Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 32

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 32

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?
  • A. quản lí sức chứa, phân tán dòng khách, đặt chuẩn môi trường và phát triển sản phẩm gắn cộng đồng
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: A

Giải thích: Giải pháp phù hợp là quản lí sức chứa, phân tán dòng khách, đặt chuẩn môi trường và phát triển sản phẩm gắn cộng đồng vì nó xử lí đồng thời không gian, rủi ro và năng lực thực thi.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Chuỗi quan hệ nhân - quả nào giải thích đầy đủ nhất động lực của chuyên đề Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. sức hấp dẫn tạo dòng khách, nhưng giá trị dài hạn phụ thuộc chất lượng trải nghiệm, năng lực hạ tầng, bảo tồn và lợi ích cộng đồng
  • D. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro

Đáp án: C

Giải thích: Động lực cốt lõi là sức hấp dẫn tạo dòng khách, nhưng giá trị dài hạn phụ thuộc chất lượng trải nghiệm, năng lực hạ tầng, bảo tồn và lợi ích cộng đồng.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Để đánh giá thực chất kết quả can thiệp trong Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, nhóm chỉ tiêu nào có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. chi tiêu bình quân, thời gian lưu trú, mức độ hài lòng, tải lượng chất thải và tỉ lệ doanh thu giữ lại địa phương
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: B

Giải thích: Nhóm chỉ tiêu đúng phải phản ánh cả đầu vào, hiệu quả và kết quả; ở đây là chi tiêu bình quân, thời gian lưu trú, mức độ hài lòng, tải lượng chất thải và tỉ lệ doanh thu giữ lại địa phương.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Cơ chế liên kết nào có khả năng khắc phục rõ nhất tình trạng mỗi địa phương tối ưu riêng phần việc của mình trong các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch?
  • A. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. kết nối doanh nghiệp du lịch với nông nghiệp, thủ công, vận tải và cộng đồng địa phương

Đáp án: D

Giải thích: Vấn đề có tính liên vùng cần cơ chế kết nối doanh nghiệp du lịch với nông nghiệp, thủ công, vận tải và cộng đồng địa phương.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một chương trình chuyển đổi số chỉ được cấp vốn cho một hạng mục. Lựa chọn nào tạo giá trị thông tin lớn nhất đối với Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến?
  • A. nền tảng vé theo khung giờ, bản đồ dòng khách và hệ thống đo sức ép môi trường tại điểm đến
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: A

Giải thích: Công nghệ thích hợp phải tạo dữ liệu có thể hành động; phương án đúng là nền tảng vé theo khung giờ, bản đồ dòng khách và hệ thống đo sức ép môi trường tại điểm đến.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Nhận định không gian nào phù hợp nhất khi phân tích Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến ở quy mô vùng?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • C. dòng khách thường tập trung vào một số biểu tượng; liên kết tuyến và sản phẩm phụ trợ giúp lan tỏa lợi ích sang khu vực lân cận
  • D. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư

Đáp án: C

Giải thích: Phân tích địa lí cần làm rõ sự khác biệt và liên kết không gian; dòng khách thường tập trung vào một số biểu tượng; liên kết tuyến và sản phẩm phụ trợ giúp lan tỏa lợi ích sang khu vực lân cận.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong thẩm định một dự án mới thuộc các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch, rủi ro hệ thống nào dễ bị đánh giá thấp nhất?
  • A. tăng lượng khách vượt sức chứa có thể làm suy giảm tài nguyên, chất lượng trải nghiệm và hình ảnh điểm đến
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: A

Giải thích: Rủi ro cần lưu ý là tăng lượng khách vượt sức chứa có thể làm suy giảm tài nguyên, chất lượng trải nghiệm và hình ảnh điểm đến.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu ngân sách chỉ đủ triển khai một ưu tiên trong giai đoạn đầu, lựa chọn chính sách nào tạo hiệu ứng lan tỏa lớn nhất cho Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. chuyển từ mục tiêu số lượt khách sang chi tiêu, thời gian lưu trú, chất lượng việc làm và bảo tồn

Đáp án: D

Giải thích: Ưu tiên chính sách phù hợp là chuyển từ mục tiêu số lượt khách sang chi tiêu, thời gian lưu trú, chất lượng việc làm và bảo tồn.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Lợi thế nào có thể chuyển thành năng lực cạnh tranh dài hạn trong các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch nếu được quản trị đúng?
  • A. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • B. tài nguyên tự nhiên - văn hóa đa dạng, ẩm thực phong phú và khả năng kết nối quốc tế ngày càng tốt
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư

Đáp án: B

Giải thích: Lợi thế có khả năng tạo giá trị dài hạn là tài nguyên tự nhiên - văn hóa đa dạng, ẩm thực phong phú và khả năng kết nối quốc tế ngày càng tốt.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điểm nghẽn nào giải thích vì sao tiềm năng của Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến chưa tự động chuyển thành hiệu quả kinh tế - xã hội?
  • A. tính mùa vụ, quá tải tại điểm nổi tiếng, rò rỉ doanh thu ra ngoài địa phương và áp lực chất thải - nước
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: A

Giải thích: Điểm nghẽn trọng yếu là tính mùa vụ, quá tải tại điểm nổi tiếng, rò rỉ doanh thu ra ngoài địa phương và áp lực chất thải - nước.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Phương án nào thể hiện tư duy nâng giá trị thay vì chỉ tăng quy mô đối với các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch?
  • A. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. định giá theo thời điểm, đặt chỗ trước và dùng dữ liệu để điều tiết khách khỏi giờ - điểm quá tải

Đáp án: D

Giải thích: Phương án đúng là định giá theo thời điểm, đặt chỗ trước và dùng dữ liệu để điều tiết khách khỏi giờ - điểm quá tải vì hướng tới hiệu quả và chất lượng trên một đơn vị nguồn lực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một dự án được coi là thành công bền vững trong chuyên đề Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến khi xuất hiện tổ hợp kết quả nào?
  • A. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. doanh thu trên khách tăng, quá tải giảm và tài nguyên - di sản được duy trì tốt hơn
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: C

Giải thích: Kết quả cần đo là doanh thu trên khách tăng, quá tải giảm và tài nguyên - di sản được duy trì tốt hơn.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Giả sử các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ nào có cơ sở địa lí - kinh tế rõ nhất trong các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. khi sản phẩm được đa dạng hóa theo mùa và không gian, biến động khách giữa mùa cao - thấp điểm thường giảm
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: C

Giải thích: Quan hệ đúng là khi sản phẩm được đa dạng hóa theo mùa và không gian, biến động khách giữa mùa cao - thấp điểm thường giảm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Quan sát biểu đồ về lượng khách và chi tiêu bình quân tại điểm đến. Nhận xét nào chính xác nhất?
  • A. Chỉ tiêu Chi tiêu (triệu đồng/khách) đạt giá trị cao nhất tại Quý I.
  • B. Chỉ tiêu Khách (nghìn lượt) đạt giá trị cao nhất tại Quý III.
  • C. Chỉ tiêu Khách (nghìn lượt) đạt giá trị cao nhất tại Quý IV.
  • D. Chỉ tiêu Khách (nghìn lượt) đạt giá trị thấp nhất tại Quý II.

Đáp án: B

Giải thích: Đối chiếu riêng dãy Khách (nghìn lượt) cho thấy giá trị lớn nhất là 810 tại Quý III.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Năm 2024, khách quốc tế đến Việt Nam chủ yếu bằng phương thức nào?
  • A. Đường biển
  • B. Đường sắt xuyên biên giới
  • C. Đường sông nội địa
  • D. Đường hàng không

Đáp án: D

Giải thích: Số liệu của cơ quan du lịch quốc gia cho thấy đường hàng không chiếm phần lớn khách quốc tế đến Việt Nam năm 2024.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong một phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, khoản mục nào cần được nội hóa thay vì xem là tác động bên ngoài?
  • A. chỉ chi phí quảng bá của đơn vị vận hành
  • B. chỉ doanh thu năm có thị trường thuận lợi
  • C. chi phí môi trường, rủi ro thiên tai và tác động phân phối lên các nhóm dân cư
  • D. chỉ giá mua thiết bị ban đầu

Đáp án: C

Giải thích: Phân tích mở rộng phải tính cả ngoại ứng môi trường, rủi ro và phân phối lợi ích - chi phí.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi số liệu của hai địa phương trong các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch có quy mô rất khác nhau, cách so sánh nào đáng tin cậy hơn?
  • A. loại bỏ toàn bộ dữ liệu theo thời gian
  • B. chọn địa phương có biểu đồ cao hơn mà không xét đơn vị
  • C. chuẩn hóa theo dân số, diện tích, sản lượng hoặc nguồn lực liên quan trước khi kết luận
  • D. chỉ so sánh số tuyệt đối lớn nhất

Đáp án: C

Giải thích: Chuẩn hóa giúp tách ảnh hưởng quy mô và làm rõ hiệu quả hoặc cường độ thực sự.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một kịch bản cho Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến vừa tăng sản lượng ngắn hạn nhưng làm suy giảm khả năng chống chịu dài hạn. Kết luận hợp lí nhất là gì?
  • A. coi suy giảm tài nguyên là không liên quan đến địa lí
  • B. bỏ qua tác động sau thời hạn dự án
  • C. không nên lựa chọn nếu lợi ích ngắn hạn không bù được tổn thất tài nguyên, rủi ro và chi phí phục hồi
  • D. luôn chọn vì sản lượng là chỉ tiêu duy nhất

Đáp án: C

Giải thích: Đánh giá bền vững phải so sánh lợi ích hiện tại với tổn thất dài hạn và khả năng phục hồi.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm nghiên cứu đánh giá các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch. Báo cáo xác định rằng sức hấp dẫn tạo dòng khách, nhưng giá trị dài hạn phụ thuộc chất lượng trải nghiệm, năng lực hạ tầng, bảo tồn và lợi ích cộng đồng. Nhóm đề xuất quản lí sức chứa, phân tán dòng khách, đặt chuẩn môi trường và phát triển sản phẩm gắn cộng đồng và theo dõi bằng chi tiêu bình quân, thời gian lưu trú, mức độ hài lòng, tải lượng chất thải và tỉ lệ doanh thu giữ lại địa phương. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Trong chuyên đề Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, cách tiếp cận của báo cáo thừa nhận quan hệ tương tác giữa tự nhiên, hạ tầng và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • b) Chỉ cần tăng tổng vốn đầu tư là có thể giải quyết mọi hạn chế của Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến mà không cần điều phối không gian.
  • c) Giải pháp quản lí sức chứa, phân tán dòng khách, đặt chuẩn môi trường và phát triển sản phẩm gắn cộng đồng phù hợp với nguyên nhân đã nêu trong thông tin.
  • d) Đối với Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, có thể đánh giá thành công chỉ bằng một chỉ tiêu sản lượng tuyệt đối, không cần xét hiệu quả hoặc rủi ro.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Thông tin mô tả một hệ thống có nhiều tác nhân và quan hệ nhân - quả. b) Sai: Vốn đầu tư không thay thế được điều phối, thể chế và quản trị rủi ro. c) Đúng: Giải pháp tác động trực tiếp vào các điểm nghẽn đã xác định. d) Sai: Một chỉ tiêu tuyệt đối không phản ánh đầy đủ hiệu quả, phân phối và tính bền vững.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho chuỗi số liệu luyện tập của một chỉ tiêu thuộc Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến (2021: 112; 2022: 121; 2023: 131; 2024: 138). Xét tính đúng sai.
  • a) Đối với chuỗi số liệu của Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, giá trị năm 2024 cao hơn năm 2021 là 26 đơn vị.
  • b) Trong chuyên đề Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2024 nhỏ hơn 22 %.
  • c) Giá trị trung bình bốn năm của chỉ tiêu thuộc Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến là 125.5 đơn vị.
  • d) Với chuỗi số liệu Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, mức tăng tuyệt đối 2023 - 2024 lớn hơn mức tăng 2021 - 2022.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: 138-112=26. b) Sai: Tốc độ tăng là khoảng 23.2%, không nhỏ hơn ngưỡng nêu. c) Đúng: Trung bình bằng (112+121+131+138)/4=125.5. d) Sai: Hai mức tăng lần lượt là 7 và 9 đơn vị.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một chương trình đầu tư công đang lựa chọn danh mục dự án cho các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch. Xét tính đúng sai của các nguyên tắc sau.
  • a) Chuyển từ mục tiêu số lượt khách sang chi tiêu, thời gian lưu trú, chất lượng việc làm và bảo tồn.
  • b) Trong các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch, ưu tiên dự án có lợi ích cục bộ dù làm tăng chi phí cho địa phương hạ lưu hoặc lân cận.
  • c) Kết nối doanh nghiệp du lịch với nông nghiệp, thủ công, vận tải và cộng đồng địa phương.
  • d) Với chương trình Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, không cần theo dõi kết quả sau đầu tư vì chất lượng quy hoạch chỉ phụ thuộc văn bản ban đầu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Đây là ưu tiên phù hợp với điểm nghẽn của chuyên đề. b) Sai: Ngoại ứng liên vùng phải được tính đến trong quyết định. c) Đúng: Liên kết dữ liệu và hạ tầng giúp tối ưu toàn hệ thống. d) Sai: Giám sát sau đầu tư là cần thiết để hiệu chỉnh chính sách.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ tải lượng khách theo khu vực của điểm đến. Xét tính đúng sai của các nhận định.
  • a) Trong biểu đồ của Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, dãy Trước điều tiết đạt giá trị lớn nhất tại Lõi di sản.
  • b) Ở biểu đồ tải lượng khách theo khu vực của điểm đến, dãy Sau điều tiết đạt giá trị nhỏ nhất tại Sinh thái.
  • c) Trong chuyên đề Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, tổng dãy Sau điều tiết bằng 256.0 % sức chứa.
  • d) Với biểu đồ thuộc Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến, dãy Sau điều tiết tăng liên tục qua các nhóm theo thứ tự trình bày.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Giá trị lớn nhất của dãy thứ nhất là 92.0 tại Lõi di sản. b) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của dãy thứ hai là 55.0 tại Sinh thái. c) Đúng: Cộng các giá trị của dãy thứ hai được 256.0. d) Sai: Kiểm tra lần lượt từng cặp giá trị kề nhau của dãy thứ hai để xác định xu hướng liên tục.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Bốn tiểu vùng thuộc các điểm đến di sản, ven biển, sinh thái và đô thị du lịch có giá trị chỉ tiêu lần lượt là 35, 38, 40, 42. Tính giá trị trung bình, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 38,8, 38.8

Giải thích: Giá trị trung bình là 35+38+40+424=38.8\dfrac{35+38+40+42}{4}=38.8.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một chỉ tiêu của Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến tăng từ 143 lên 182. Tính tốc độ tăng theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 27,3, 27.3

Giải thích: Tốc độ tăng là 182143143100=27.3%\dfrac{182-143}{143}\cdot100=27.3\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong tổng số 193 đơn vị của một chương trình, 64 đơn vị đạt chuẩn nâng cao. Tính tỉ trọng đạt chuẩn theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 33,2, 33.2

Giải thích: Tỉ trọng là 64193100=33.2%\dfrac{64}{193}\cdot100=33.2\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một khu vực tạo ra 967 tỉ đồng giá trị trên 12.9 nghìn ha diện tích sử dụng. Tính giá trị bình quân trên một nghìn ha, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 75,0, 75.0

Giải thích: Bình quân là 96712.9=75.0\dfrac{967}{12.9}=75.0 tỉ đồng/nghìn ha.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hành lang kinh tế có giá trị hàng đi ra là 1033 triệu USD và hàng đi vào là 849 triệu USD. Tính chênh lệch hàng đi ra so với hàng đi vào.

Đáp án: 184

Giải thích: Chênh lệch là 1033849=1841033-849=184 triệu USD.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tỉ trọng một thành phần trong Du lịch bền vững và sức chứa điểm đến tăng từ 26.2% lên 31.5%. Tính mức tăng theo điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 5,3, 5.3

Giải thích: Mức tăng là 31.526.2=5.331.5-26.2=5.3 điểm phần trăm.