrm{XO(s)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\rightarrow XO_2(s)}, ΔH2=235kJ\Delta H_2=-235\,\mathrm{kJ}. Enthalpy của phản ứng X(s)+O2(g)XO2(s)\mathrm{X(s)+O_2(g)\rightarrow XO_2(s)} bằng
  • A. 39245kJ-39245\,\mathrm{kJ}
  • B. 402kJ402\,\mathrm{kJ}
  • C. 402kJ-402\,\mathrm{kJ}
  • D. 68kJ-68\,\mathrm{kJ}

Đáp án: C

Giải thích: Cộng hai phương trình theo định luật Hess: ΔH=ΔH1+ΔH2=167235=402kJ\Delta H=\Delta H_1+\Delta H_2=-167-235=-402\,\mathrm{kJ}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1312: Trong bình kín 1,0 L, ban đầu có 1,0 mol H2\mathrm{H_2} và 1,0 mol I2\mathrm{I_2}. Khi cân bằng H2+I22HI\mathrm{H_2+I_2\rightleftharpoons 2HI}, đã có 0,2 mol H2\mathrm{H_2} phản ứng. Giá trị KcK_c
  • A. 0,250{,}25
  • B. 0,1250{,}125
  • C. 44
  • D. 0,50{,}5

Đáp án: A

Giải thích: Ở cân bằng: [HI]=0.4[\mathrm{HI}]=0.4, [H2]=[I2]=0.8[\mathrm{H_2}]=[\mathrm{I_2}]=0.8. Do đó Kc=[HI]2/([H2][I2])=0.25K_c=[\mathrm{HI}]^2/([\mathrm{H_2}][\mathrm{I_2}])=0.25.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Tại trạm phân tích giả định H1313, Một dung dịch đệm chứa cặp HCOOH\mathrm{HCOOH}/HCOO\mathrm{HCOO^-}pKa=4,2pK_a=4{,}2 và tỉ lệ [base]/[acid]=2[\text{base}]/[\text{acid}]=2. pH của dung dịch gần bằng
  • A. 3,23{,}2
  • B. 4,54{,}5
  • C. 6,26{,}2
  • D. 9,59{,}5

Đáp án: B

Giải thích: Dùng Henderson-Hasselbalch: pH=pKa+log([base]/[acid])=4.5\mathrm{pH}=pK_a+\log([\text{base}]/[\text{acid}])=4.5.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Trong phiếu khảo sát năng lực H1314, Cho EAg1+/Ag=0,80VE^\circ_{\mathrm{Ag^{1+}/Ag}}=0{,}80\,\mathrm{V}EFe2+/Fe=0,44VE^\circ_{\mathrm{Fe^{2+}/Fe}}=-0{,}44\,\mathrm{V}. Sức điện động chuẩn của pin trong đó Fe bị oxi hóa là
  • A. 1,24V1{,}24\,\mathrm{V}
  • B. 0,36000000000000004V0{,}36000000000000004\,\mathrm{V}
  • C. 1,44V1{,}44\,\mathrm{V}
  • D. 1,04V1{,}04\,\mathrm{V}

Đáp án: A

Giải thích: Epin=EcathodeEanode=0,80(0,44)=1,24VE^\circ_{pin}=E^\circ_{cathode}-E^\circ_{anode}=0{,}80-(-0{,}44)=1{,}24\,\mathrm{V}.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1315, Biện pháp bảo vệ điện hóa phù hợp nhất cho cọc thép ngoài biển là
  • A. rửa bằng nước cất định kỳ nhưng không cách li với môi trường
  • B. nối cọc thép với cathode đồng
  • C. nối cọc thép với anode nhôm hi sinh
  • D. tăng diện tích tiếp xúc của thép với chất điện li

Đáp án: C

Giải thích: Kim loại hoạt động hơn được dùng làm anode hi sinh, bị oxi hóa trước và giữ kết cấu thép ở vai trò cathode.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Ở bài thực hành mô phỏng H1316, Oxi hóa propan-1-ol bằng tác nhân oxi hóa thích hợp, sản phẩm hữu cơ dự kiến là
  • A. propanal rồi propanoic acid
  • B. chỉ tạo alkene do tách nước
  • C. tạo trực tiếp ester mà không cần alcohol khác
  • D. không xảy ra phản ứng trong mọi điều kiện

Đáp án: A

Giải thích: Alcohol bậc I oxi hóa lần lượt thành aldehyde rồi acid; alcohol bậc II tạo ketone.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1317, Cặp monomer hoặc monomer và kiểu phản ứng tạo nylon-6,6 là
  • A. glucose; trùng hợp
  • B. hexamethylenediamine và adipic acid; trùng ngưng
  • C. aminoacetic acid; cracking
  • D. ethylene; trùng ngưng

Đáp án: B

Giải thích: nylon-6,6 được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng ngưng.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Trong quy trình đánh giá mẫu H1318, Biện pháp hóa học phù hợp nhất để xử lí hoặc hạn chế nước thải có ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • A. thêm sodium chloride để tăng độ dẫn điện
  • B. điều chỉnh pH để kết tủa hydroxide rồi tách bùn
  • C. chỉ pha loãng rồi xả trực tiếp
  • D. đun nóng vô hạn trong hệ kín

Đáp án: B

Giải thích: Biện pháp đúng dựa trên phản ứng kết tủa, hấp thụ hoặc giảm nguồn phát thải gây ô nhiễm.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1319: Lắp pin ZnZn2+(1,0M)Cu2+(1,0M)Cu\mathrm{Zn|Zn^{2+}(1,0\,M)||Cu^{2+}(1,0\,M)|Cu}25C25^\circ\mathrm{C}. Biết phản ứng tự diễn biến theo chiều Zn+Cu2+Zn2++Cu\mathrm{Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu}. Xét các khẳng định sau.
  • a) Điện cực zinc là anode và xảy ra quá trình oxi hóa.
  • b) Electron đi trong mạch ngoài từ điện cực copper sang điện cực zinc.
  • c) Trong cầu muối, anion chuyển chủ yếu về ngăn anode để duy trì trung hòa điện.
  • d) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực copper tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Zn nhường electron. b) Sai: electron đi từ Zn sang Cu. c) Đúng: anion bù điện tích dương tăng ở ngăn anode. d) Đúng: Cu2+ nhận electron bám lên cathode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Tại trạm phân tích giả định H1320, Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ chất A đến tốc độ ban đầu của phản ứng, các điều kiện khác không đổi. Xét các khẳng định sau.
  • a) Tốc độ ban đầu tỉ lệ thuận với nồng độ A.
  • b) Khi tăng nồng độ A gấp đôi, tốc độ tăng xấp xỉ bốn lần.
  • c) Bậc riêng của phản ứng đối với A bằng 1.
  • d) Đồ thị đi qua gốc tọa độ phù hợp với biểu thức v=k[A]v=k[\mathrm{A}].

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Đọc dạng đường cong và dùng quan hệ v=k[A]nv=k[\mathrm{A}]^n để xác định bậc phản ứng và hệ số tăng tốc độ.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Trong phiếu khảo sát năng lực H1321, Một hỗn hợp hữu cơ gồm acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Học sinh dùng dung dịch bicarbonate, phễu chiết và phổ hồng ngoại để tách và nhận biết. Xét các khẳng định sau.
  • a) Bicarbonate phản ứng với carboxylic acid tạo khí carbon dioxide.
  • b) Muối carboxylate tạo thành thường ưu tiên ở pha nước hơn ester trung hòa.
  • c) Alcohol và ester luôn được phân biệt chỉ bằng phản ứng với sodium bicarbonate.
  • d) Pic C=O mạnh giúp phân biệt ester với alcohol không có carbonyl.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Acid tạo muối tan và CO2 với bicarbonate. Alcohol và ester không nhất thiết tách bằng bicarbonate, nhưng phổ IR nhận biết C=O của ester.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Trong hồ sơ kiểm định hóa học mã H1322, Xét sự điện di của alanine, biết pI=6,01pI=6{,}01, trong các môi trường pH khác nhau.
  • a) Ở pH 4, tiểu phân có điện tích tổng dương là chủ yếu.
  • b) Ở pH xấp xỉ 6,01, chất hầu như không dịch chuyển trong điện trường.
  • c) Ở pH 8, tiểu phân chủ yếu chuyển về anode.
  • d) Điểm đẳng điện là pH tại đó mọi nhóm chức đều không mang điện.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Tại pI, điện tích tổng bằng 0 nhưng phân tử thường tồn tại dạng lưỡng cực, không phải mọi nhóm đều không mang điện.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Ở bài thực hành mô phỏng H1323, Một nguyên liệu alumina chứa 94,5% Al2O3\mathrm{Al_2O_3} theo khối lượng. Hiệu suất điện phân quy đổi là 100%. Để sản xuất 2,7 tấn Al cần bao nhiêu tấn nguyên liệu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 5.4, 5,4

Giải thích: Theo Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, khối lượng alumina tinh khiết cần là 2.7102/542.7\cdot102/54 tấn. Chia cho độ tinh khiết 94.5% được 5.4 tấn, làm tròn 5.4 tấn.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Khi xử lí bộ dữ liệu thí nghiệm H1324, Bốn thao tác được đánh số như sau: (1) lọc kết tủa; (2) khử oxide thành kim loại; (3) tạo kết tủa hydroxide kim loại; (4) nung kết tủa thành oxide. Hãy ghi dãy số thể hiện thứ tự hợp lí.

Đáp án: 3142

Giải thích: Sắp xếp theo quan hệ nguyên liệu - sản phẩm và yêu cầu thao tác thực nghiệm, thu được thứ tự 3142.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong quy trình đánh giá mẫu H1325, Đốt cháy hoàn toàn propane giải phóng 2220 kJ trên mỗi mol. Chỉ 80% nhiệt lượng được truyền cho một quá trình cần 273,4 kJ. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 6.77, 6,77

Giải thích: Nhiệt hữu ích mỗi mol là 0.822200.8\cdot 2220 kJ. Số mol nhiên liệu n=273.4/(0.82220)n=273.4/(0.8\cdot2220), nên khối lượng bằng 6.773 g, làm tròn 6.77 g.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một nhóm học sinh nghiên cứu tình huống H1326: Điện phân dung dịch ion Zn2+\mathrm{Zn^{2+}} với dòng điện 1,5 A, hiệu suất 100%. Để thu được 1,08 g Zn cần điện phân bao nhiêu giây? Làm tròn đến giây.

Đáp án: 2138

Giải thích: Từ m=MIt/(zF)m=MIt/(zF), suy ra t=mzF/(MI)=2137.85t=mzF/(MI)=2137.85 s, làm tròn 2138 s.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Tại trạm phân tích giả định H1327, Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức C2H6O\mathrm{C_2H_{6}O}. Số mol O2\mathrm{O_2} cần dùng là bao nhiêu?

Đáp án: 0.6, 0,6

Giải thích: Phương trình tổng quát cần 3n/23n/2 mol O2O_2 cho 1 mol alcohol. Vậy nO2=0.232/2=0.6n_{O_2}=0.2\cdot3\cdot2/2=0.6 mol.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Trong phiếu khảo sát năng lực H1328, Xà phòng hóa hoàn toàn 17,2 g một triglyceride tinh khiết có khối lượng mol 834 g/mol bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu gam?

Đáp án: 2.475, 2,475

Giải thích: Mỗi mol triglyceride phản ứng 3 mol NaOH. mNaOH=(17.2/834)340=2.475m_{NaOH}=(17.2/834)\cdot3\cdot40=2.475 g.