Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí số 05

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu nhờ

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí số 05

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu nhờ
  • A. đất badan rộng nhất.
  • B. khí hậu cận xích đạo quanh năm.
  • C. nguồn nước lợ lớn nhất.
  • D. đất phù sa, lao động dồi dào và thâm canh cao.

Đáp án: D

Giải thích: Đồng bằng màu mỡ, dân đông và trình độ thâm canh cao.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phân bố rộng do
  • A. không phụ thuộc dân cư.
  • B. chỉ cần khoáng sản kim loại.
  • C. nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường lớn.
  • D. không cần giao thông.

Đáp án: C

Giải thích: Ngành gắn chặt với vùng nguyên liệu nông - thủy sản và nhu cầu tiêu dùng.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Phát triển công nghiệp hỗ trợ giúp
  • A. giảm liên kết giữa doanh nghiệp.
  • B. chỉ phát triển khai khoáng.
  • C. nâng tỉ lệ nội địa hóa và tham gia chuỗi giá trị.
  • D. tăng phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện.

Đáp án: C

Giải thích: Công nghiệp hỗ trợ cung cấp linh kiện, vật liệu và dịch vụ cho sản xuất.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Phân công lao động quốc tế chủ yếu dựa trên
  • A. lợi thế so sánh và trình độ phát triển.
  • B. việc các nước có nguồn lực hoàn toàn giống nhau.
  • C. xóa bỏ chuyên môn hóa.
  • D. ngừng trao đổi hàng hóa.

Đáp án: A

Giải thích: Các quốc gia chuyên môn hóa theo nguồn lực, công nghệ, lao động và thị trường.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Điều kiện quan trọng để phát triển thương mại điện tử là
  • A. hạ tầng số, thanh toán và dịch vụ giao nhận.
  • B. chỉ có tài nguyên khoáng sản.
  • C. không cần kết nối internet.
  • D. không cần bảo vệ người tiêu dùng.

Đáp án: A

Giải thích: Thương mại điện tử cần nền tảng số, thanh toán tin cậy và logistics hiệu quả.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh nổi bật về
  • A. trồng lúa lớn nhất cả nước.
  • B. rừng ngập mặn rộng nhất.
  • C. kinh tế biển và du lịch.
  • D. khai thác than đá lớn nhất.

Đáp án: C

Giải thích: Nhiều vũng vịnh, bãi biển và ngư trường tạo lợi thế biển, cảng và du lịch.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Vận tải hàng không có ưu thế chủ yếu là
  • A. chở được mọi loại hàng siêu nặng.
  • B. không phụ thuộc thời tiết.
  • C. tốc độ nhanh.
  • D. chi phí thấp nhất.

Đáp án: C

Giải thích: Hàng không phù hợp hành khách và hàng giá trị cao cần thời gian ngắn.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Biển Đông có ảnh hưởng chủ yếu nào sau đây đến khí hậu nước ta?
  • A. Loại bỏ hoàn toàn tính thất thường.
  • B. Tăng tính ẩm và điều hòa nhiệt độ.
  • C. Làm lượng mưa giảm mạnh quanh năm.
  • D. Làm mùa đông ở mọi nơi rất lạnh.

Đáp án: B

Giải thích: Biển Đông cung cấp ẩm, tăng mưa và làm khí hậu mang tính hải dương hơn.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Hiện tượng gió phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu liên quan đến
  • A. tín phong bán cầu Bắc vượt biển.
  • B. gió địa phương từ biển thổi vào.
  • C. gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
  • D. gió mùa Đông Bắc đi qua vịnh Bắc Bộ.

Đáp án: C

Giải thích: Gió mùa Tây Nam khi vượt Trường Sơn gây hiệu ứng phơn khô nóng ở sườn đông.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Di cư tự do đến các đô thị lớn thường gây sức ép trực tiếp lên
  • A. độ mặn của nước biển.
  • B. hoạt động núi lửa.
  • C. việc làm, nhà ở và hạ tầng đô thị.
  • D. nguồn khoáng sản kim loại.

Đáp án: C

Giải thích: Dòng người nhập cư nhanh làm tăng nhu cầu việc làm, nhà ở, giao thông và dịch vụ.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Rừng đầu nguồn có chức năng quan trọng nhất là
  • A. làm giảm đa dạng sinh học.
  • B. tăng độ mặn của sông.
  • C. cung cấp mặt bằng đô thị.
  • D. bảo vệ đất, điều hòa nước và hạn chế lũ.

Đáp án: D

Giải thích: Rừng đầu nguồn giữ nước, chống xói mòn và giảm dòng chảy lũ.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Phát triển hành lang kinh tế thường gắn với
  • A. các tuyến giao thông và đô thị động lực.
  • B. vùng hoàn toàn không có dân cư.
  • C. chỉ khu vực rừng phòng hộ.
  • D. nơi không có hoạt động sản xuất.

Đáp án: A

Giải thích: Hành lang kinh tế hình thành dọc trục giao thông, kết nối cửa khẩu, cảng và đô thị.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Đông Nam Bộ có thế mạnh nổi bật trong trồng
  • A. quế.
  • B. hồi.
  • C. cao su.
  • D. chè.

Đáp án: C

Giải thích: Khí hậu cận xích đạo, đất badan và đất xám phù hợp với cao su.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Cho biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010 - 2024. Nhận xét nào sau đây đúng?
  • A. Tỉ trọng khu vực Nhà nước tăng liên tục.
  • B. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất.
  • C. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 4 điểm phần trăm.
  • D. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng nhanh nhất.

Đáp án: B

Giải thích: Khu vực ngoài Nhà nước tăng từ 38% lên 48%, tăng 10 điểm phần trăm, lớn nhất.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Nguồn lao động nước ta có ưu thế chủ yếu nào sau đây?
  • A. Phân bố hoàn toàn hợp lí.
  • B. Dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học - công nghệ.
  • C. Tỉ lệ lao động trẻ giảm về không.
  • D. Trình độ chuyên môn đồng đều rất cao.

Đáp án: B

Giải thích: Nguồn lao động đông, tương đối trẻ và khả năng tiếp thu tiến bộ kỹ thuật là lợi thế.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
  • A. lãnh thổ rất ít đồi núi.
  • B. mọi sông đều rất dài.
  • C. lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ.
  • D. mùa khô kéo dài quanh năm.

Đáp án: C

Giải thích: Mưa nhiều và một phần dòng chảy từ ngoài lãnh thổ làm tổng lượng nước sông lớn.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Kinh tế tri thức dựa chủ yếu vào
  • A. giảm đầu tư giáo dục.
  • B. khai thác tài nguyên thô.
  • C. tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • D. lao động giản đơn là duy nhất.

Đáp án: C

Giải thích: Tri thức và đổi mới là nguồn lực trung tâm tạo năng suất và giá trị gia tăng.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Biện pháp quan trọng để phát triển thủy sản bền vững là
  • A. tăng khai thác ven bờ bằng mọi cách.
  • B. phá rừng ngập mặn để mở rộng ao.
  • C. bảo vệ nguồn lợi và kiểm soát khai thác.
  • D. không kiểm soát chất lượng giống.

Đáp án: C

Giải thích: Khai thác hợp lí và bảo vệ sinh cảnh giúp duy trì nguồn lợi lâu dài.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Cho thông tin sau:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, các cánh cung mở rộng về phía bắc và đông, mùa đông lạnh nhất cả nước. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Thông tin mô tả miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
  • b) Hướng vòng cung của địa hình tạo điều kiện gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu.
  • c) Miền có mùa đông ngắn và hầu như không lạnh.
  • d) Sinh vật nhiệt đới vẫn chiếm ưu thế nhưng có thêm thành phần cận nhiệt, ôn đới ở núi cao.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a), b), d) đúng; c) sai vì miền có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho thông tin sau:
Ngoại thương mở rộng thị trường, thúc đẩy chuyên môn hóa và tạo điều kiện tiếp cận công nghệ, nhưng cũng làm cạnh tranh trên thị trường trong nước mạnh hơn. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Xuất nhập khẩu là bộ phận của hoạt động ngoại thương.
  • b) Mở rộng ngoại thương luôn loại bỏ mọi rủi ro cho doanh nghiệp.
  • c) Chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm ảnh hưởng khả năng thâm nhập thị trường.
  • d) Đa dạng hóa thị trường giúp giảm phụ thuộc vào một đối tác.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a), c), d) đúng; b) sai vì hội nhập cũng làm tăng cạnh tranh và rủi ro thị trường.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Cho thông tin sau:
Rừng ngập mặn ven biển là sinh cảnh quan trọng, bảo vệ bờ, lưu giữ các-bon và hỗ trợ nguồn lợi thủy sản. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Rừng ngập mặn góp phần giảm tác động của sóng và xói lở.
  • b) Phá toàn bộ rừng ngập mặn là giải pháp nuôi tôm bền vững.
  • c) Phục hồi rừng ngập mặn có lợi cho đa dạng sinh học.
  • d) Kết hợp sinh kế cộng đồng với bảo tồn giúp nâng tính bền vững.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a), c), d) đúng; b) sai vì phá rừng gây suy thoái sinh thái và làm sản xuất thiếu bền vững.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của quốc gia X giai đoạn 2020 - 2023. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Năm 2020, quốc gia X có mức xuất siêu lớn nhất trong giai đoạn.
  • b) Quốc gia X xuất siêu trong tất cả các năm.
  • c) Năm 2023 so với năm 2020, cả trị giá xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.
  • d) Năm 2023 so với năm 2020, trị giá nhập khẩu tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng, mức xuất siêu lớn nhất là 10 tỉ USD vào năm 2020. b) Sai, cán cân từng năm là 10, -7, 6, 9 tỉ USD. c) Đúng. d) Đúng, tốc độ tăng xuất khẩu khoảng 18.2% và nhập khẩu khoảng 20.0%.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Cho dãy nhiệt độ trung bình 12 tháng tại trạm quan trắc Y (đơn vị: °C): 24,4; 24,8; 25,9; 27,1; 28,1; 29,1; 28,8; 28,4; 27,9; 26,6; 25,6; 24,4. Hãy tính nhiệt độ trung bình năm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 26,8, 26.8

Giải thích: Nhiệt độ trung bình năm bằng tổng nhiệt độ 12 tháng chia cho 12, kết quả là 26,8 C26,8\ ^\circ\mathrm{C}.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Mực nước sông A cao nhất 1805 cm, thấp nhất 965 cm; sông B cao nhất 2235 cm, thấp nhất 1185 cm. Biên độ mực nước sông B cao hơn sông A bao nhiêu cm?

Đáp án: 210

Giải thích: Biên độ sông A là 1805965=8401805-965=840 cm; sông B là 22351185=10502235-1185=1050 cm. Chênh lệch là 210210 cm.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một quốc gia có tỉ suất sinh thô 15,415,4\text{‰} và tỉ suất chết thô 6,16,1\text{‰}. Tính tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,93, 0.93

Giải thích: Tỉ suất tăng tự nhiên là 9,39,3\text{‰}, tương đương 0,93%0,93\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu là 624,0 tỉ USD, trong đó xuất khẩu là 323,5 tỉ USD. Tính tỉ trọng nhập khẩu trong tổng trị giá xuất nhập khẩu, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 48,2, 48.2

Giải thích: Nhập khẩu là 624,0323,5=300,5624,0-323,5=300,5 tỉ USD. Tỉ trọng là 300,5624,010048,2%\dfrac{300,5}{624,0}\cdot100\approx 48,2\%.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Sản lượng lương thực có hạt là 44,8 triệu tấn, dân số là 83,0 triệu người. Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người, làm tròn đến kg/người.

Đáp án: 539

Giải thích: Bình quân là 44,883,01000539\dfrac{44,8}{83,0}\cdot1000\approx 539 kg/người.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Năm đầu, tổng diện tích có rừng là 2206,5 nghìn ha và rừng trồng là 307,0 nghìn ha. Năm sau, các giá trị tương ứng là 2265,5 và 458,0 nghìn ha. Tỉ lệ rừng trồng trong tổng diện tích có rừng tăng bao nhiêu điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân?

Đáp án: 6,3, 6.3

Giải thích: Tỉ lệ năm đầu là 307,02206,510013,9%\dfrac{307,0}{2206,5}\cdot100\approx 13,9\%; năm sau khoảng 20,2%20,2\%. Mức tăng là 6,36,3 điểm phần trăm.