Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 01

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong phản ứng oxi hóa - khử, quá trình nhường electron được gọi là

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 01

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong phản ứng oxi hóa - khử, quá trình nhường electron được gọi là
  • A. điện li
  • B. khử
  • C. thủy phân
  • D. oxi hóa

Đáp án: D

Giải thích: Oxi hóa là quá trình nhường electron; khử là quá trình nhận electron.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tên gọi của hợp chất CaCO3\mathrm{CaCO_3}
  • A. calcium sulfate
  • B. calcium carbonate
  • C. calcium hydrogencarbonate
  • D. calcium chloride

Đáp án: B

Giải thích: Hợp chất CaCO3\mathrm{CaCO_3} có tên là calcium carbonate.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Monomer CH2=CHCH3\mathrm{CH_2=CH-CH_3} trùng hợp tạo polypropylene. Công thức mắt xích của polymer là
  • A. [CH2CH(C6H5)]n\left[-\mathrm{CH_2-CH(C_6H_5)}-\right]_n
  • B. [CH2CHCl]n\left[-\mathrm{CH_2-CHCl}-\right]_n
  • C. [CH2CH2]n\left[-\mathrm{CH_2-CH_2}-\right]_n
  • D. [CH2CH(CH3)]n\left[-\mathrm{CH_2-CH(CH_3)}-\right]_n

Đáp án: D

Giải thích: Trong phản ứng trùng hợp, liên kết đôi của monomer mở ra và tạo mạch carbon no tương ứng.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa
  • A. các cặp electron dùng chung định hướng
  • B. các ion dương kim loại và các electron hóa trị tự do
  • C. các ion dương và ion âm
  • D. các nguyên tử trung hòa

Đáp án: B

Giải thích: Trong tinh thể kim loại, ion dương kim loại nằm trong mạng và được liên kết bởi các electron hóa trị chuyển động tự do.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Nguyên tử K có số hiệu nguyên tử bằng 19. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là
  • A. 1s22s22p63s23p64s11s^22s^22p^63s^23p^64s^1
  • B. 1s22s22p63s23p64s21s^22s^22p^63s^23p^64s^2
  • C. 1s22s22p63s23p63d11s^22s^22p^63s^23p^63d^1
  • D. 1s22s22p63s23p61s^22s^22p^63s^23p^6

Đáp án: A

Giải thích: Nguyên tử trung hòa có 19 electron; phân bố electron theo thứ tự mức năng lượng thu được cấu hình 1s22s22p63s23p64s11s^22s^22p^63s^23p^64s^1.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Chất nào sau đây không thích hợp để làm mềm nước cứng?
  • A. Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}
  • B. Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}
  • C. Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}
  • D. H2SO4\mathrm{H_2SO_4}

Đáp án: D

Giải thích: Muối carbonate, phosphate hoặc calcium hydroxide có thể kết tủa ion gây cứng; acid mạnh không phải tác nhân làm mềm nước cứng thông thường.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Xét các biện pháp xử lí một lượng nhỏ dung dịch acid bị đổ trong phòng thí nghiệm. (a) Với lượng nhỏ acid loãng bị đổ, có thể rắc từ từ sodium hydrogencarbonate để trung hòa. (b) Không dùng tay trần chạm vào hóa chất bị tràn. (c) Có thể đổ ngay lượng lớn sodium hydroxide đặc lên acid để xử lí nhanh. (d) Cần đeo kính và găng bảo hộ khi xử lí sự cố hóa chất. Các phát biểu đúng là
  • A. (a), (b), (d)
  • B. (a), (d)
  • C. (a), (c)
  • D. (a), (b)

Đáp án: A

Giải thích: (a) đúng; (b) đúng; (c) sai; (d) đúng.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Phân urea có công thức là
  • A. (NH2)2CO\mathrm{(NH_2)_2CO}
  • B. (NH4)2SO4\mathrm{(NH_4)_2SO_4}
  • C. NH4NO3\mathrm{NH_4NO_3}
  • D. KNO3\mathrm{KNO_3}

Đáp án: A

Giải thích: Urea là diamide của carbonic acid, có công thức (NH2)2CO\mathrm{(NH_2)_2CO}.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X cho peak ion phân tử có giá trị m/z=46m/z=46. Trong các chất sau, X có thể là
  • A. ethanol
  • B. aniline
  • C. benzene
  • D. acetic acid

Đáp án: A

Giải thích: Phân tử khối của ethanol C2H6O\mathrm{C_2H_6O} bằng 46.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol tạo ester, có xúc tác acid, được gọi là
  • A. phản ứng thế kim loại
  • B. phản ứng xà phòng hóa
  • C. phản ứng ester hóa
  • D. phản ứng trùng ngưng

Đáp án: C

Giải thích: Carboxylic acid và alcohol tạo ester cùng nước là phản ứng ester hóa.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là
  • A. CH3CH2NH2\mathrm{CH_3CH_2NH_2}
  • B. (CH3)3N\mathrm{(CH_3)_3N}
  • C. CH3NH2\mathrm{CH_3NH_2}
  • D. CH3NHCH3\mathrm{CH_3NHCH_3}

Đáp án: A

Giải thích: ethylamine có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2NH2\mathrm{CH_3CH_2NH_2}.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân hoàn toàn tinh bột là
  • A. glucose
  • B. glycerol
  • C. saccharose
  • D. fructose

Đáp án: A

Giải thích: Tinh bột được cấu tạo từ các mắt xích glucose; thủy phân hoàn toàn tạo glucose.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Phản ứng CH2=CH2+H2Ni,tCH3CH3\mathrm{CH_2=CH_2 + H_2 \xrightarrow{Ni,t^\circ} CH_3-CH_3}
  • A. phản ứng tách
  • B. phản ứng thế
  • C. phản ứng thủy phân
  • D. phản ứng cộng

Đáp án: D

Giải thích: Liên kết đôi bị phá vỡ một liên kết π\pi, hai nguyên tử hydrogen cộng vào hai carbon.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Tên gọi của ester CH3COOC2H5\mathrm{CH_3COOC_2H_5}
  • A. methyl acetate
  • B. methyl formate
  • C. ethyl acetate
  • D. ethyl formate

Đáp án: C

Giải thích: Tên ester được gọi theo thứ tự tên gốc alkyl của alcohol rồi đến tên gốc acid đổi đuôi thành -ate.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Liên kết nối hai gốc amino acid trong peptide là
  • A. liên kết peptide
  • B. liên kết ester
  • C. liên kết kim loại
  • D. liên kết glycoside

Đáp án: A

Giải thích: Liên kết peptide có nhóm CONH\mathrm{-CO-NH-}, hình thành giữa nhóm carboxyl và nhóm amino.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Vai trò chính của cầu muối trong pin Galvani là
  • A. ngăn mọi ion di chuyển
  • B. làm tăng khối lượng hai điện cực
  • C. cung cấp electron cho cathode
  • D. duy trì trung hòa điện tích ở hai nửa pin

Đáp án: D

Giải thích: Ion trong cầu muối di chuyển để bù điện tích, giúp dòng điện duy trì liên tục.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Cho các thế điện cực chuẩn: Al3+/Al\mathrm{Al^{3+}/Al}: -1.66 V; Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}: -0.76 V; Pb2+/Pb\mathrm{Pb^{2+}/Pb}: -0.13 V; Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu}: +0.34 V. Chất oxi hóa mạnh nhất là
  • A. Pb2+\mathrm{Pb^{2+}}
  • B. Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
  • C. Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}
  • D. Al3+\mathrm{Al^{3+}}

Đáp án: B

Giải thích: Chất oxi hóa mạnh hơn thuộc cặp oxi hóa - khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Cho EPb2+/Pb=0.13VE^\circ_{\mathrm{Pb^{2+}/Pb}}=-0.13\,\mathrm{V}EAg+/Ag=+0.80VE^\circ_{\mathrm{Ag^+/Ag}}=+0.80\,\mathrm{V}. Suất điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp trên là
  • A. 1,06 V
  • B. 0,76 V
  • C. 0,93 V
  • D. 1,39 V

Đáp án: C

Giải thích: Epin=EcathodeEanode=0.80(0.13)=0.93VE^\circ_{\mathrm{pin}}=E^\circ_{\mathrm{cathode}}-E^\circ_{\mathrm{anode}}=0.80-(-0.13)=0.93\,\mathrm{V}.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Điện phân dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4} với hai điện cực trơ, cường độ dòng điện 1.930A1.930\,\mathrm{A} trong 1000 giây. Cho F=96500C/molF=96500\,\mathrm{C/mol}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Cathode được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.
  • b) Tại cathode xảy ra quá trình Cu2++2eCu\mathrm{Cu^{2+}+2e^-\rightarrow Cu}.
  • c) Với điện cực trơ, ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa nước tạo oxygen và ion hydrogen.
  • d) Khối lượng copper bám trên cathode sau điện phân là 0,64 g.

Đáp án: a: Sai; b: Đúng; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Theo định luật Faraday, m=ItMnF=1.930100064296500=0.64gm=\dfrac{ItM}{nF}=\dfrac{1.930\cdot 1000\cdot 64}{2\cdot 96500}=0.64\,\mathrm{g}. Cathode là cực âm và là nơi xảy ra sự khử; với điện cực trơ, nước thường bị oxi hóa ở anode.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến hoạt tính tương đối của một enzyme. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Enzyme đạt hoạt tính lớn nhất ở pH = 6.
  • b) Hoạt tính ở pH = 5 lớn hơn hoạt tính ở pH = 6.
  • c) Trong khoảng khảo sát, thay đổi pH có ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
  • d) Khi pH tăng từ 4 đến 10, hoạt tính enzyme luôn tăng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Quan sát đồ thị, hoạt tính đạt cực đại tại pH = 6; hai phía của giá trị này hoạt tính đều giảm, nên hoạt tính không tăng đơn điệu theo pH.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một nhóm học sinh tổng hợp ethyl acetate có công thức CH3COOC2H5\mathrm{CH_3COOC_2H_5} và dùng phổ hồng ngoại để kiểm tra sản phẩm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Phản ứng tạo ethyl acetate từ CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} và ethanol là phản ứng ester hóa.
  • b) Peak hấp thụ mạnh gần 1740cm11740\,\mathrm{cm^{-1}} phù hợp với dao động kéo giãn liên kết C=O\mathrm{C=O} của ester.
  • c) Ester tinh khiết có peak rộng mạnh trong vùng 32003600cm13200-3600\,\mathrm{cm^{-1}} đặc trưng cho nhóm OH\mathrm{O-H}.
  • d) Phổ hồng ngoại có thể hỗ trợ phân biệt alcohol, carboxylic acid và ester dựa trên các nhóm chức đặc trưng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: Ester hóa tạo nhóm COO\mathrm{-COO-}. Liên kết carbonyl hấp thụ mạnh khoảng 17351750cm11735-1750\,\mathrm{cm^{-1}}. Ester không có nhóm OH\mathrm{O-H}, còn alcohol và carboxylic acid có vùng hấp thụ OH\mathrm{O-H} đặc trưng.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Muối cobalt(II) chloride khan có màu xanh; khi hòa tan trong nước tạo dung dịch màu hồng chứa phức aqua. Giấy tẩm CoCl2\mathrm{CoCl_2} khan được dùng để nhận biết nước. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) CoCl2\mathrm{CoCl_2} là hợp chất ion.
  • b) Phức màu hồng không chứa phối tử nước.
  • c) Liên kết giữa Co2+\mathrm{Co^{2+}} và phối tử H2O\mathrm{H_2O} trong phức là liên kết cho - nhận.
  • d) Giấy cobalt(II) chloride khan chuyển từ xanh sang hồng khi gặp nước.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: Cobalt(II) chloride là muối ion; trong dung dịch có phức aqua với phối tử nước cho cặp electron vào ion trung tâm. Sự hydrat hóa làm màu xanh chuyển thành hồng.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng điện phân nóng chảy aluminium oxide. Để sản xuất 3 tấn aluminium với hiệu suất toàn quá trình 92%, cần dùng bao nhiêu tấn Al2O3\mathrm{Al_2O_3}? Làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 6.2, 6,2

Giải thích: Theo tỉ lệ Al2O32Al\mathrm{Al_2O_3\rightarrow 2Al}, 102102 kg Al2O3\mathrm{Al_2O_3} tạo tối đa 5454 kg Al. Do đó m=3.0102540.92=6.16m=\dfrac{3.0\cdot 102}{54\cdot 0.92}=6.16 tấn, làm tròn được 6,2 tấn.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Đun nóng hoàn toàn một lượng ethyl acetate với dung dịch KOH\mathrm{KOH} vừa đủ, thu được 24,5 g potassium acetate. Khối lượng ester ban đầu là bao nhiêu gam?

Đáp án: 22, 22.00, 22,00

Giải thích: Phương trình: CH3COOC2H5+KOHCH3COOK+C2H5OH\mathrm{CH_3COOC_2H_5+KOH\rightarrow CH_3COOK+C_2H_5OH}. Tỉ lệ mol ester và muối là 1:11:1. nsalt=24.5/98=0.25moln_{\mathrm{salt}}=24.5/98=0.25\,\mathrm{mol}, nên mester=0.2588=22.00gm_{\mathrm{ester}}=0.25\cdot 88=22.00\,\mathrm{g}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
(1) CH4+2O2CO2+2H2O\mathrm{CH_4+2O_2\rightarrow CO_2+2H_2O} (2) CH3COOH+C2H5OHCH3COOC2H5+H2O\mathrm{CH_3COOH+C_2H_5OH\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5+H_2O} (3) C6H12O6enzyme2C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6\xrightarrow{enzyme}2C_2H_5OH+2CO_2} (4) HCl+NaOHNaCl+H2O\mathrm{HCl+NaOH\rightarrow NaCl+H_2O} Gắn số thứ tự các phản ứng theo lần lượt các tên gọi: lên men, ester hóa, trung hòa, đốt cháy. Viết liền bốn chữ số.

Đáp án: 3241

Giải thích: Đối chiếu dấu hiệu của từng phương trình: glucose tạo ethanol là lên men; acid và alcohol tạo ester là ester hóa; acid với base là trung hòa; hydrocarbon phản ứng với oxygen là đốt cháy. Thứ tự cần điền là 3241.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của alkane có công thức phân tử C4H10\mathrm{C_4H_{10}}?

Đáp án: 2

Giải thích: Liệt kê được n-butane và 2-methylpropane, nên có 2 đồng phân cấu tạo.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một quá trình công nghiệp cần hấp thụ 1200 kJ. Nhiệt được cung cấp bằng cách đốt cháy hoàn toàn methane CH4\mathrm{CH_4}; enthalpy đốt cháy chuẩn có độ lớn 890.3 kJ/mol. Biết chỉ 75% nhiệt tỏa ra được truyền cho quá trình. Cần đốt bao nhiêu gam methane? Làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: 28.75, 28,75

Giải thích: Nhiệt hữu ích trên mỗi mol nhiên liệu là 890.30.75=667.73kJ890.3\cdot 0.75=667.73\,\mathrm{kJ}. Số mol cần đốt là n=1200/667.73=1.7971moln=1200/667.73=1.7971\,\mathrm{mol}, nên khối lượng là m=nM=28.75gm=nM=28.75\,\mathrm{g}.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Cân 2,5 g mẫu muối Mohr FeSO4(NH4)2SO46H2O\mathrm{FeSO_4\cdot (NH_4)_2SO_4\cdot 6H_2O} không tinh khiết, hòa tan và pha thành 100,0 mL dung dịch. Lấy 10,0 mL dung dịch, acid hóa rồi chuẩn độ bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4} 0,01 M; thể tích trung bình là 10,71 mL. Biết MnO4\mathrm{MnO_4^-} oxi hóa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} theo tỉ lệ mol 1:51:5, khối lượng mol muối Mohr bằng 392 g/mol. Tính phần trăm khối lượng muối Mohr trong mẫu, làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án: 84, 84.0, 84,0

Giải thích: Trong 10,0 mL: nMnO4=0.0100.01071=0.000107moln_{\mathrm{MnO_4^-}}=0.010\cdot 0.01071=0.000107\,\mathrm{mol}, nên nFe2+=5nMnO4n_{\mathrm{Fe^{2+}}}=5n_{\mathrm{MnO_4^-}}. Toàn bộ 100,0 mL có n=0.005355moln=0.005355\,\mathrm{mol} muối Mohr, khối lượng 2.0992 g. Phần trăm khối lượng là 2.0992/2.5100=83.97%2.0992/2.5\cdot100=83.97\%, làm tròn được 84%.