Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 39

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 39

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?
  • A. chuyển từ chống mặn mọi nơi sang quản lí thích nghi theo tiểu vùng ngọt - lợ - mặn và mùa nước
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: A

Giải thích: Giải pháp phù hợp là chuyển từ chống mặn mọi nơi sang quản lí thích nghi theo tiểu vùng ngọt - lợ - mặn và mùa nước vì nó xử lí đồng thời không gian, rủi ro và năng lực thực thi.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Chuỗi quan hệ nhân - quả nào giải thích đầy đủ nhất động lực của chuyên đề Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn?
  • A. địa hình thấp, dòng chảy - phù sa biến đổi, sụt lún và nước biển dâng làm ranh giới mặn - ngọt dịch chuyển theo mùa
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro

Đáp án: A

Giải thích: Động lực cốt lõi là địa hình thấp, dòng chảy - phù sa biến đổi, sụt lún và nước biển dâng làm ranh giới mặn - ngọt dịch chuyển theo mùa.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Để đánh giá thực chất kết quả can thiệp trong Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, nhóm chỉ tiêu nào có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • A. giá trị trên mét khối nước, diện tích mô hình thích nghi mặn, tốc độ sụt lún và thu nhập hộ
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: A

Giải thích: Nhóm chỉ tiêu đúng phải phản ánh cả đầu vào, hiệu quả và kết quả; ở đây là giá trị trên mét khối nước, diện tích mô hình thích nghi mặn, tốc độ sụt lún và thu nhập hộ.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Cơ chế liên kết nào có khả năng khắc phục rõ nhất tình trạng mỗi địa phương tối ưu riêng phần việc của mình trong các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. kết nối vùng nguyên liệu - logistics lạnh - cảng biển, đồng thời phối hợp quản lí nước toàn đồng bằng
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: C

Giải thích: Vấn đề có tính liên vùng cần cơ chế kết nối vùng nguyên liệu - logistics lạnh - cảng biển, đồng thời phối hợp quản lí nước toàn đồng bằng.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một chương trình chuyển đổi số chỉ được cấp vốn cho một hạng mục. Lựa chọn nào tạo giá trị thông tin lớn nhất đối với Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn?
  • A. dự báo mặn theo thời gian thực, quan trắc sụt lún và tưới - cấp nước thông minh
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư

Đáp án: A

Giải thích: Công nghệ thích hợp phải tạo dữ liệu có thể hành động; phương án đúng là dự báo mặn theo thời gian thực, quan trắc sụt lún và tưới - cấp nước thông minh.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Nhận định không gian nào phù hợp nhất khi phân tích Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn ở quy mô vùng?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. tiểu vùng ven biển phù hợp mô hình mặn - lợ linh hoạt, còn vùng giữa và thượng châu thổ cần quản lí lũ, phù sa và nước ngọt
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: C

Giải thích: Phân tích địa lí cần làm rõ sự khác biệt và liên kết không gian; tiểu vùng ven biển phù hợp mô hình mặn - lợ linh hoạt, còn vùng giữa và thượng châu thổ cần quản lí lũ, phù sa và nước ngọt.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong thẩm định một dự án mới thuộc các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong, rủi ro hệ thống nào dễ bị đánh giá thấp nhất?
  • A. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • B. đê bao và khai thác nước ngầm thiếu phối hợp có thể làm mất lợi ích phù sa - trữ lũ và gia tăng sụt lún
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: B

Giải thích: Rủi ro cần lưu ý là đê bao và khai thác nước ngầm thiếu phối hợp có thể làm mất lợi ích phù sa - trữ lũ và gia tăng sụt lún.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu ngân sách chỉ đủ triển khai một ưu tiên trong giai đoạn đầu, lựa chọn chính sách nào tạo hiệu ứng lan tỏa lớn nhất cho Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. quy hoạch thuận thiên, nâng giá trị trên diện tích và mở rộng cơ hội việc làm phi nông nghiệp

Đáp án: D

Giải thích: Ưu tiên chính sách phù hợp là quy hoạch thuận thiên, nâng giá trị trên diện tích và mở rộng cơ hội việc làm phi nông nghiệp.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Lợi thế nào có thể chuyển thành năng lực cạnh tranh dài hạn trong các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong nếu được quản trị đúng?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. đất đai rộng, khí hậu nóng ẩm, mạng lưới sông kênh và năng lực sản xuất lúa, trái cây, thủy sản quy mô lớn

Đáp án: D

Giải thích: Lợi thế có khả năng tạo giá trị dài hạn là đất đai rộng, khí hậu nóng ẩm, mạng lưới sông kênh và năng lực sản xuất lúa, trái cây, thủy sản quy mô lớn.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điểm nghẽn nào giải thích vì sao tiềm năng của Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn chưa tự động chuyển thành hiệu quả kinh tế - xã hội?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. xâm nhập mặn, sụt lún, sạt lở, thiếu phù sa và chất lượng hạ tầng - nhân lực chưa đồng đều

Đáp án: D

Giải thích: Điểm nghẽn trọng yếu là xâm nhập mặn, sụt lún, sạt lở, thiếu phù sa và chất lượng hạ tầng - nhân lực chưa đồng đều.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Phương án nào thể hiện tư duy nâng giá trị thay vì chỉ tăng quy mô đối với các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong?
  • A. phát triển nông nghiệp giá trị cao, tiết kiệm nước, phục hồi bờ sông - rừng ngập mặn và nâng kỹ năng lao động
  • B. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: A

Giải thích: Phương án đúng là phát triển nông nghiệp giá trị cao, tiết kiệm nước, phục hồi bờ sông - rừng ngập mặn và nâng kỹ năng lao động vì hướng tới hiệu quả và chất lượng trên một đơn vị nguồn lực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một dự án được coi là thành công bền vững trong chuyên đề Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn khi xuất hiện tổ hợp kết quả nào?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. thu nhập ổn định hơn qua mùa hạn - mặn, khai thác nước ngầm giảm và hệ sinh thái bờ phục hồi
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: B

Giải thích: Kết quả cần đo là thu nhập ổn định hơn qua mùa hạn - mặn, khai thác nước ngầm giảm và hệ sinh thái bờ phục hồi.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Giả sử các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ nào có cơ sở địa lí - kinh tế rõ nhất trong các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong?
  • A. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. khi mực nước ngầm hạ do khai thác kéo dài, sụt lún có thể làm tác động tương đối của nước biển dâng trở nên nghiêm trọng hơn
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: C

Giải thích: Quan hệ đúng là khi mực nước ngầm hạ do khai thác kéo dài, sụt lún có thể làm tác động tương đối của nước biển dâng trở nên nghiêm trọng hơn.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Quan sát biểu đồ về diện tích mô hình sinh kế theo ba tiểu vùng. Nhận xét nào chính xác nhất?
  • A. Chỉ tiêu Lúa chuyên canh đạt giá trị thấp nhất tại Bán đảo.
  • B. Chỉ tiêu Mô hình thích nghi đạt giá trị cao nhất tại Bán đảo.
  • C. Chỉ tiêu Lúa chuyên canh đạt giá trị cao nhất tại Ven biển.
  • D. Chỉ tiêu Lúa chuyên canh đạt giá trị cao nhất tại Giữa châu thổ.

Đáp án: D

Giải thích: Đối chiếu riêng dãy Lúa chuyên canh cho thấy giá trị lớn nhất là 510 tại Giữa châu thổ.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Mô hình lúa - tôm phù hợp nhất với điều kiện nào?
  • A. Vùng núi cao lạnh quanh năm
  • B. Vùng có sự luân phiên mùa nước ngọt và mùa nước lợ - mặn, được quản lí theo lịch thủy văn
  • C. Khu vực hoàn toàn không có biến động độ mặn
  • D. Đô thị lõi không có đất nông nghiệp

Đáp án: B

Giải thích: Mô hình tận dụng sự thay đổi độ mặn theo mùa: lúa trong thời kỳ nước ngọt và tôm trong thời kỳ nước lợ - mặn phù hợp.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong một phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, khoản mục nào cần được nội hóa thay vì xem là tác động bên ngoài?
  • A. chi phí môi trường, rủi ro thiên tai và tác động phân phối lên các nhóm dân cư
  • B. chỉ doanh thu năm có thị trường thuận lợi
  • C. chỉ chi phí quảng bá của đơn vị vận hành
  • D. chỉ giá mua thiết bị ban đầu

Đáp án: A

Giải thích: Phân tích mở rộng phải tính cả ngoại ứng môi trường, rủi ro và phân phối lợi ích - chi phí.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi số liệu của hai địa phương trong các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong có quy mô rất khác nhau, cách so sánh nào đáng tin cậy hơn?
  • A. chỉ so sánh số tuyệt đối lớn nhất
  • B. chuẩn hóa theo dân số, diện tích, sản lượng hoặc nguồn lực liên quan trước khi kết luận
  • C. chọn địa phương có biểu đồ cao hơn mà không xét đơn vị
  • D. loại bỏ toàn bộ dữ liệu theo thời gian

Đáp án: B

Giải thích: Chuẩn hóa giúp tách ảnh hưởng quy mô và làm rõ hiệu quả hoặc cường độ thực sự.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một kịch bản cho Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn vừa tăng sản lượng ngắn hạn nhưng làm suy giảm khả năng chống chịu dài hạn. Kết luận hợp lí nhất là gì?
  • A. bỏ qua tác động sau thời hạn dự án
  • B. luôn chọn vì sản lượng là chỉ tiêu duy nhất
  • C. không nên lựa chọn nếu lợi ích ngắn hạn không bù được tổn thất tài nguyên, rủi ro và chi phí phục hồi
  • D. coi suy giảm tài nguyên là không liên quan đến địa lí

Đáp án: C

Giải thích: Đánh giá bền vững phải so sánh lợi ích hiện tại với tổn thất dài hạn và khả năng phục hồi.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm nghiên cứu đánh giá các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong. Báo cáo xác định rằng địa hình thấp, dòng chảy - phù sa biến đổi, sụt lún và nước biển dâng làm ranh giới mặn - ngọt dịch chuyển theo mùa. Nhóm đề xuất chuyển từ chống mặn mọi nơi sang quản lí thích nghi theo tiểu vùng ngọt - lợ - mặn và mùa nước và theo dõi bằng giá trị trên mét khối nước, diện tích mô hình thích nghi mặn, tốc độ sụt lún và thu nhập hộ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Trong chuyên đề Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, cách tiếp cận của báo cáo thừa nhận quan hệ tương tác giữa tự nhiên, hạ tầng và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • b) Chỉ cần tăng tổng vốn đầu tư là có thể giải quyết mọi hạn chế của Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn mà không cần điều phối không gian.
  • c) Giải pháp chuyển từ chống mặn mọi nơi sang quản lí thích nghi theo tiểu vùng ngọt - lợ - mặn và mùa nước phù hợp với nguyên nhân đã nêu trong thông tin.
  • d) Đối với Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, có thể đánh giá thành công chỉ bằng một chỉ tiêu sản lượng tuyệt đối, không cần xét hiệu quả hoặc rủi ro.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Thông tin mô tả một hệ thống có nhiều tác nhân và quan hệ nhân - quả. b) Sai: Vốn đầu tư không thay thế được điều phối, thể chế và quản trị rủi ro. c) Đúng: Giải pháp tác động trực tiếp vào các điểm nghẽn đã xác định. d) Sai: Một chỉ tiêu tuyệt đối không phản ánh đầy đủ hiệu quả, phân phối và tính bền vững.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho chuỗi số liệu luyện tập của một chỉ tiêu thuộc Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn (2021: 119; 2022: 126; 2023: 137; 2024: 147). Xét tính đúng sai.
  • a) Đối với chuỗi số liệu của Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, giá trị năm 2024 cao hơn năm 2021 là 28 đơn vị.
  • b) Trong chuyên đề Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2024 nhỏ hơn 22 %.
  • c) Giá trị trung bình bốn năm của chỉ tiêu thuộc Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn là 132.2 đơn vị.
  • d) Với chuỗi số liệu Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, mức tăng tuyệt đối 2023 - 2024 lớn hơn mức tăng 2021 - 2022.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: 147-119=28. b) Sai: Tốc độ tăng là khoảng 23.5%, không nhỏ hơn ngưỡng nêu. c) Đúng: Trung bình bằng (119+126+137+147)/4=132.2. d) Đúng: Hai mức tăng lần lượt là 10 và 7 đơn vị.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một chương trình đầu tư công đang lựa chọn danh mục dự án cho các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong. Xét tính đúng sai của các nguyên tắc sau.
  • a) Quy hoạch thuận thiên, nâng giá trị trên diện tích và mở rộng cơ hội việc làm phi nông nghiệp.
  • b) Trong các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong, ưu tiên dự án có lợi ích cục bộ dù làm tăng chi phí cho địa phương hạ lưu hoặc lân cận.
  • c) Kết nối vùng nguyên liệu - logistics lạnh - cảng biển, đồng thời phối hợp quản lí nước toàn đồng bằng.
  • d) Với chương trình Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, không cần theo dõi kết quả sau đầu tư vì chất lượng quy hoạch chỉ phụ thuộc văn bản ban đầu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Đây là ưu tiên phù hợp với điểm nghẽn của chuyên đề. b) Sai: Ngoại ứng liên vùng phải được tính đến trong quyết định. c) Đúng: Liên kết dữ liệu và hạ tầng giúp tối ưu toàn hệ thống. d) Sai: Giám sát sau đầu tư là cần thiết để hiệu chỉnh chính sách.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ độ mặn cực đại và thu nhập hộ sau chuyển đổi. Xét tính đúng sai của các nhận định.
  • a) Trong biểu đồ của Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, dãy Độ mặn (‰) đạt giá trị lớn nhất tại Vùng D.
  • b) Ở biểu đồ độ mặn cực đại và thu nhập hộ sau chuyển đổi, dãy Thu nhập (triệu đồng/năm) đạt giá trị nhỏ nhất tại Vùng A.
  • c) Trong chuyên đề Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, tổng dãy Thu nhập (triệu đồng/năm) bằng 534.0 giá trị.
  • d) Với biểu đồ thuộc Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn, dãy Thu nhập (triệu đồng/năm) tăng liên tục qua các nhóm theo thứ tự trình bày.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: Giá trị lớn nhất của dãy thứ nhất là 10.5 tại Vùng D. b) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của dãy thứ hai là 118.0 tại Vùng A. c) Đúng: Cộng các giá trị của dãy thứ hai được 534.0. d) Đúng: Kiểm tra lần lượt từng cặp giá trị kề nhau của dãy thứ hai để xác định xu hướng liên tục.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Bốn tiểu vùng thuộc các tiểu vùng ngọt, lợ, mặn và hệ thống đô thị - nông nghiệp của châu thổ Mekong có giá trị chỉ tiêu lần lượt là 42, 45, 47, 49. Tính giá trị trung bình, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 45,8, 45.8

Giải thích: Giá trị trung bình là 42+45+47+494=45.8\dfrac{42+45+47+49}{4}=45.8.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một chỉ tiêu của Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn tăng từ 164 lên 210. Tính tốc độ tăng theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 28,0, 28.0

Giải thích: Tốc độ tăng là 210164164100=28.0%\dfrac{210-164}{164}\cdot100=28.0\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong tổng số 228 đơn vị của một chương trình, 78 đơn vị đạt chuẩn nâng cao. Tính tỉ trọng đạt chuẩn theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 34,2, 34.2

Giải thích: Tỉ trọng là 78228100=34.2%\dfrac{78}{228}\cdot100=34.2\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một khu vực tạo ra 1226 tỉ đồng giá trị trên 15.7 nghìn ha diện tích sử dụng. Tính giá trị bình quân trên một nghìn ha, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 78,1, 78.1

Giải thích: Bình quân là 122615.7=78.1\dfrac{1226}{15.7}=78.1 tỉ đồng/nghìn ha.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hành lang kinh tế có giá trị hàng đi ra là 1194 triệu USD và hàng đi vào là 982 triệu USD. Tính chênh lệch hàng đi ra so với hàng đi vào.

Đáp án: 212

Giải thích: Chênh lệch là 1194982=2121194-982=212 triệu USD.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tỉ trọng một thành phần trong Đồng bằng sông Cửu Long: chuyển đổi sinh kế và xâm nhập mặn tăng từ 31.1% lên 37.1%. Tính mức tăng theo điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 6,0, 6.0

Giải thích: Mức tăng là 37.131.1=6.037.1-31.1=6.0 điểm phần trăm.