Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 40

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 40

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?
  • A. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • B. nâng năng lực doanh nghiệp nội địa, hài hòa tiêu chuẩn và đầu tư kết nối số - logistics xuyên biên giới
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư

Đáp án: B

Giải thích: Giải pháp phù hợp là nâng năng lực doanh nghiệp nội địa, hài hòa tiêu chuẩn và đầu tư kết nối số - logistics xuyên biên giới vì nó xử lí đồng thời không gian, rủi ro và năng lực thực thi.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Chuỗi quan hệ nhân - quả nào giải thích đầy đủ nhất động lực của chuyên đề ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. chênh lệch lợi thế, quy mô thị trường và kết nối thể chế - hạ tầng thúc đẩy chuyên môn hóa và trao đổi trong khu vực
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: B

Giải thích: Động lực cốt lõi là chênh lệch lợi thế, quy mô thị trường và kết nối thể chế - hạ tầng thúc đẩy chuyên môn hóa và trao đổi trong khu vực.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Để đánh giá thực chất kết quả can thiệp trong ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, nhóm chỉ tiêu nào có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. tỉ lệ giá trị nội địa trong xuất khẩu, thời gian qua biên giới, FDI liên kết và thương mại dịch vụ
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: C

Giải thích: Nhóm chỉ tiêu đúng phải phản ánh cả đầu vào, hiệu quả và kết quả; ở đây là tỉ lệ giá trị nội địa trong xuất khẩu, thời gian qua biên giới, FDI liên kết và thương mại dịch vụ.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Cơ chế liên kết nào có khả năng khắc phục rõ nhất tình trạng mỗi địa phương tối ưu riêng phần việc của mình trong mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN?
  • A. kết nối doanh nghiệp Việt Nam với mạng lưới nhà cung ứng, logistics và trung tâm đổi mới trong ASEAN
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: A

Giải thích: Vấn đề có tính liên vùng cần cơ chế kết nối doanh nghiệp Việt Nam với mạng lưới nhà cung ứng, logistics và trung tâm đổi mới trong ASEAN.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một chương trình chuyển đổi số chỉ được cấp vốn cho một hạng mục. Lựa chọn nào tạo giá trị thông tin lớn nhất đối với ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. hải quan điện tử, chứng từ số và nền tảng truy xuất chuỗi cung ứng khu vực
  • C. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • D. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp

Đáp án: B

Giải thích: Công nghệ thích hợp phải tạo dữ liệu có thể hành động; phương án đúng là hải quan điện tử, chứng từ số và nền tảng truy xuất chuỗi cung ứng khu vực.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Nhận định không gian nào phù hợp nhất khi phân tích ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực ở quy mô vùng?
  • A. các hành lang kinh tế và cửa ngõ cảng biển - hàng không kết nối các cụm sản xuất Việt Nam với thị trường ASEAN và thế giới
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư

Đáp án: A

Giải thích: Phân tích địa lí cần làm rõ sự khác biệt và liên kết không gian; các hành lang kinh tế và cửa ngõ cảng biển - hàng không kết nối các cụm sản xuất Việt Nam với thị trường ASEAN và thế giới.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong thẩm định một dự án mới thuộc mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN, rủi ro hệ thống nào dễ bị đánh giá thấp nhất?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. phụ thuộc vào một số công đoạn hoặc thị trường có thể làm chuỗi cung ứng dễ tổn thương trước gián đoạn
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: B

Giải thích: Rủi ro cần lưu ý là phụ thuộc vào một số công đoạn hoặc thị trường có thể làm chuỗi cung ứng dễ tổn thương trước gián đoạn.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu ngân sách chỉ đủ triển khai một ưu tiên trong giai đoạn đầu, lựa chọn chính sách nào tạo hiệu ứng lan tỏa lớn nhất cho ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. đa dạng hóa đối tác, nâng chuẩn lao động - môi trường và tăng khả năng chống chịu chuỗi cung ứng

Đáp án: D

Giải thích: Ưu tiên chính sách phù hợp là đa dạng hóa đối tác, nâng chuẩn lao động - môi trường và tăng khả năng chống chịu chuỗi cung ứng.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Lợi thế nào có thể chuyển thành năng lực cạnh tranh dài hạn trong mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN nếu được quản trị đúng?
  • A. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. vị trí ở trung tâm Đông Nam Á lục địa - biển, lực lượng lao động, mạng lưới FTA và khả năng tham gia chuỗi sản xuất khu vực
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: C

Giải thích: Lợi thế có khả năng tạo giá trị dài hạn là vị trí ở trung tâm Đông Nam Á lục địa - biển, lực lượng lao động, mạng lưới FTA và khả năng tham gia chuỗi sản xuất khu vực.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điểm nghẽn nào giải thích vì sao tiềm năng của ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực chưa tự động chuyển thành hiệu quả kinh tế - xã hội?
  • A. năng suất và kỹ năng chưa đồng đều, liên kết nhà cung ứng còn hạn chế và cạnh tranh tiêu chuẩn ngày càng cao
  • B. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: A

Giải thích: Điểm nghẽn trọng yếu là năng suất và kỹ năng chưa đồng đều, liên kết nhà cung ứng còn hạn chế và cạnh tranh tiêu chuẩn ngày càng cao.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Phương án nào thể hiện tư duy nâng giá trị thay vì chỉ tăng quy mô đối với mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. chuyển từ gia công sang thiết kế, dịch vụ, thương hiệu và công nghệ có giá trị cao hơn

Đáp án: D

Giải thích: Phương án đúng là chuyển từ gia công sang thiết kế, dịch vụ, thương hiệu và công nghệ có giá trị cao hơn vì hướng tới hiệu quả và chất lượng trên một đơn vị nguồn lực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một dự án được coi là thành công bền vững trong chuyên đề ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực khi xuất hiện tổ hợp kết quả nào?
  • A. giá trị nội địa tăng, thời gian giao dịch giảm và doanh nghiệp tham gia nhiều khâu giá trị cao hơn
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư

Đáp án: A

Giải thích: Kết quả cần đo là giá trị nội địa tăng, thời gian giao dịch giảm và doanh nghiệp tham gia nhiều khâu giá trị cao hơn.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Giả sử các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ nào có cơ sở địa lí - kinh tế rõ nhất trong mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. khi tiêu chuẩn và thủ tục được hài hòa, chi phí giao dịch biên giới giảm và khả năng hình thành chuỗi sản xuất khu vực tăng

Đáp án: D

Giải thích: Quan hệ đúng là khi tiêu chuẩn và thủ tục được hài hòa, chi phí giao dịch biên giới giảm và khả năng hình thành chuỗi sản xuất khu vực tăng.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Quan sát biểu đồ về thương mại hàng hóa và đầu tư vào asean. Nhận xét nào chính xác nhất?
  • A. Chỉ tiêu Thương mại (tỉ USD) đạt giá trị cao nhất tại 2021.
  • B. Chỉ tiêu Thương mại (tỉ USD) đạt giá trị cao nhất tại 2024.
  • C. Chỉ tiêu Thương mại (tỉ USD) đạt giá trị thấp nhất tại 2022.
  • D. Chỉ tiêu FDI (tỉ USD) đạt giá trị cao nhất tại 2021.

Đáp án: B

Giải thích: Đối chiếu riêng dãy Thương mại (tỉ USD) cho thấy giá trị lớn nhất là 3844 tại 2024.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Chỉ tiêu nào phản ánh trực tiếp nhất quy mô thị trường dân số ASEAN?
  • A. Số lượng hồ thủy điện ở Việt Nam
  • B. Tổng dân số các quốc gia thành viên
  • C. Chiều dài bờ biển của một quốc gia
  • D. Diện tích đất đỏ bazan của Tây Nguyên

Đáp án: B

Giải thích: Tổng dân số cho biết quy mô người tiêu dùng và nguồn lao động của toàn khu vực; ASEAN có quy mô dân số hàng trăm triệu người.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong một phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, khoản mục nào cần được nội hóa thay vì xem là tác động bên ngoài?
  • A. chỉ doanh thu năm có thị trường thuận lợi
  • B. chi phí môi trường, rủi ro thiên tai và tác động phân phối lên các nhóm dân cư
  • C. chỉ chi phí quảng bá của đơn vị vận hành
  • D. chỉ giá mua thiết bị ban đầu

Đáp án: B

Giải thích: Phân tích mở rộng phải tính cả ngoại ứng môi trường, rủi ro và phân phối lợi ích - chi phí.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi số liệu của hai địa phương trong mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN có quy mô rất khác nhau, cách so sánh nào đáng tin cậy hơn?
  • A. chuẩn hóa theo dân số, diện tích, sản lượng hoặc nguồn lực liên quan trước khi kết luận
  • B. loại bỏ toàn bộ dữ liệu theo thời gian
  • C. chỉ so sánh số tuyệt đối lớn nhất
  • D. chọn địa phương có biểu đồ cao hơn mà không xét đơn vị

Đáp án: A

Giải thích: Chuẩn hóa giúp tách ảnh hưởng quy mô và làm rõ hiệu quả hoặc cường độ thực sự.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một kịch bản cho ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực vừa tăng sản lượng ngắn hạn nhưng làm suy giảm khả năng chống chịu dài hạn. Kết luận hợp lí nhất là gì?
  • A. bỏ qua tác động sau thời hạn dự án
  • B. luôn chọn vì sản lượng là chỉ tiêu duy nhất
  • C. không nên lựa chọn nếu lợi ích ngắn hạn không bù được tổn thất tài nguyên, rủi ro và chi phí phục hồi
  • D. coi suy giảm tài nguyên là không liên quan đến địa lí

Đáp án: C

Giải thích: Đánh giá bền vững phải so sánh lợi ích hiện tại với tổn thất dài hạn và khả năng phục hồi.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm nghiên cứu đánh giá mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN. Báo cáo xác định rằng chênh lệch lợi thế, quy mô thị trường và kết nối thể chế - hạ tầng thúc đẩy chuyên môn hóa và trao đổi trong khu vực. Nhóm đề xuất nâng năng lực doanh nghiệp nội địa, hài hòa tiêu chuẩn và đầu tư kết nối số - logistics xuyên biên giới và theo dõi bằng tỉ lệ giá trị nội địa trong xuất khẩu, thời gian qua biên giới, FDI liên kết và thương mại dịch vụ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Trong chuyên đề ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, cách tiếp cận của báo cáo thừa nhận quan hệ tương tác giữa tự nhiên, hạ tầng và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • b) Chỉ cần tăng tổng vốn đầu tư là có thể giải quyết mọi hạn chế của ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực mà không cần điều phối không gian.
  • c) Giải pháp nâng năng lực doanh nghiệp nội địa, hài hòa tiêu chuẩn và đầu tư kết nối số - logistics xuyên biên giới phù hợp với nguyên nhân đã nêu trong thông tin.
  • d) Đối với ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, có thể đánh giá thành công chỉ bằng một chỉ tiêu sản lượng tuyệt đối, không cần xét hiệu quả hoặc rủi ro.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Thông tin mô tả một hệ thống có nhiều tác nhân và quan hệ nhân - quả. b) Sai: Vốn đầu tư không thay thế được điều phối, thể chế và quản trị rủi ro. c) Đúng: Giải pháp tác động trực tiếp vào các điểm nghẽn đã xác định. d) Sai: Một chỉ tiêu tuyệt đối không phản ánh đầy đủ hiệu quả, phân phối và tính bền vững.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho chuỗi số liệu luyện tập của một chỉ tiêu thuộc ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực (2021: 120; 2022: 128; 2023: 139; 2024: 149). Xét tính đúng sai.
  • a) Đối với chuỗi số liệu của ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, giá trị năm 2024 cao hơn năm 2021 là 29 đơn vị.
  • b) Trong chuyên đề ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2024 nhỏ hơn 23 %.
  • c) Giá trị trung bình bốn năm của chỉ tiêu thuộc ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực là 134.0 đơn vị.
  • d) Với chuỗi số liệu ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, mức tăng tuyệt đối 2023 - 2024 lớn hơn mức tăng 2021 - 2022.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: 149-120=29. b) Sai: Tốc độ tăng là khoảng 24.2%, không nhỏ hơn ngưỡng nêu. c) Đúng: Trung bình bằng (120+128+139+149)/4=134.0. d) Đúng: Hai mức tăng lần lượt là 10 và 8 đơn vị.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một chương trình đầu tư công đang lựa chọn danh mục dự án cho mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN. Xét tính đúng sai của các nguyên tắc sau.
  • a) Đa dạng hóa đối tác, nâng chuẩn lao động - môi trường và tăng khả năng chống chịu chuỗi cung ứng.
  • b) Trong mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN, ưu tiên dự án có lợi ích cục bộ dù làm tăng chi phí cho địa phương hạ lưu hoặc lân cận.
  • c) Kết nối doanh nghiệp việt nam với mạng lưới nhà cung ứng, logistics và trung tâm đổi mới trong asean.
  • d) Với chương trình ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, không cần theo dõi kết quả sau đầu tư vì chất lượng quy hoạch chỉ phụ thuộc văn bản ban đầu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Đây là ưu tiên phù hợp với điểm nghẽn của chuyên đề. b) Sai: Ngoại ứng liên vùng phải được tính đến trong quyết định. c) Đúng: Liên kết dữ liệu và hạ tầng giúp tối ưu toàn hệ thống. d) Sai: Giám sát sau đầu tư là cần thiết để hiệu chỉnh chính sách.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ thời gian thông quan và tỉ lệ chứng từ số. Xét tính đúng sai của các nhận định.
  • a) Trong biểu đồ của ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, dãy Thông quan (giờ) đạt giá trị lớn nhất tại Hành lang 3.
  • b) Ở biểu đồ thời gian thông quan và tỉ lệ chứng từ số, dãy Chứng từ số (%) đạt giá trị nhỏ nhất tại Hành lang 3.
  • c) Trong chuyên đề ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, tổng dãy Chứng từ số (%) bằng 285.0 giá trị.
  • d) Với biểu đồ thuộc ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực, dãy Chứng từ số (%) tăng liên tục qua các nhóm theo thứ tự trình bày.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Giá trị lớn nhất của dãy thứ nhất là 25.0 tại Hành lang 3. b) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của dãy thứ hai là 59.0 tại Hành lang 3. c) Đúng: Cộng các giá trị của dãy thứ hai được 285.0. d) Sai: Kiểm tra lần lượt từng cặp giá trị kề nhau của dãy thứ hai để xác định xu hướng liên tục.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Bốn tiểu vùng thuộc mạng lưới thương mại, đầu tư, du lịch và kết nối sản xuất giữa Việt Nam với ASEAN có giá trị chỉ tiêu lần lượt là 43, 46, 48, 50. Tính giá trị trung bình, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 46,8, 46.8

Giải thích: Giá trị trung bình là 43+46+48+504=46.8\dfrac{43+46+48+50}{4}=46.8.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một chỉ tiêu của ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực tăng từ 167 lên 214. Tính tốc độ tăng theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 28,1, 28.1

Giải thích: Tốc độ tăng là 214167167100=28.1%\dfrac{214-167}{167}\cdot100=28.1\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong tổng số 233 đơn vị của một chương trình, 80 đơn vị đạt chuẩn nâng cao. Tính tỉ trọng đạt chuẩn theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 34,3, 34.3

Giải thích: Tỉ trọng là 80233100=34.3%\dfrac{80}{233}\cdot100=34.3\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một khu vực tạo ra 1263 tỉ đồng giá trị trên 16.1 nghìn ha diện tích sử dụng. Tính giá trị bình quân trên một nghìn ha, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 78,4, 78.4

Giải thích: Bình quân là 126316.1=78.4\dfrac{1263}{16.1}=78.4 tỉ đồng/nghìn ha.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hành lang kinh tế có giá trị hàng đi ra là 1217 triệu USD và hàng đi vào là 1001 triệu USD. Tính chênh lệch hàng đi ra so với hàng đi vào.

Đáp án: 216

Giải thích: Chênh lệch là 12171001=2161217-1001=216 triệu USD.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tỉ trọng một thành phần trong ASEAN và địa lí kinh tế Việt Nam trong chuỗi giá trị khu vực tăng từ 31.8% lên 37.9%. Tính mức tăng theo điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 6,1, 6.1

Giải thích: Mức tăng là 37.931.8=6.137.9-31.8=6.1 điểm phần trăm.