Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện tập nâng cao tốt nghiệp THPT môn Giáo dục kinh tế và pháp luật số 37

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Khi lạm phát tăng cao và kéo dài, chính sách nào thường được xem xét để giảm sức ép cầu trong nền kinh tế?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện tập nâng cao tốt nghiệp THPT môn Giáo dục kinh tế và pháp luật số 37

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Khi lạm phát tăng cao và kéo dài, chính sách nào thường được xem xét để giảm sức ép cầu trong nền kinh tế?
  • A. Thắt chặt tiền tệ hoặc tài khóa phù hợp
  • B. Tăng chi tiêu công vô hạn
  • C. Giảm mọi loại thuế bất kể bối cảnh
  • D. Mở rộng tín dụng không giới hạn

Đáp án: A

Giải thích: Khi tổng cầu quá mức gây áp lực giá, chính sách tiền tệ hoặc tài khóa thắt chặt có thể được sử dụng tùy điều kiện.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Một quốc gia đạt GDP tăng nhưng thu nhập bình quân đầu người giảm do dân số tăng nhanh hơn. Nhận định phù hợp là
  • A. Tăng GDP không đồng nghĩa mức sống bình quân chắc chắn tăng
  • B. GDP tăng luôn đồng nghĩa thu nhập bình quân tăng
  • C. Dân số không liên quan
  • D. GDP và thu nhập bình quân luôn bằng nhau

Đáp án: A

Giải thích: Thu nhập bình quân đầu người phụ thuộc cả quy mô GDP và dân số.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Một khoản thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân thuộc nhóm nào?
  • A. Thuế trực thu
  • B. Thuế gián thu
  • C. Phí dịch vụ
  • D. Lệ phí hành chính

Đáp án: A

Giải thích: Thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Một khoản thuế được tính vào giá bán hàng hóa và người tiêu dùng cuối cùng gánh phần lớn chi phí thường được xếp là
  • A. Thuế gián thu
  • B. Thuế trực thu
  • C. Phạt vi phạm
  • D. Phí cấp phép

Đáp án: A

Giải thích: Thuế gián thu thường được thu thông qua giao dịch hàng hóa, dịch vụ và có thể chuyển vào giá.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Dựa vào biểu đồ q5.png, lạm phát tăng nhanh rồi giảm dần về cuối kỳ. Kết luận nào phù hợp nhất?
  • A. Lạm phát hạ nhiệt về cuối kỳ có thể phản ánh áp lực giá giảm, nhưng cần xem xét nguyên nhân và tác động tăng trưởng
  • B. Lạm phát giảm nghĩa là giá mọi hàng hóa giảm tuyệt đối
  • C. Không cần chính sách nào
  • D. Lạm phát không liên quan sức mua

Đáp án: A

Giải thích: Lạm phát giảm không đồng nghĩa mặt bằng giá giảm; cần phân biệt tốc độ tăng giá với mức giá tuyệt đối.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Một địa phương thu ngân sách thấp nhưng nhu cầu chi cho giáo dục và y tế tăng. Vấn đề quản lý ngân sách quan trọng nhất là
  • A. Ưu tiên phân bổ nguồn lực theo mục tiêu và khả năng tài chính
  • B. Chi càng nhiều càng tốt
  • C. Bỏ qua dự toán
  • D. Không cần công khai

Đáp án: A

Giải thích: Ngân sách cần phân bổ theo ưu tiên, khả năng nguồn lực và khuôn khổ pháp luật.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Một doanh nghiệp báo doanh thu cao nhưng lợi nhuận giảm vì chi phí đầu vào tăng mạnh. Điều này cho thấy
  • A. Doanh thu tăng không đồng nghĩa lợi nhuận tăng
  • B. Doanh nghiệp chắc chắn hiệu quả hơn
  • C. Chi phí không quan trọng
  • D. Lợi nhuận luôn tỷ lệ thuận với doanh thu

Đáp án: A

Giải thích: Lợi nhuận phụ thuộc cả doanh thu và chi phí; doanh thu tăng nhưng chi phí tăng nhanh hơn có thể làm lợi nhuận giảm.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu tỷ lệ thất nghiệp tăng trong khi tổng cầu suy yếu, chính sách phù hợp về nguyên tắc có thể là
  • A. Hỗ trợ tổng cầu và việc làm thông qua công cụ kinh tế phù hợp
  • B. Tăng thất nghiệp để giảm lạm phát
  • C. Giảm mọi hoạt động đầu tư
  • D. Đóng cửa thị trường

Đáp án: A

Giải thích: Khi suy giảm cầu gây thất nghiệp, chính sách hỗ trợ tổng cầu có thể góp phần ổn định việc làm, tùy bối cảnh lạm phát.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Một quốc gia giữ lãi suất thấp kéo dài trong khi giá tài sản tăng mạnh. Rủi ro cần lưu ý là
  • A. Tín dụng và đầu cơ có thể tăng, tạo rủi ro mất cân đối tài sản
  • B. Lạm phát chắc chắn bằng 0
  • C. Không có rủi ro tài chính
  • D. Tăng lãi suất luôn làm giá tài sản tăng

Đáp án: A

Giải thích: Lãi suất thấp có thể khuyến khích tín dụng và dòng tiền vào tài sản, làm tăng rủi ro nếu mất cân đối kéo dài.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Một hộ gia đình có thu nhập tăng nhưng chi tiêu tăng nhanh hơn. Tình trạng này có thể dẫn đến
  • A. Giảm tiết kiệm và tăng nguy cơ phụ thuộc vào tín dụng
  • B. Tự động giàu lên
  • C. Không ảnh hưởng đến tài chính
  • D. Chắc chắn không có nợ

Đáp án: A

Giải thích: Chi tiêu tăng nhanh hơn thu nhập làm giảm khả năng tích lũy và có thể tăng nhu cầu vay nợ.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Một doanh nghiệp đầu tư vào máy móc mới để tăng năng suất thay vì chỉ tăng số lượng lao động. Đây là ví dụ về
  • A. Đầu tư vào vốn và công nghệ để nâng năng suất
  • B. Giảm năng suất
  • C. Tăng chi phí không tạo lợi ích
  • D. Chỉ là tiêu dùng cuối cùng

Đáp án: A

Giải thích: Công nghệ và vốn vật chất là các yếu tố có thể nâng năng suất lao động.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Nếu giá nguyên liệu nhập khẩu tăng mạnh do tỷ giá biến động bất lợi, doanh nghiệp sản xuất có thể đối mặt với
  • A. Chi phí đầu vào tăng và áp lực tăng giá sản phẩm
  • B. Chi phí chắc chắn giảm
  • C. Lợi nhuận chắc chắn tăng
  • D. Không có tác động

Đáp án: A

Giải thích: Biến động tỷ giá có thể làm chi phí nhập khẩu tăng, ảnh hưởng biên lợi nhuận và giá bán.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Một chính sách giảm thuế cho nhóm doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhằm khuyến khích
  • A. Đầu tư và nâng cao năng lực sản xuất
  • B. Giảm cạnh tranh
  • C. Tăng thất nghiệp
  • D. Hạn chế đổi mới

Đáp án: A

Giải thích: Ưu đãi thuế có thể tạo động lực đầu tư công nghệ nếu thiết kế phù hợp.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Một quốc gia có thâm hụt ngân sách kéo dài. Rủi ro đáng chú ý là
  • A. Áp lực tài chính và nghĩa vụ nợ tăng nếu thiếu kiểm soát
  • B. Thu ngân sách chắc chắn tăng
  • C. Không có tác động
  • D. Nợ công tự động giảm

Đáp án: A

Giải thích: Thâm hụt kéo dài có thể làm tăng nhu cầu vay và nghĩa vụ nợ, cần quản lý bền vững.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Khi người tiêu dùng chuyển từ hàng hóa cao cấp sang hàng hóa thiết yếu do thu nhập giảm, đây là biểu hiện của
  • A. Thay đổi cơ cấu tiêu dùng khi thu nhập và kỳ vọng thay đổi
  • B. Cầu không chịu ảnh hưởng
  • C. Tất cả giá đều giảm
  • D. Nhu cầu luôn cố định

Đáp án: A

Giải thích: Thu nhập và kỳ vọng là những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu nhu cầu và hành vi tiêu dùng.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Một nền kinh tế tăng trưởng cao nhưng ô nhiễm tăng mạnh. Đánh giá phù hợp nhất là
  • A. Cần xem xét chất lượng tăng trưởng và tính bền vững, không chỉ nhìn vào GDP
  • B. GDP tăng nên mọi vấn đề đều được giải quyết
  • C. Ô nhiễm không liên quan phát triển
  • D. Tăng trưởng cao luôn bền vững

Đáp án: A

Giải thích: Phát triển bền vững đòi hỏi cân bằng kinh tế, xã hội và môi trường.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi Nhà nước tăng chi cho giáo dục, y tế và hạ tầng cơ bản, tác động dài hạn có thể là
  • A. Cải thiện vốn con người và năng lực sản xuất nếu nguồn lực được sử dụng hiệu quả
  • B. Giảm mọi năng suất
  • C. Không có ảnh hưởng
  • D. Tự động tạo lạm phát

Đáp án: A

Giải thích: Chi đầu tư cho con người và hạ tầng có thể nâng năng lực sản xuất dài hạn nếu quản lý hiệu quả.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một doanh nghiệp liên tục giảm giá để thu hút khách nhưng bán dưới chi phí trong thời gian dài. Doanh nghiệp cần cân nhắc
  • A. Rủi ro tài chính và tính bền vững của chiến lược giá
  • B. Giá càng thấp càng chắc chắn có lợi nhuận
  • C. Không cần kiểm soát chi phí
  • D. Doanh thu luôn tăng cùng lợi nhuận

Đáp án: A

Giải thích: Giá bán cần gắn với chi phí, cầu và chiến lược bền vững; bán dưới chi phí kéo dài có thể làm suy yếu tài chính.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một ngân hàng tăng lãi suất huy động và cho vay trong bối cảnh lạm phát cao. Tác động dự kiến có thể là
  • A. Giảm động lực vay và chi tiêu, góp phần giảm áp lực cầu
  • B. Tăng vay vô hạn
  • C. Giảm tiết kiệm
  • D. Luôn làm GDP tăng ngay

Đáp án: A

Giải thích: Lãi suất cao thường làm chi phí vay tăng, góp phần giảm cầu tín dụng và chi tiêu, nhưng tác động tổng thể còn tùy bối cảnh.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Một hộ gia đình xây dựng quỹ dự phòng khẩn cấp bằng 6 tháng chi tiêu. Quyết định này thể hiện
  • A. Quản trị rủi ro tài chính cá nhân
  • B. Tiêu dùng bốc đồng
  • C. Không có kế hoạch
  • D. Tối đa hóa nợ

Đáp án: A

Giải thích: Quỹ dự phòng giúp gia đình ứng phó với cú sốc thu nhập và chi phí bất ngờ.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một doanh nghiệp mở rộng sản xuất chỉ vì nhu cầu tăng tạm thời, nhưng không đánh giá dòng tiền. Rủi ro lớn là
  • A. Thiếu thanh khoản khi doanh thu thực tế không đủ bù chi phí đầu tư
  • B. Chắc chắn tăng lợi nhuận
  • C. Không có rủi ro
  • D. Tự động giảm nợ

Đáp án: A

Giải thích: Mở rộng quá nhanh mà thiếu quản trị dòng tiền có thể gây thiếu thanh khoản và áp lực tài chính.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Một khoản chi ngân sách được phê duyệt nhưng không có cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả. Điểm yếu chính là
  • A. Nguy cơ lãng phí và khó xác định kết quả sử dụng nguồn lực
  • B. Tự động tăng hiệu quả
  • C. Không cần công khai
  • D. Luôn tạo tăng trưởng

Đáp án: A

Giải thích: Giám sát và đánh giá giúp bảo đảm ngân sách được sử dụng đúng mục tiêu và hiệu quả.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Khi một quốc gia thu hút đầu tư nước ngoài nhưng yêu cầu dự án tuân thủ tiêu chuẩn môi trường, mục tiêu là
  • A. Kết hợp tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững
  • B. Chặn mọi đầu tư
  • C. Giảm năng suất
  • D. Xóa bỏ hội nhập

Đáp án: A

Giải thích: Thu hút đầu tư cần đi cùng tiêu chuẩn môi trường để bảo đảm tăng trưởng bền vững.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một người tiêu dùng vay để mua hàng xa xỉ dù thu nhập không ổn định. Rủi ro tài chính chủ yếu là
  • A. Gánh nặng trả nợ và khả năng mất cân đối dòng tiền
  • B. Tăng tiết kiệm
  • C. Giảm nghĩa vụ tài chính
  • D. Bảo đảm tài sản tăng giá

Đáp án: A

Giải thích: Vay tiêu dùng trong khi thu nhập bấp bênh có thể tạo áp lực trả nợ và rủi ro thanh khoản.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một nền kinh tế đối mặt lạm phát cao do cầu tăng mạnh.
  • a) Chính sách thắt chặt có thể được cân nhắc để giảm áp lực cầu.
  • b) Mọi trường hợp đều phải tăng cung tiền mạnh.
  • c) Cần đánh giá nguyên nhân lạm phát trước khi lựa chọn chính sách.
  • d) Lạm phát cao không ảnh hưởng sức mua.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Lạm phát có nhiều nguyên nhân; chính sách cần dựa trên chẩn đoán, không thể dùng một công cụ cho mọi tình huống.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một địa phương lập dự toán ngân sách cho hạ tầng.
  • a) Phân bổ cần dựa trên ưu tiên và nguồn lực.
  • b) Ngân sách công không cần giám sát.
  • c) Đánh giá hiệu quả chi tiêu giúp giảm lãng phí.
  • d) Mọi dự án đều cần được duyệt dù không có nguồn lực.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Quản lý ngân sách cần ưu tiên, cân đối nguồn lực và giám sát hiệu quả.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hộ gia đình đang chịu áp lực trả nợ.
  • a) Lập ngân sách dòng tiền giúp nhận diện rủi ro.
  • b) Thu nhập giảm nhưng chi tiêu tăng luôn an toàn.
  • c) Có thể ưu tiên quỹ dự phòng và cơ cấu khoản nợ phù hợp.
  • d) Vay mới luôn là cách tốt nhất.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Quản trị tài chính cá nhân cần theo dõi dòng tiền và kiểm soát nợ.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một doanh nghiệp đầu tư công nghệ để tăng năng suất.
  • a) Đầu tư công nghệ có thể nâng năng lực cạnh tranh.
  • b) Năng suất không liên quan đến công nghệ.
  • c) Hiệu quả đầu tư cần được đánh giá dựa trên chi phí và kết quả.
  • d) Cứ đầu tư càng nhiều càng chắc chắn hiệu quả.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: Đầu tư công nghệ có tiềm năng tạo hiệu quả nhưng cần lựa chọn phù hợp và đánh giá chi phí – lợi ích.