Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 36

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 36

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. phân bổ nước theo sức chịu tải, tái sử dụng nước và quy hoạch tích hợp cảng - du lịch - bảo tồn - năng lượng

Đáp án: D

Giải thích: Giải pháp phù hợp là phân bổ nước theo sức chịu tải, tái sử dụng nước và quy hoạch tích hợp cảng - du lịch - bảo tồn - năng lượng vì nó xử lí đồng thời không gian, rủi ro và năng lực thực thi.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Chuỗi quan hệ nhân - quả nào giải thích đầy đủ nhất động lực của chuyên đề Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. địa hình núi ăn sát biển tạo nhiều vũng vịnh và cảnh quan, trong khi mưa ít - phân mùa mạnh làm hạn và thiếu nước trở thành giới hạn
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: B

Giải thích: Động lực cốt lõi là địa hình núi ăn sát biển tạo nhiều vũng vịnh và cảnh quan, trong khi mưa ít - phân mùa mạnh làm hạn và thiếu nước trở thành giới hạn.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Để đánh giá thực chất kết quả can thiệp trong Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, nhóm chỉ tiêu nào có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • A. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • B. nước tiêu thụ trên khách hoặc đơn vị GDP, chất lượng nước vịnh và tỉ lệ hàng qua cảng kết nối hậu phương
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp

Đáp án: B

Giải thích: Nhóm chỉ tiêu đúng phải phản ánh cả đầu vào, hiệu quả và kết quả; ở đây là nước tiêu thụ trên khách hoặc đơn vị GDP, chất lượng nước vịnh và tỉ lệ hàng qua cảng kết nối hậu phương.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Cơ chế liên kết nào có khả năng khắc phục rõ nhất tình trạng mỗi địa phương tối ưu riêng phần việc của mình trong các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ?
  • A. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. kết nối cảng biển với Tây Nguyên và hành lang xuyên Á, đồng thời liên kết chuỗi du lịch nhiều điểm
  • D. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro

Đáp án: C

Giải thích: Vấn đề có tính liên vùng cần cơ chế kết nối cảng biển với Tây Nguyên và hành lang xuyên Á, đồng thời liên kết chuỗi du lịch nhiều điểm.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một chương trình chuyển đổi số chỉ được cấp vốn cho một hạng mục. Lựa chọn nào tạo giá trị thông tin lớn nhất đối với Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn?
  • A. khử mặn quy mô phù hợp, quan trắc vùng nuôi và dự báo nguồn nước theo mùa
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: A

Giải thích: Công nghệ thích hợp phải tạo dữ liệu có thể hành động; phương án đúng là khử mặn quy mô phù hợp, quan trắc vùng nuôi và dự báo nguồn nước theo mùa.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Nhận định không gian nào phù hợp nhất khi phân tích Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn ở quy mô vùng?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. cảng nước sâu phù hợp nơi vũng vịnh kín gió và độ sâu lớn, còn du lịch - nuôi trồng cần tránh chồng lấn với sinh cảnh nhạy cảm

Đáp án: D

Giải thích: Phân tích địa lí cần làm rõ sự khác biệt và liên kết không gian; cảng nước sâu phù hợp nơi vũng vịnh kín gió và độ sâu lớn, còn du lịch - nuôi trồng cần tránh chồng lấn với sinh cảnh nhạy cảm.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong thẩm định một dự án mới thuộc các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ, rủi ro hệ thống nào dễ bị đánh giá thấp nhất?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. mở rộng đô thị và du lịch vượt khả năng cấp nước có thể làm tăng khai thác nước ngầm và suy thoái đầm vịnh
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: C

Giải thích: Rủi ro cần lưu ý là mở rộng đô thị và du lịch vượt khả năng cấp nước có thể làm tăng khai thác nước ngầm và suy thoái đầm vịnh.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu ngân sách chỉ đủ triển khai một ưu tiên trong giai đoạn đầu, lựa chọn chính sách nào tạo hiệu ứng lan tỏa lớn nhất cho Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn?
  • A. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • B. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • C. đặt hạn mức sử dụng nước và sức chứa môi trường làm điều kiện cho dự án ven biển
  • D. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư

Đáp án: C

Giải thích: Ưu tiên chính sách phù hợp là đặt hạn mức sử dụng nước và sức chứa môi trường làm điều kiện cho dự án ven biển.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Lợi thế nào có thể chuyển thành năng lực cạnh tranh dài hạn trong các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ nếu được quản trị đúng?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • D. vũng vịnh nước sâu, bờ biển đẹp, ngư trường và tiềm năng năng lượng gió - mặt trời

Đáp án: D

Giải thích: Lợi thế có khả năng tạo giá trị dài hạn là vũng vịnh nước sâu, bờ biển đẹp, ngư trường và tiềm năng năng lượng gió - mặt trời.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điểm nghẽn nào giải thích vì sao tiềm năng của Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn chưa tự động chuyển thành hiệu quả kinh tế - xã hội?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. nguồn nước hạn chế, bão lũ cực đoan, xung đột sử dụng không gian ven bờ và hệ sinh thái nhạy cảm
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: C

Giải thích: Điểm nghẽn trọng yếu là nguồn nước hạn chế, bão lũ cực đoan, xung đột sử dụng không gian ven bờ và hệ sinh thái nhạy cảm.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Phương án nào thể hiện tư duy nâng giá trị thay vì chỉ tăng quy mô đối với các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. phát triển đô thị tiết kiệm nước, nuôi biển công nghệ và du lịch chất lượng cao thay vì tăng khách bằng mọi giá

Đáp án: D

Giải thích: Phương án đúng là phát triển đô thị tiết kiệm nước, nuôi biển công nghệ và du lịch chất lượng cao thay vì tăng khách bằng mọi giá vì hướng tới hiệu quả và chất lượng trên một đơn vị nguồn lực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một dự án được coi là thành công bền vững trong chuyên đề Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn khi xuất hiện tổ hợp kết quả nào?
  • A. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • B. giá trị kinh tế tăng nhưng tiêu thụ nước và tải lượng ô nhiễm trên đơn vị sản phẩm giảm
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: B

Giải thích: Kết quả cần đo là giá trị kinh tế tăng nhưng tiêu thụ nước và tải lượng ô nhiễm trên đơn vị sản phẩm giảm.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Giả sử các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ nào có cơ sở địa lí - kinh tế rõ nhất trong các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ?
  • A. khi mưa tập trung trong thời gian ngắn nhưng dung tích trữ nhỏ, mùa mưa vẫn có thể ngập trong khi mùa khô thiếu nước
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: A

Giải thích: Quan hệ đúng là khi mưa tập trung trong thời gian ngắn nhưng dung tích trữ nhỏ, mùa mưa vẫn có thể ngập trong khi mùa khô thiếu nước.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Quan sát biểu đồ về lượng nước cấp và nhu cầu tại bốn đô thị ven biển. Nhận xét nào chính xác nhất?
  • A. Chỉ tiêu Nhu cầu đạt giá trị cao nhất tại Đô thị A.
  • B. Chỉ tiêu Khả năng cấp đạt giá trị cao nhất tại Đô thị A.
  • C. Chỉ tiêu Khả năng cấp đạt giá trị cao nhất tại Đô thị D.
  • D. Chỉ tiêu Khả năng cấp đạt giá trị thấp nhất tại Đô thị D.

Đáp án: C

Giải thích: Đối chiếu riêng dãy Khả năng cấp cho thấy giá trị lớn nhất là 81 tại Đô thị D.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Điều kiện tự nhiên nào thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển nước sâu ở một số nơi của vùng?
  • A. Núi ăn sát biển tạo vũng vịnh sâu, kín gió tương đối
  • B. Không có bão và sóng biển
  • C. Mọi cửa sông đều có độ sâu như nhau
  • D. Đồng bằng phù sa rất rộng và bờ biển bồi tụ liên tục

Đáp án: A

Giải thích: Địa hình núi sát biển tạo nhiều vũng vịnh sâu, thuận lợi chọn vị trí cảng, dù vẫn phải đánh giá sóng, gió và môi trường.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong một phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, khoản mục nào cần được nội hóa thay vì xem là tác động bên ngoài?
  • A. chi phí môi trường, rủi ro thiên tai và tác động phân phối lên các nhóm dân cư
  • B. chỉ doanh thu năm có thị trường thuận lợi
  • C. chỉ chi phí quảng bá của đơn vị vận hành
  • D. chỉ giá mua thiết bị ban đầu

Đáp án: A

Giải thích: Phân tích mở rộng phải tính cả ngoại ứng môi trường, rủi ro và phân phối lợi ích - chi phí.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi số liệu của hai địa phương trong các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ có quy mô rất khác nhau, cách so sánh nào đáng tin cậy hơn?
  • A. chọn địa phương có biểu đồ cao hơn mà không xét đơn vị
  • B. chuẩn hóa theo dân số, diện tích, sản lượng hoặc nguồn lực liên quan trước khi kết luận
  • C. loại bỏ toàn bộ dữ liệu theo thời gian
  • D. chỉ so sánh số tuyệt đối lớn nhất

Đáp án: B

Giải thích: Chuẩn hóa giúp tách ảnh hưởng quy mô và làm rõ hiệu quả hoặc cường độ thực sự.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một kịch bản cho Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn vừa tăng sản lượng ngắn hạn nhưng làm suy giảm khả năng chống chịu dài hạn. Kết luận hợp lí nhất là gì?
  • A. luôn chọn vì sản lượng là chỉ tiêu duy nhất
  • B. bỏ qua tác động sau thời hạn dự án
  • C. coi suy giảm tài nguyên là không liên quan đến địa lí
  • D. không nên lựa chọn nếu lợi ích ngắn hạn không bù được tổn thất tài nguyên, rủi ro và chi phí phục hồi

Đáp án: D

Giải thích: Đánh giá bền vững phải so sánh lợi ích hiện tại với tổn thất dài hạn và khả năng phục hồi.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm nghiên cứu đánh giá các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ. Báo cáo xác định rằng địa hình núi ăn sát biển tạo nhiều vũng vịnh và cảnh quan, trong khi mưa ít - phân mùa mạnh làm hạn và thiếu nước trở thành giới hạn. Nhóm đề xuất phân bổ nước theo sức chịu tải, tái sử dụng nước và quy hoạch tích hợp cảng - du lịch - bảo tồn - năng lượng và theo dõi bằng nước tiêu thụ trên khách hoặc đơn vị GDP, chất lượng nước vịnh và tỉ lệ hàng qua cảng kết nối hậu phương. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Trong chuyên đề Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, cách tiếp cận của báo cáo thừa nhận quan hệ tương tác giữa tự nhiên, hạ tầng và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • b) Chỉ cần tăng tổng vốn đầu tư là có thể giải quyết mọi hạn chế của Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn mà không cần điều phối không gian.
  • c) Giải pháp phân bổ nước theo sức chịu tải, tái sử dụng nước và quy hoạch tích hợp cảng - du lịch - bảo tồn - năng lượng phù hợp với nguyên nhân đã nêu trong thông tin.
  • d) Đối với Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, có thể đánh giá thành công chỉ bằng một chỉ tiêu sản lượng tuyệt đối, không cần xét hiệu quả hoặc rủi ro.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Thông tin mô tả một hệ thống có nhiều tác nhân và quan hệ nhân - quả. b) Sai: Vốn đầu tư không thay thế được điều phối, thể chế và quản trị rủi ro. c) Đúng: Giải pháp tác động trực tiếp vào các điểm nghẽn đã xác định. d) Sai: Một chỉ tiêu tuyệt đối không phản ánh đầy đủ hiệu quả, phân phối và tính bền vững.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho chuỗi số liệu luyện tập của một chỉ tiêu thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn (2021: 116; 2022: 123; 2023: 135; 2024: 141). Xét tính đúng sai.
  • a) Đối với chuỗi số liệu của Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, giá trị năm 2024 cao hơn năm 2021 là 25 đơn vị.
  • b) Trong chuyên đề Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2024 nhỏ hơn 20 %.
  • c) Giá trị trung bình bốn năm của chỉ tiêu thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn là 128.8 đơn vị.
  • d) Với chuỗi số liệu Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, mức tăng tuyệt đối 2023 - 2024 lớn hơn mức tăng 2021 - 2022.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: 141-116=25. b) Sai: Tốc độ tăng là khoảng 21.6%, không nhỏ hơn ngưỡng nêu. c) Đúng: Trung bình bằng (116+123+135+141)/4=128.8. d) Sai: Hai mức tăng lần lượt là 6 và 7 đơn vị.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một chương trình đầu tư công đang lựa chọn danh mục dự án cho các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ. Xét tính đúng sai của các nguyên tắc sau.
  • a) Đặt hạn mức sử dụng nước và sức chứa môi trường làm điều kiện cho dự án ven biển.
  • b) Trong các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ, ưu tiên dự án có lợi ích cục bộ dù làm tăng chi phí cho địa phương hạ lưu hoặc lân cận.
  • c) Kết nối cảng biển với tây nguyên và hành lang xuyên á, đồng thời liên kết chuỗi du lịch nhiều điểm.
  • d) Với chương trình Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, không cần theo dõi kết quả sau đầu tư vì chất lượng quy hoạch chỉ phụ thuộc văn bản ban đầu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Đây là ưu tiên phù hợp với điểm nghẽn của chuyên đề. b) Sai: Ngoại ứng liên vùng phải được tính đến trong quyết định. c) Đúng: Liên kết dữ liệu và hạ tầng giúp tối ưu toàn hệ thống. d) Sai: Giám sát sau đầu tư là cần thiết để hiệu chỉnh chính sách.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ giá trị cảng biển và du lịch theo năm. Xét tính đúng sai của các nhận định.
  • a) Trong biểu đồ của Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, dãy Dịch vụ cảng đạt giá trị lớn nhất tại 2023.
  • b) Ở biểu đồ giá trị cảng biển và du lịch theo năm, dãy Du lịch đạt giá trị nhỏ nhất tại 2021.
  • c) Trong chuyên đề Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, tổng dãy Du lịch bằng 117.0 nghìn tỉ đồng.
  • d) Với biểu đồ thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn, dãy Du lịch tăng liên tục qua các nhóm theo thứ tự trình bày.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Giá trị lớn nhất của dãy thứ nhất là 57.0 tại 2023. b) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của dãy thứ hai là 18.0 tại 2021. c) Đúng: Cộng các giá trị của dãy thứ hai được 117.0. d) Sai: Kiểm tra lần lượt từng cặp giá trị kề nhau của dãy thứ hai để xác định xu hướng liên tục.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Bốn tiểu vùng thuộc các đồng bằng nhỏ, vũng vịnh, bán đảo và vùng khô hạn ven biển Nam Trung Bộ có giá trị chỉ tiêu lần lượt là 39, 42, 44, 46. Tính giá trị trung bình, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 42,8, 42.8

Giải thích: Giá trị trung bình là 39+42+44+464=42.8\dfrac{39+42+44+46}{4}=42.8.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một chỉ tiêu của Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn tăng từ 155 lên 198. Tính tốc độ tăng theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 27,7, 27.7

Giải thích: Tốc độ tăng là 198155155100=27.7%\dfrac{198-155}{155}\cdot100=27.7\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong tổng số 213 đơn vị của một chương trình, 72 đơn vị đạt chuẩn nâng cao. Tính tỉ trọng đạt chuẩn theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 33,8, 33.8

Giải thích: Tỉ trọng là 72213100=33.8%\dfrac{72}{213}\cdot100=33.8\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một khu vực tạo ra 1115 tỉ đồng giá trị trên 14.5 nghìn ha diện tích sử dụng. Tính giá trị bình quân trên một nghìn ha, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 76,9, 76.9

Giải thích: Bình quân là 111514.5=76.9\dfrac{1115}{14.5}=76.9 tỉ đồng/nghìn ha.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hành lang kinh tế có giá trị hàng đi ra là 1125 triệu USD và hàng đi vào là 925 triệu USD. Tính chênh lệch hàng đi ra so với hàng đi vào.

Đáp án: 200

Giải thích: Chênh lệch là 1125925=2001125-925=200 triệu USD.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tỉ trọng một thành phần trong Duyên hải Nam Trung Bộ: cảng biển, du lịch và khô hạn tăng từ 29.0% lên 34.7%. Tính mức tăng theo điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 5,7, 5.7

Giải thích: Mức tăng là 34.729.0=5.734.7-29.0=5.7 điểm phần trăm.